Trường CĐ KT KT CN I Báo cáo tốt nghiệp
LêI NãI §ÇU
Công cuộc xây dựng dất nớc ta đang phát triển rất nhanh, từ nhiều góc cạnh
và nhiều hướng khác nhau. Sự chuyển đổi cơ chế thị trờng cùng với chính sách mở
cửa của Nhà nớc đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp phát huy hết tiềm lực, khả
năng của mình, đồng thời lại đặt chính các doanh nghiệp đó trớc những sự cạnh
tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng. Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh
có hiệu quả thì công tác kế toán phải đợc coi trọng.
Công tác kế toán thực sự là một việc hết sức quan trọng, nó luôn tồn tại song
song và phát triển cùng Doanh nghiệp, là công cụ đắc lực giúp cho doanh gnhiệp
thực hiện ý đồ kinh doanh và đề ra chiến lợc kinh doanh cụ thể. Để đảm bảo điều
đó thì ngời làm công tác kế toán phải nắm vững các nghiệp vụ kinh tế để nắm vững
về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó cung cấp nhanh nhất, chính xác
nhất những thông tin về kinh tế giúp cho chủ doanh nghiệp nắm vững tình hình
kinh doanh của đơn vị để từ đó đa ra những phơng án thích hợp nhằm mang lại lợi
nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán trong công ty nắm một vai trò quan trọng. Nó là một bộ
phận không thể thiếu trong mỗi công ty. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài
chính, kế toán, là một lĩnh vực gắn với hoạt động kinh tế, tài chính đảm nhiệm hệ
thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế.
Nắm được tầm quan trọng đó cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế
đất nước Nhà mày Bánh Kẹo Hữu Nghị đ ã và đang hoàn thiện và nâng cao tình
hình công tác hạch toán kế toán. đ ã lựa chọn hình thức kế toán phù hợp và đạt
được nhiều kết quả cao trong hoạt động kinh doanh. Từ đó, góp phần mở rộng thị
trường tiêu thụ hàng hoá.
Từ việc vận dụng những lý luận chung vào tìm hiểu thực tế tại công ty cùng
với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa kinh tế pháp chế và các
Trần Thị Ngoan
1
Trường CĐ KT KT CN I Báo cáo tốt nghiệp
anh chị ở phòng kế toán em đ ã phần nào hiểu được phương pháp hạch toán tại
thử Nhà máy đ ã chính thức đi vào hoạt động theo quyết định số 1260 ngày
08/12/1997 do giám đốc công ty thực phẩm Miền Bắc ký với tên gọi”Nhà máy
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thực hiện mục tiêu sản xuất các loại bánh kẹo, lương
khô và các loại sản phẩm khác mang tên Hữu Nghị.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy.
Nhà máy BKCC Hữu Nghị là một đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty
Thực phẩm Miền Bắc - Bộ Thương mại và là nhà máy thực hiện chế độ hạch toán
kinh tế độc lập. Nhà máy có cơ cấu tổ chức gon nhẹ, khoa học đảm bảo việc điều
hành sản xuất kinh doanh của nhà máy môtj cách có hiẹu quả, đưa nhà máy vững
bước phát triển trong nền kinh tế thị trường
Ban giám đốc của nhà máy bao gồm:
- Giám đốc nhà máy
- Phó giám đốc phụ trách nhân sự
-Pho giám đốc phụ trách kỹ thuật
-Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Tại nhà máy gồm co 6 phòng ban
-Phòng tổ chức hành chính
-Phòng kế hoạch vật tư
-Phòng kỹ thuật
-Phòng kế toán, tài chính kế toán
-Phòng thị trường
Nhà máy có 05 phân xưởng sản xuất chính
-Xưởng bánh Tươi
-Xưởng báng quy
-Xưởng lương khô
-Xưởng kẹo
-Xưởng kem xốp.
Trần Thị Ngoan
3
Trường CĐ KT KT CN I Báo cáo tốt nghiệp
Trường CĐ KT KT CN I Báo cáo tốt nghiệp
-Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
tháng, quý liên quan trong công ty, đồng thời đ ôn đốc và kiểm tra việc thực hiện
các kế hoạch, nhiệm vụ đó.
-Phòng Kỹ thuật: Chức năng của Phòng là quản lý quy trình công nghệ sản
xuất như nghiên cứu, chế tạo sản phẩm mới, xây dựng các tiêu chuẩn về NVL, bán
thành phẩm, quản lý các đề tài tiến bộ kỹ thuật ..
-Phòng thị trường: Khảo sát thị trường giúp Giám đốc ra quyết định chính
xác, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, đ àm phá n, trao đổi với các đối
tác, khách hàng. Phòng thị trường có vai trò lớn trong việc tổ chức tiêu thụ sản
phẩm, xây dựng các kế hoạch về bán hàng, thu hồi vốn, công nợ.
-Phòng KCS: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất bánh kẹo hàng năm của công ty
lập kế hoạch, phương án có biện pháp thực hiện việc kiểm tra tiêu chuẩn định
lượng, chất lượng sản phẩm của các xưởng sản xuất bánh kẹo tại nhà máy.
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị chuyên sản xuất các mặt hàng bánh
các loại, mứt, lương khô.. Sản phẩm chính của Nhà máy hiện nay đang chiếm lĩnh
trên thị trường và được khách hàng ưa chuộng như: Bánh kem Xốp, Bánh Quy,
Mứt..
Mỗi nhóm sản phẩm có đặc trưng riêng do thành phần cấu tạo lên nhóm sản
phẩm đó là khác nhau. Các laọi sản phẩm này được sản xuất trên các dây chuyền
công nghệ tại ba phân xưởng chính: Phân xưởng xưởng bánh quy, phân xưởng
kem xốp, phân xưởng sản xuất Mứt.
Quy trình công nghệ sản xuất được tổ chức theo kiểu chế biến liên tục, khép
kín không gián đoạn về mặt thời gian, kỹ thuật. Mỗi sản phẩm ở các phân xưởng
được sản xuất theo các công đoạn khác nhau với nhiều thao tác cụ thể được phân
chia tỷ mỉ để phục vụ cho việc xác lập định mức công việc và định mức lao động
cho mỗi sản phẩm .
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ sách kế toán tại Nhà máy.
*Chức năng, nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
- Thanh toán với khách hàng, tổng hợp số liệu trên nhật ký
chứng từ
- Lập báo cáo tổng hợp tình hình tài chính
- Theo dõi công nợ đối với nguyên vật liệu
- Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
Trần Thị Ngoan
TRƯỞNG PHÒNG
Phó trưởng phòng
Bộ phận kế toán theo
dõi bán hàng
Bộ phận kế toán theo dõi
sản xuất
KT theo
dừi mua
hàng
+
thống
kê
KT
Cho
NL
Bao
Bì
thành
phẩm
KT
Theo
dõi
thành
phẩm
thức thuế thích hợp cho mình đó là phương pháp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ. Theo phương pháp này Nhà máy sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu
vào dựa trên hoá đơn GTGT.
Thuế GTGT đầu vào là tổng hợp số thuế GTGT đ ã thanh toán được ghi trên
hoá đơn GTGT mua hàng hoặc chứng từ nộp thuế GTGT.
Trần Thị Ngoan
8
Trường CĐ KT KT CN I Báo cáo tốt nghiệp
Nhà máy tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ
dự dữ.
Hình thức kế toán Nhật Ký- Chứng từ bao gồm các sổ sau:
- Sổ cái
- Bảng kê
- Bảng phân bổ
- Bảng chi tiết
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trần Thị Ngoan
9
Sổ quỹ Chứng từ gốc Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết
Bảng kê Bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ số
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
10
Trng C KT KT CN I Bỏo cỏo tt nghip
Dầu FO Lít 180.350 4.000 721.400.000
NV 7: Ngày 08/02/2005, xuất kho sắn phục vụ cho sản xuất. Phiếu xuất kho số 01.
- Bỏnh Kem: 129.677,024 ( kg )
- Bỏnh Quy: 144.639,757 ( kg )
- Mt : 149.627,335 ( kg )
NV 8: Ngày 03/02/2005, xuất kho gạo nếp phục vụ cho sản xuất. Theo phiếu xuất
kho số 02.
- Bỏnh Kem: 126.562,513 ( kg )
- Bỏnh quy: 202.500,0203 ( kg )
- Mt : 202.500,0203 ( kg )
NV9: Ngày 04/02/2005, Hoá đơn GTGT số 256 của công ty VPP Hồng Hà chi mua
văn phòng phẩm trị giá cha thuế là 370.000.000 (đ) ( thuế GTGT 10%). Công ty đã
trả bằng tiền gửi ngân hàng. Đã nhận đợc giấy UNC N01.
NV10: Ngày 05/02/2005, Hoá đơn GTGT số 589 cảu HTX Thành Đạt. Công ty mua
nguyên vật liệu phụ của hợp tác xã Thành Đạt. Trị giá cha thuế(VAT10%) là:
760.375.931 (đ). Công ty cha thanh toán tiền hàng. Hàng đã về nhập kho theo phiếu
nhập kho số 05.
Tên NVL
ĐVT Số lợng Đơn giá (đ) Thành tiền
Hơng liệu Kg 796.205,16 955 760.375.931
NV11: Ngày 05/02/2005, xuất 200 bộ quần áo bảo hộ lao động phục vụ cho bộ phận
bán hàng, trị giá là: 8.000.000 (đ). Theo phiếu xuất kho số 04.
NV12 : Ngày 08/02/2005, xuất 193.096,93 (lít) sơn dầu mỡ để sử dụng tại phân x-
ởng. Theo phiếu xuất kho số 05.
NV13 : Ngày 08/02/2005, xuất 1.250 bộ quần áo bảo hộ lao động phục vụ cho bộ
phận sản xuất, trị giá 50.000.000 (đ). Theo phiếu xuất kho số 06
Trn Th Ngoan
11
12
Trng C KT KT CN I Bỏo cỏo tt nghip
xuất kho số 17.Công ty cha thu đợc tiền hàng. Biết giá vốn của Bỏnh Quy là
12.114,86 (đ/goi)
Tên SP
ĐVT Số lợng Đơn giá(đồng) Thành tiền
Bỏnh Quy
gúi 200.000 16.534,39 3.306.878.000
NV22 : Ngày 18/02/2004. Chi phí bằng tiền khác phục vụ cho phân xởng sản xuất
là: 2.755.368.312 (đ) đã chi bằng TGNH và nhận đợc UNC số N05 của ngân hàng.
NV 23 : Ngày 18/02/2005, Hoá đơn GTGTsố No 02. Công ty bán hàng cho cửa hàng
Bách hoá Thanh Xuân (đơn giá cha thuế 10%), xuất tại kho của công ty theo phiếu
xuất kho số 18.Công ty cha thu đợc tiền hàng. Biết giá vốn ca Bỏnh Kem là
8.989,06 (đ/gói)
Tên SP
ĐVT Số lợng Đơn giá(đồng) Thành tiền
Bánh Kem Goi 300.000 10.056,47 3.016.941.000
NV24 : Ngày 19/03/2004, trích quỹ khen thởng phúc lợi chi thởng cho các cá nhân
đạt danh hiệu lao động giỏi, xuất sắc là: 10.000.000đ. Theo phiếu chi số 09.
NV25 : Ngày 21/03/2004, khối luợng xấy lắp hoàn thành cha thanh toán cho ngời
nhận thầu trị giá: 460.675.873 (đ) (cha có thuế GTGT 10%).
NV26 : Ngày 21/02/2005, Hoá đơn GTGT số No 05. Công ty bán hàng cho kiốt số 2
Chợ Hôm (đơn giá cha thuế 10%), xuất tại kho của công ty theo phiếu xuất kho số
21.Công ty cha thu đợc tiền hàng. Biết giá vốn của rợu Bỏnh Quy là 12.114,86
(đ/gói)
Tên SP
ĐVT Số lợng Đơn giá(đồng) Thành tiền
Bỏnh Quy
gói 49.764 16.534,39 822.817.384
NV27: Ngày 21/02/2005, Hoá đơn GTGT số No 06. Công ty bán hàng cho cửa hàng
NV2 Nî TK 152(S¾n l¸t):
Nî TK 133(1):
Cã TK 331(HTX-T§):
400.000.000
640.000.000
7.040.000.000
NV4 Nî TK 152(G¹o):
Nî TK 133(1):
Cã TK 331(HTX-T§):
400.000.000
40.000.000
440.000.000
NV5 Nî TK 152(§êng):
Nî TK 133(1):
Cã TK 331(Cty-BH):
500.000.000
50.000.000
550.000.000
NV6 Nî TK 152 (Nhiªn liÖu):
Nî TK 133(1):
Cã TK 331(Cty KDVL):
721.400.000
72.140.000
793.540.000
NV7 Nî TK 621:
Cã TK 152(S¾n l¸t):
- B ánh Kem:
- Bánh Quy:
- Mứt:
680.000.000
Cã TK 153: 8.000.000
NV12 Nî TK 627:
Cã TK 152(NL):
386.193.865
386.193.865
NV13 Nî TK 627:
Cã TK 153:
50.000.000
50.000.000
NV14 Nî TK 211:
Nî TK 133(2):
Cã TK 112:
140.583.000
14.058.300
154.641.300
NV15 Nî TK 111:
Cã TK 311(NH-NT):
351.335.410
351.335.410
NV16 Nî TK 141(N V Hoµ):
Cã TK 111:
63.674.710
63.674.710
NV17 Nî TK 331:
- TK 331 - KDVL sè 1
- TK 331 - HTX T§¹t
Cã TK 112:
210.020.620
210.020.620
2.000.000
NV23 a. Nî TK 155:
Cã TK 632:
b. Nî TK 531:
Nî TK 333:
21.000.832
125.802.832
12.580.283
21.000.832
Trần Thị Ngoan
16
Trường CĐ KT KT CN I Báo cáo tốt nghiệp
Cã TK 112: 138.383.115
NV24 Nî TK 211(«t«):
Nî TK 133(2):
Cã TK 111:
437.945.523
43.794.552
481.740.075
…………… … ……… ……… ……… ……… ……… ……… … …………… ……
…………… … ……… ……… ……… ……… ……… ……… … …………… ……
……
Trần Thị Ngoan
17
Trng C KT KT CN I Bỏo cỏo tt nghip
Chứng từ gốc
Bảng liệt kê chứng từ gốc
NV
Ngày
tháng
1. Hợp đồng kinh tế
2. Hoá đơn GTGT (liên 2)
3. Biên bản kiểm nghiệm
4. Phiếu nhập kho
03
530
03
03
06 03/02 Mua dầu FO của công ty kinh
doanh NVL số 1 cha thanh
toán
1. Hợp đồng kinh tế
2. Hoá đơn GTGT (liên 2)
3. Biên bản kiểm nghiệm
4. Phiếu nhập kho
04
238
04
04
07 03/02 Xuất kho sắn lát cho sản xuất 1. Giấy đề nghị xuất VT - HH
2. Phiếu xuất kho
01
01
08 03/02 Xuất kho gạo nếp cho sản xuất 1. Giấy đề nghị xuất VT - HH
2. Phiếu xuất kho
02
02
09 04/02 Chi mua VPP bằng tiền gửi
ngân hàng
1. Hoá đơn GTGT (liên 2)
1. Giấy đề nghị xuất VT -HH
2. Phiếu xuất kho
06
06
14 09/02 Mua máy nghiền nguyên liệu
bằng TGNH
1. Hoá đơn GTGT (liên 2)
2. Biên bản giao nhận TSCĐ
3. Uỷ nhiệm chi
142
01
N02
15 10/02 Vay ngắn hạn Ngân hàng
NH&PTNT Bách khoa
1. Hợp đồng tín dụng
2. Phiếu thu
251
03
16 11/02 Tạm ứng cho Nguyễn Văn Hoà
bằng tiền mặt
1. Giấy đề nghị tạm ứng
2. Phiếu chi
02
04
17 13/02 Thanh toán tiền hàng bằng
chuyển khoản
1. Uỷ nhiệm chi N03
18 16/02 Vay ngắn hạn của NH
NN&PTNT
1. Hợp đồng tín dụng
…………… … ……… ……… ……… ……… ……… ……… … …………… ……
…
Trần Thị Ngoan
20
Trng C KT KT CN I Bỏo cỏo tt nghip
Đơn vị: Nh Mỏy BKCC Hu Ngh
a Ch :Thanh Xuõn- HN
Quyển số: 01
Số: 01
Phiếu chi
Ngày 02 tháng 02 năm 2005
Nợ TK: 141
Có TK: 111
Họ, tên ngời nhận tiền: Phạm Văn Sơn .......................................................................
Địa chỉ: Phòng kế hoạch vật t..........................................................................................
Lý do chi : Chi mua nguyên vật liệu...............................................................................
Số tiền (*): 57.325.152 (đ) (viết bằng chữ): Năm mơi bảy triệu ba trăm hai
lăm nghìn một trăm năm hai đồng chẵn ........................................................................
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm mơi bảy triệu ba trăm hai lăm nghìn
một trăm năm hai đồng chẵn
Ngày 02 tháng 01 năm 2005
Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký * Tỷ giá
ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):...........................................................................
* Số tiền quy đổi:.........................................................................................................
Trng C KT KT CN I Bỏo cỏo tt nghip
Đơn vị: Nh Mỏy BKCC H u Ngh
Địa chỉ: Thanh xu õn- HN
Quyển số: 01
Số: 03
Phiếu chi
Ngày 12 tháng 02 năm 2005
Nợ TK: 211, 133(2)
Có TK: 111
Họ, tên ngời nhận tiền: Nguyễn Huy Hoàng ................................................................
Địa chỉ: Phòng kế toán tài chính....................................................................................
Lý do chi: Trả tiền mua xe ôtô TOYOTA......................................................................
Số tiền (*): 437.945.523 (viết bằng chữ): Bốn trăm ba mơi bảy triệu chín trăm bốn
lăm nghìn năm trăm hai mơi ba đồng chẵn.....................................................................
.........................................................................................................................................
Kèm theo: 02 chứng từ gốc.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ
Đã ký Đã ký Đã ký
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn trăm ba mơi bảy triệu chín trăm bốn
lăm nghìn năm trăm hai mơi ba đồng chẵn.............................................................
.....................................................................................................................................
Ngày 12 tháng 02 năm 2005
Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký
* Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):.........................................................................
Đơn vị: Nh Mỏy BKCC H u Ngh
Trn Th Ngoan
23
Đơn vị: Nh Mỏy BKCC Hu Ngh
Địa chỉ: Thanh Xuõn- HN
Phiếu xuất kho
Ngày 03 tháng 02 năm 2005
Số: 01
Nợ TK: 621
Có TK: 152
- Họ, tên ngời nhận hàng: Đặng Duy Tuấn......................................................................
- Địa chỉ (bộ phận): Phân xởng rợu ................................................................................
- Lý do xuất kho: Xuất kho phục vụ cho sản xuất......................................................
- Xuất tại kho: Kho 29 Nguyễn Công Trứ....................................................................
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
Mã
số
Đơn
vị
Số lợng
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
01 Sẵn lát C01 Kg 423.944,12 423.944,12 1.603,985 680.000.000
Cộng 423.944,12 423.944,12 1.603,985 680.000.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm tám mơi triệu đồng chẵn...................................
Xuất, ngày 03 tháng 02 năm 2005
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký