TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
BÀI GIẢNG
PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
TRONG CHĂN NUÔI & THÚ Y
(PHẦN II)
ðỗ ðức Lực
Bộ môn Di truyền - Giống, Khoa Chăn nuôi - Thú y
4.1. Thí nghiệm kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 29
4.2. Bài kiểm tra số 5 32
4.3. Bài kiểm tra số 6 33
5. Hồi quy tuyến tính ñơn giản 34
5.1. Giới thiệu 34
5.2. Ví dụ 34
5.3. Mô hình tuyến tính 35
5.4. Ước lượng các tham số
β
0
và
β
1
35
5.5. Kiểm ñịnh giả thuyết 38
6. Tương quan 41
6.1. Giới thiệu 41
6.2. Tính hệ số tương quan 41
6.3. Những ví dụ về sự tương quan 42
6.4. Tính toán trong Minitab 43
6.5. Mối quan hệ và hệ số tương quan 43
6.6. Mối quan hệ giữa tương quan và hồi quy 44
6.7. Bài kiểm tra số 7 45
7. Phụ lục 47
8. Tài liệu tham khảo 54
8.1. Tiếng Việt 54
8.2. Tiếng Anh 54
8.3. Tiếng Nga 54
8.4. Tiếng Pháp 54
E-mail:
ðiện thoại Bộ môn: 04 - 876 82 65
4
Giới thiệu chung
Trong khoá học Phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi và thú y sẽ ñề cập ñến 4 nội
dung chính sau ñây:
• Tóm tắt và mô tả số liệu
• Kiểm ñịnh giả thuyết
• Các nguyên tắc cơ bản và một số mô hình thiết kế thí nghiệm thường gặp
trong chăn nuôi và thú y.
• Tương quan và hồi quy.
Khoá học sẽ cung cấp cho sinh viên chuyên ngành chăn nuôi thú y nắm ñược cách phân
tích số liệu, các nguyên tắc bố trí một thí nghiệm và rút ra những kết luận từ việc phân
tích số liệu.
Tổng số thời lượng của khoá học là 2 ñơn vị học trình (30 tiết), trong ñó phần lý thuyết
20 tiết và thực hành 10 tiết. Các bài thực hành ñược thực hiện tại Phòng máy tính Khoa
Chăn nuôi - Thú y (Phòng 218 tầng 2).
Trong suốt khoá học sẽ có 5 bài kiểm tra; ñiểm số của mỗi bài kiểm tra ñược nhân với
hệ số 0,1 nhưng chỉ lấy 4 bài có ñiểm số cao nhất ñể tính vào ñiểm cuối kỳ. Kết thúc
khoá học sẽ có một bài thi cuối kỳ; ñiểm số của bài thi ñược nhân với hệ số 0,6. ðiểm
ñánh giá của môn học chính là tổng số ñiểm của 4 bài kiểm tra và bài thi cuối kỳ sau khi
• Thí nghiệm quan sát là thí nghiệm ñược tiến hành dựa trên những yếu tố ta ñã
có ñể tiến hành thu thập, phân tích số liệu và ñưa ra các kết luận. Ưu ñiểm của
loại thí nghiệm này là ít tốn kém thời gian, công sức và chi phí hơn; nhưng hạn
chế là chỉ tiến hành nghiên cứu ñược những yếu tố ñã có và không kiểm soát
hoặc chỉ kiểm soát ñược một phần không lớn ñược các yếu tố phi thí nghiệm.
• Thí nghiệm bố trí là thí nghiệm ñòi hỏi phải có thời gian và ñịa ñiểm ñể tiến
hành thí nghiệm. Ưu ñiểm và nhược ñiểm của loại thí nghiệm này thì hoàn toàn
trái ngược với thí nghiệm quan sát.
1.5. Một số khái niệm cơ bản
• Yếu tố là một biến ñộc lập cần nghiên cứu ở nhiều mức ñộ khác nhau.
• Mức là số công thức thí nghiệm trong một yếu tố
• Nghiệm thức là tổ hợp giữa yếu tố và mức
6
• ðơn vị thí nghiệm là một ñơn vị nghiên cứu trong thí nghiệm, hay nói cụ thể
hơn ñó chính là ñơn vị bé nhất (một lần lặp lại) trong mỗi nghiệm thức ñược áp
dụng.
• Khối là những ñơn vị thí nghiệm có chung một hay nhiều ñặc tính.
• Ngẫu nhiên là cách bố trí các ñơn vị thí nghiệm vào các nghiệm thức hoàn toàn
ngẫu nhiên.
• Lặp lại là số ñơn vị thí nghiệm trong một nghiệm thức. Trong một nghiệm thức
có thể có một hay nhiều lần lặp lại (ñơn vị thí nghiệm)
• Nhắc lại là tiến hành thực hiện lại thí nghiệm ñã tiến hành trước ñó với các ñiều
kiện tương tự
• Nhóm ñối chứng là nhóm ñộng vật ñược chọn ra trong quá trình bố thí nghiệm
nhưng ñược nuôi dưỡng trong ñiều kiện hiện có.
2. Các bước tiến hành lập kế hoạch thí nghiệm
• Xác ñịnh mục ñích nghiên cứu
• Lựa chọn ñối tượng nghiên cứu