Giáo trình XỬ LÝ TÍN HIỆU AUDIO VÀ VIDEO - Chương 1 - Pdf 19

Chương 1: Đại cương về tín hiệu audio và video
Về mặt toán học, điều này có thể được chứng minh bằng phép phân tích
Fourier các tín hiệu video tiêu biểu, song nó có thể được chứng minh theo trực giác
bằng cách quan sát và thấy rằng, các thành phần có ý nghĩa nhất của sóng video là
tín hiệu xoá dòng, đó là một chuỗi xung của tần số quét dòng. Tất nhiên, phổ của
xung này có thể bao gồm tần số quét dòng và hài của nó, như hình 1.10.
Bản chất này là phổ năng lượng tín hiệu tập trung vào gần hài của tần số dòng.
Có nghĩa là, có thể quét các dòng v
ới tín hiệu mà các thành phần tần số của nó hầu
hết có thể bị giảm ở giữa các hài của dòng. Nếu điều này được thực hiện một cách
chính xác sẽ giảm thiếu được nhiễu giữa hai tín hiệu.
1.8.4.3. Hệ thống truyền hình màu tổng hợp NTSC
Hệ thống truyền dẫn màu tổng hợp đầu tiên là công nghệ truyền hình màu
NTSC xuất hiện tại Mỹ vào những năm 50. Hệ thống này kết hợp các tín hiệu thành
phần ba màu thành một tín hiệu tổng hợp phù hợp với kênh 6MHz, kênh này sử
dụng cho truyền hình quảng bá đen trắng. Hơn nữa, tín hiệu này có thể đáp ứng
được tính tương hợp giữa truyền hình màu và truyền hình đen trắng, tức là tín hiệu
màu đen trắng có thể thu được tín hiệu màu và cả đen trắng nữa. Hệ NTSC hiện nay
vẫn được sử dụng hơn 50 năm sau khi ra đời.

210 x f
H
211 x f
H
212 x f
H
0 1.0 2.0 3.0 4.0
Biên đ


Tần số MHz

nhìn các sự xuyên âm giữa các thành phần quét dòng.
Một đặc điểm cuối cùng góp phần làm giảm thiểu sự xuyên âm giữa các thành
phần của tín hiệu NTSC là độ phân giải của mắt tuỳ theo màu. Vì vậy, bằng cách
chọn các thành phần màu phù hợp, nó sẽ giảm dải tần số tín hiệu màu R-Y và B-Y
có thể đến hơn một nữa, điều này yêu cầu thay đổi tín hiệu màu R-Y và B-Y thành
hai tín hiệu Y (cùng pha) và Q (cầu phương). Biểu thức ma trận của tín hiệu này là:
I = 0.6R - 0.28G - 0.32B
Q = 0.21R - 0.51R + 0.30B
Trong tiêu chẩn NTSC, tín hiệu I được truyền với dải thông là 1,3MHz, tín
hiệu Q có dải thông là 0,5MHz, và tín hiệu Y được sử dụng toàn bộ dải thông
4,2MHz. Bảng 1.3 đưa ra các thông số thực tế cho ba hệ truyền hình.
Danh mục NTSC PAL SECAM
Tần số quét dòng 525 625 625
Tỷ lệ quét cách dòng 2:1 2:1 2:1
Tần số quét mành (Hz) 59,94 50,0 50,0
f
H
(Hz) 15.734.26 15.625 15.625
Dải thông tín hiệu chói (Mhz) 4,2 5,0 hoặc 5,5 50 hặc 5,5
f
SC
(Hz) 3.579.545 4.433.619
4.250.000
4.406.250
Dải thông tín hiệu sắc (Mhz)
I = 1,3
Q=0,5
U = 1,3
V = 1,3
D

cao h
ơn hệ NTSC và có dải thông của 2 tín hiệu màu là như nhau cho mỗi kênh. Từ
đó hệ PAL dùng trực tiếp các thành phần B-Y và G-Y. Các thành phần này đ
ược
gọi là U và V. Các biểu thức của nó là:
U = 0.493(B-Y)
V = ± 0.877(R-Y)
Tuy nhiên có sự khác biệt quan trọng ở hệ PAL chính là tên gọi của hệ này
“đảo pha theo từng dòng” đ
ược đánh dấu bằng kí hiệu ± trong biểu thức. Pha của
sóng mang màu tín hiệu V sẽ bị đảo ng
ược từ dòng này đến dòng khác. Mục đích
của nó là sửa méo pha, méo này có thể gây nên sự méo sắc độ của màu, đây chính là
nh
ược điểm của hệ NTSC, mặc dù nó có thể giảm bớt khi các hệ thống và thành
phần đ
ược thiết kế một cách cẩn thận. Các thông số của hệ PAL cũng được cho
trong bảng 1.3.
1.8.4.5 Hệ thống truyền hình màu SECAM
Một hệ thống truyền hình màu khác được phát triển tại Pháp có tên là SECAM
và nó đ
ược sử dụng hai sóng mang điều tần để mang hai tín hiệu hiệu màu B-Y và
R-Y. Hệ thống này đã loại bỏ các thông số biên độ và pha bởi vì các thông số này
không quan trọng với điều tần. Tuy nhiên nó chỉ đ
ược sử dụng ở Pháp và Liên Xô
cũ. Các thông số của SECAM cũng được cho trong bảng 1.3
1.8.4.6 Các vấn đề nảy sinh với màu tổng hợp
Mặc dù hiện nay có khoảng 10.000 trạm phát hình tới hàng trăm triệu máy thu
trên toàn thế giới, tất cả đều sử dụng màu tổng hợp, song những hệ thống này vẫn
còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết. Kết quả của quá trình điều chế màu và quét

ư
Các tín hiệu do quá trình quét ảnh tạo nên đ
ợc xử lý trong camera và định
dạng theo tiêu chuẩn của camera. Cùng với việc xác định các tần số quát ảnh tiêu
chuẩn video t
ương tự cũng xác định rõ dạng sóng của tín hiệu video.
1.9.1 Dạng sóng tín hiệu video
Các dạng sóng video t
ương tự có thể nhìn thấy trên màn hiển thị dạng sóng
hoặc trên OSC, nó đ
ược đồng bộ hoá với tín hiệu của cả ảnh, mành và tỉ lệ dòng. Ở
bất cứ các tỉ lệ này thông tin video th
ường là ngẫu nhiên và tất nhiên nó sẽ thay đổi
khi ảnh thay đổi. Tuy nhiên phần xoá dòng và đồng bộ hoá tín hiệu video không
thay đổi và lặp đi lặp lại vì vậy chúng xuất hiện rất nét. Hình 1.12 biểu diễn các
dạng sóng video của tiêu chuẩn truyển hình NTSC.
Như biểu diễn ở hình 1.12a. là dạng tín hiệu video trong một chu kì quét dòng,
nó minh họa chi tiết dữ liệu trong khoảng xoá dòng bao gồm xung đồng bộ dòng và
burst đồng bộ màu. Burst đồng bộ màu bao gồm ít nhất 8 chu kì tần tần số sóng
mang màu. Hìmh 1.12b minh hoạ chi tiết không xoá mành. Trong khoảng xoá mành
có chứa một xung lớn để đồng bộ quá trình quét mành, tuy nhiên trong khoảng rộng
xung này, các xung hẹp lại bị biến thành hình răng c
ưa để đồng bộ hoá quá trình
quét dòng. Bởi vì mối quan hệ giữa sự dịch các xung dòng và xung mành giữa mành
chẵn và mành lẻ do tỉ lệ tần số cần cần để quét các dòng nên các xung hình răng c
ưa
trong khoảng đồng bộ mành và các xung cân bằng ở xung quanh có tần số gấp đôi.
Nhờ đó xung mành và các xung quanh nó giống nhau cả ở mành chẵn và mành lẻ.

22

Hầu hết các hệ thống truyền hình đều có một vài bộ phận và tín hiệu video phải
đ
ược truyền giữa các bộ phận đó, vì vậy phải đề ra các tiêu chuẩn kết nối video để
xác định cáp, bộ kết nối, mức điện áp. Điều này giúp cho các bộ phận của các nhà
sản xuất khác nhau có thể kết nối cùng một hệ thống.
1.9.2. Các đặc điểm của truyền hình tương tự
Tín hiệu ở đầu vào và đầu ra của một hệ thống video luôn là tín hiệu tương tự
ngay cả khi hệ thống đó đã được số hoá toàn bộ, người ta vẫn sử dụng các thông số
video tương tự để đánh giá hệ thống số.
1.9.2.1. Thang xám
Đặc tuyến thang xám được kiểm tra bằng một ảnh có dạng bậc thang hoặc
bằng một tín hiệu có dạng bậc thang xám được biểu diễn trên hình 1.13. Hình (hoặc
tín hiệu) bao gồm các bậc thang xám cân bằng các bậc này có thể được tạo lại tuyến
tính bởi hệ thống. Bằng cách đưa ra 2 ảnh: 1đi lên và 1 đi xuống, chúng ta có thể so
sánh đặc tuyến của điểm giữa. Với hệ thống tuyến tính thật sự, điểm giữa sẽ gặp
nhau chính xác ở 50% thang xám. Nếu hệ thống kiểm tra có lỗi gamma thì các bậc
này sẽ gặp nhau ở điểm khác nhau như hình đã miêu tả.

23
Chương 1: Đại cương về tín hiệu audio và video Đồ thị thang xám
Dạng sóng tuyến tính Dạng sóng phi tuyến Hình 1.13. Ảnh kiểm tra thang xám minh hoạ dạng sóng tuyến tính và phi tuyến


B
R
G
Ảnh
Dạng sóng NTSC
(
75 biên đ
ộ)
Dạng sóng RGB Hình 1.14. Các tín hiệu thanh màu RGB và ảnh
1.10. TÍN HIỆU AUDIO TƯƠNG TỰ
Hầu hết các âm thanh tự nhiên là sự kết hợp phức tạp các sóng âm thanh có tần
số và dạng sóng khác nhau. Vì vậy, phổ của tín hiệu âm tiêu biểu đều phức tạp như
nhau, gồm một hoặc nhiều tần số cơ bản, song hài của những tần số đó và các sản
phẩm của sự biến điệu xuyên. Vì đa số tần số cơ bản của âm thanh đều dưới 500Hz
nên phổ trên mức tần số này chỉ bao gồm các sóng hài. Điều này có nghĩa là mật độ
năng lượng của quang phổ âm thanh sẽ giảm ở tần số cao. Đây là một đặc tính cần
được khai thác trong quá trình nén tín hiệu hoặc trong các hệ thống giảm tạp âm.
Tín hiệu âm thanh là lưỡng cực, vì vậy chúng dao động trên hoặc dưới giá trị
zero. Khi ở đặc tuyến tần số có hiện tượng bị cắt ở thành phần tần số thấp, sẽ không
có thành phần một chiều trong bất kỳ một tín hiệu nào.

Hz, và không ai có thể phát hiện được sự thay đổi đặc tuyến ở phạm vi 0,1dB. Tuy
nhiên, một vài máy CD những đặc tính như vậy đơn giản chỉ là ưu thế của kỹ thuật
số.
Đặc tuyến tần số của hệ thống số tương ứng với đặc tuyến tần số của hệ thống
tương tự được xác định trước tiên bằng việc chọn tần số lấy mẫu, sau đó là quá trình
lọc tần số tại các điểm của bộ A/D và D/A. Khi sử dụng kỹ thuật lấy mẫu tần cao
được đề cặp trong phần 1.12 và trong chương 2, thì các chỉ tiêu mô tả trên đây là
tương đối dễ chấp nhận ở một hệ thống audio số. Tuy các chỉ tiêu trên khá cao,
nhưng nếu hạ thấp giá thành thiết bị cũng không giảm đáng kể.
Đặc tuyến tần số tương tự được đo nhờ một loạt các tín hiệu hình sin ở đầu vào
có tần số khác so với tần số của bộ phận đang kiểm tra, và quan sát biên độ của tín
hiệu đầu ra. Việc này có thể thao tác đơn giản bằng tay với những tần số riêng lẻ
hoặc có thể thao tác bằng những thiết bị tự động quét tần số quá phạm vi và vẽ sơ đồ
tín hiệu đầu ra. Vì có những tần số thấp, nên quá trình xác định đặc tuyến tần số có
thể mất một vài giây (nếu là tự động) đến vài phút (nếu bằng tay). Đặc tuyến thường
được trình bày dưới dạng biểu đồ biên độ như hình 1.15.
Do phạm vi tần số rộng, thang đo tần số được chia theo logarit và tung độ được
tính theo dB tương đương với đặc tuyến ở một tần số “trung tâm”, thường là
1.000Hz. Phần lớn các đơn vị đều thể hiện đặc tuyến dạng “phẳng” trên toàn bộ

26
Chương 1: Đại cương về tín hiệu audio và video
phạm vi tần số trung tâm và dốc xuống ở mỗi đầu. Đặc tuyến tần số được xác định
rỏ bằng cách đưa ra một giá trị dung sai, trong khoảng đó đặc tuyến phải thực sự có
ảnh hưởng đến phạm vi tần số được xác định. Hình 1.15 là một ví dụ về dạng đặc
tuyến phẳng trong khoảng ±20 dB trên phạm vi từ 20
÷
20.0000Hz.

-6 -4 -2 0 2 4 6

chuyển đổi A/D và D/A. Việc đo SNR các phần số của một hệ thống mà không có

27
Chương 1: Đại cương về tín hiệu audio và video
tín hiệu hiện thời sẽ là vô nghĩa. Phần số tương ứng của SNR analog thường được
coi như là tỉ lệ lỗi bit.
1.10.3. Méo tín hiệu
Tính phi tuyến của các đặc tính chuyển đổi ở hệ thống analog gây ra hiện
tượng méo (biến dạng). Ở miền tần số, người ta có thể coi sự méo là những thành
phần tần số tạp do sự xuất hiện của một tín hiệu gây ra. Các đặc tính đưa ra đều là
biến dạng hài toàn phần (THD), và khi sự biến dạng hài vượt quá khoảng 1% thì ta
có thể nghe thấy sự biến dạng này. Các thành phần màu của hệ thống analog thường
đưa ra những giá trị nhỏ hơn rất nhiều để dự phòng trong hệ thống lớn.
Quá trình xác định biến dạng analog được thực hiện nhờ sử dụng một tín hiệu
âm thuần hình sin (đối với toàn hệ thống) và ở điểm đo, quá rình lọc ra tín hiệu âm
thuần sẽ do một thiết bị lọc khấc nhọn thực hiện. Cái còn lại sau bộ lọc này chính là
THD. Tuy nhiên, nó cũng chứa cả tạp âm của hệ thống, điều này có lẽ sẽ hạn chế
đến quá trình đo, những biến dạng nhỏ trong các hệ thống ồn. THD được xác định là
số phần trăm của mức độ tín hiệu bình thường, tất cả được phân định bằng phép đo
sự sai lệch bình phương trung bình (rms).
Biến dạng có thể là một hàm tần số tín hiệu và điều này có ý nghĩa trong việc
thiết kế hệ thống. Song hầu như chỉ tiêu kỹ thuật đưa ra đều bỏ qua vấn đề này và
xác định biến dạng cho một tần số tín hiệu là 1000Hz. Méo tương ứng ở phần tương
tự trong hệ thống audio số chỉ bị ảnh hưởng bởi quá trình chuyển đổi A/D và D/A.
Việc xác định biến dạng ở hệ thống những phần số là hoàn toàn vô nghĩa.
1.10.4. Dịch chuyển pha
Nếu thời gian trễ ở hệ thống analog thay đổi theo tần số tín hiệu, hệ thống sẽ
báo lỗi dịch chuyển pha. Ban đầu, tai có vẻ như không nghe thấy những lỗi này. Tuy
nhiên, dịch pha có thể xác định được và đôi khi được xác định rõ trong các thành
phần của hệ thống chất lượng cao. Lưu ý thông số này rất quan trọng đối với một hệ

hệ thống số thường thấp dưới 0,001%.
1.11. CHUYỂN ĐỔI TÍN HIỆU AUDIO TƯƠNG TỰ SANG SỐ
Những tham số của quá trình chuyển đổi A/D là tần số lấy mẫu và số bit/ mẫu.
Theo chương 2 quá trình sử dụng hệ thống sẽ quyết định độ rộng band tần như
mong muốn các chỉ tiêu của SNR. Điều này tạo ra các đặc tính của tần số lấy mẫu
và số bit/mẫu. Các hệ thống audio số bao gồm từ CD các hệ thống audio số Hi-Fi
đến một vài hệ thống được thiết kế cho điện thoại truyền âm thanh chất lượng cao.
Trong số đó có những tiêu chuẩn audio sử dụng cho máy tính cá nhân, ở đây tỉ lệ lấy
mẫu thấp hơn do yêu cầu lưu trữ dữ liệu và phải sử dụng nén dữ liệu. Bảng 1.4 đưa
ra một vài tiêu chuẩn lấy mẫu tiêu biểu.

Tiêu chuẩn F
s
(KHz) Bit/mẫu
Dải thông
(kHz)
Tốc độ dữ
liệu (byte/s)
CD-DA stereo 44.1 16 20 176.400
WAV mono (speech) 11,05 8 5 11.050
WAV stereo (music) 22.1 16 10 88.400
Telephone (μ-low) 8,0 8 3,5 64.000
29
Chương 1: Đại cương về tín hiệu audio và video

thiết sẽ trở nên quá cao so với các mạch thông dụng.
1.12. GIẢM TẠP ÂM
Tạp âm trong khi thu hoặc ghi âm có thể nhận biết được khi nguồn âm tĩnh
hoặc ngưng lại. Trong suốt thời gian này người nghe có thể nghe được tạp âm như
một âm suýt. Rất nhiều hệ thống đã được thiết lập để thụ cảm tiếng ồn của âm thanh
và sữa đổi nó trong những khoảng lặng để tiếng ồn không đến được tai người nghe.
Hệ thống này được sử dụng rộng rải đặc biệt là ở máy ghi âm.

30
Chương 1: Đại cương về tín hiệu audio và video
Biện pháp cơ bản được gọi là ép giãn hình 1.16. Ở đầu vào của hệ thống mức
độ âm thanh được thụ cảm và hệ số khuếch đại của hệ thống được điều chỉnh sao
cho những âm thấp hơn sẽ có hệ số khuếch đại cao hơn còn những âm cao hệ số
khuếch đại giảm do đó kênh sẽ không bị quá tải ở đầu ra của hệ thống. Có thể xảy ra
hoạt động ngược lại để lưu trữ dải động của hệ thống. Kết quả là tạp âm của kênh sẽ
bị loại đi đối với tín hiệu mức thấp bằng với số lượng mà bộ ép giãn tăng hệ số
khuếch đại của những tín hiệu này. Thông thường tiếng ồn giảm 10dB hoặc hơn
nữa.

Độ tăng ích
thay
đổi
Hệ thống
Độ tăng ích
thay đổi
Điều khiển Điều khiển
Ngỏ vào
Ngỏ ra
Tiêu chuẩn f
s
(KHz) Bit/mẫu Tốc độ dữ liệu Mb/s
NTSC 3f
SC
8 85.9
NTSC 4 f
SC
8 114.5
PAL 3 f
SC
8 106.3
PAL 4 f
SC
8 141.8

Bảng 1.5. Các thông số lấy mẫu của các hệ thống số tổng hợp
Một vài hệ thống số tổng hợp xử lý các tín hiệu nhằm thay đổi bộ mã hóa, di
chuyển khoảng xóa dòng-mành, hoặc tạo ra một số thay đổi khác tận dụng triệt để
các thế mạnh của kỹ thuật số.
1.13.2. Hệ thống số thành phần
Trong hệ thống số thành phần, ba thành phần màu độc lập sẽ được số hóa ở tần
số lấy mẫu, gần bằng như tần số lấy mẫu ở hệ thống tổng hợp. Vì vậy, tốc độ dòng
số ở hệ thống số thành phần sẽ cao hơn tốc độ dòng số ở hệ thống tổng hợp.
Ngay từ khi hệ thống truyền hình số ra đời, ủy ban tư vấn quốc tế về thông tin
vô tuyến (CCIR) và ngày nay là liên đoàn viễn thông quốc tế (ITU) đảm nhận trách
nhiệm thiết lập các tiêu chuẩn định dạng lấy mẫu tín hiệu video số thành phần. Để

17GB trên một đĩa đơn 12cm. Sử dụng kỹ thuật nén MPEG-2, các chỉ tiêu kỹ thuật
của video tương ứng với chỉ tiêu ghi hình của hệ NTSC và PAL sẽ nhận được với
thời gian đọc là 1 giờ/một mặt hoặc lớp. Nó tương đương với tốc đọ nén dữ liệu là
10Mb/s. Giống như đĩa CD-ROM, DVD là đĩa chỉ đọc, hoặc tối đa chỉ để ghi một
lần. Vì vậy, nó rất hữu ích cho việc phân phối chương trình nhưng lại không thể
thay thế được định dạng băng từ để phục vụ cho việc ghi và đọc thông thường.
1.14. AUDIO SỐ
Đĩa CD là một trong những ứng dụng đầu tiên của công nghệ audio số. Nó đã
chiếm lĩnh thị trường băng đĩa thu âm và tạo ra bước đột phá của máy tính cá nhân
thông qua ổ đĩa CD-ROM và một vài ứng dụng khác.
1.14.1. Đĩa compact (CD)
Công nghệ ghi đĩa quang được phát triển vào những năm 70 và xuất hiện lần
đầu tiên ở dạng analog là đĩa hình laser (LVD). Sản phẩm này chưa bao giờ xuất
hiện trên thị trường tiêu dùng nhưng lại đóng một vai trò rất quan trọng trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo. Vì trong lĩnh vực này khả năng truy cập ngẫu nhiên của đĩa
ghi phù hợp hơn băng ghi.
Đĩa CD, được Sony và Philip phát triển và giới thiệu vào đầu những năm 80,
vẫn áp dụng công nghệ LVD để ghi số trên đĩa nhựa có kích thước 12cm. Ở đây
chúng ta chỉ đề cập đến các thông số lấy mẫu. Sự lựa chọn các tiêu chuẩn của CD
cho audio số (CD-DA) phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng, độ rộng band tần ít nhất

33
Chương 1: Đại cương về tín hiệu audio và video
là 18KHz và SNR phải lớn hơn 90 đồng bộ, chuyển sang tần số lấy mẫu là 44,1KHz
và 16 bit/mẫu, mã hóa sử dụng điều chế xung mã (PCM) và không có nén. Mã hóa
kênh để chống lỗi bao gồm mã khối Reed-Solomon và chèn mã.
Tiêu chuẩn CD-DA đã cho ra đời một hệ thống tương đối mạnh nhưng chỉ
dùng để đọc. Nhờ sự tiến bộ của kỹ thuật số, giá thành mọi thiết bị với đầy đủ các
tính năng kỹ thuật đã giảm đáng kể.
1.14.2. Băng âm thanh số

Chương 1: Đại cương về tín hiệu audio và video
được lấy mẫu theo kỹ thuật số, đọc mỗi lần một nốt, thường chỉ ở một vài điểm trên
phạm vi tần số của nhạc cụ đó. Những mẫu này được lưu trữ trong bộ nhớ của bộ
tổng hợp và khi một nốt nhạc được đọc, mẫu gần nhất được chọn từ bộ nhớ sẽ dịch
chuyển tần số nhờ quá trình xử lý số, ở một hệ thống được thiết kế hoàn chỉnh, âm
tổng hợp sẽ rất trung thực.
Có rất nhiều loại hình tổng hợp khác nhau, tuy nhiên loại hình được sử dụng
nhiều nhất là tổng hợp FM, ở loại hình này FM sẽ là biến điệu tần số. Nguyên lý của
phương pháp này là một hoặc nhiều bộ dao động có tần số bị biến điệu bởi tần số
khác để tạo ra phổ của dải band tần. Phổ này sẽ được lọc để tạo nên âm thanh ở đầu
ra. Âm thanh được tổng hợp theo loại hình này rất mềm dẻo. Tuy nhiên, việc lập
chương trình cho âm thanh là rất phức tạp và không thuộc về lĩnh vực trực giác ngay
cả đối với nhạc sĩ. Song, nó vẫn phổ biến nhờ khả năng truyền tải nhiều tính năng ở
mức giá thấp. Dù vậy, nó cũng không tốt bằng quá trình lấy mẫu để tổng hợp âm
thanh thực của nhạc cụ.
1.15. AUDIO ĐA KÊNH
Hai hoặc nhiều kênh mô phỏng những âm thanh từ cùng một nguồn với cùng
sự phân bổ không gian tạo ra những âm thanh gần với thực tiễn hơn vì người nghe
có thể thụ cảm được tính có hướng của âm thanh. Mặc dù nhiều thiết bị đa hợp các
kênh audio để phù hợp cho ghi hoặc phân bổ nhưng mục đích thường vẫn là giữ cho
các kênh độc lập với nhau chỉ với việc trộn kênh xảy ra trong không gian, nơi âm
thanh được thu. Với cách này, cảm giác như ở trong một khoảng không gian thật sẽ
tăng lên rõ rệt. Audio hai kênh được gọi là âm thanh nổi. Nó được sử dụng rộng rãi
trong quá trình ghi và quảng bá cả phát thanh lẫn truyền hình. Các kênh được gọi là
trái (L) và phải (R) tương ứng với vị trí của loa.
Cảm giác âm thanh như trong không gian thực có thể tăng lên khi cho thêm
một hoặc vài kênh mô phỏng phát âm ở phía sau người nghe. Đây là nguyên lý của
âm vòm, được sử dụng rộng rãi trong khi chiếu phim và đã nhanh chóng được áp
dụng ở HDTV số. Hệ thống này cung cấp “5.1” kênh, với 5 kênh có độ rộng band
tần lớn nhất và một kênh dùng loa lợi trầm phụ. Một vài máy thu TV cung cấp âm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status