Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất doc - Pdf 19

Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 1 / 29
A/. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TRÁI ĐẤT
1/ Trọng khối, tỷ trọng, trọng lực, từ tính, nhiệt của trái đất
:
 Tỷ trọng: Theo tính toán tỷ trọng bình quân của trái đất là 5,52 g/cm
3
, còn thể tích là 1080 tỉ
km
3
. Tỷ trọng các loại đá trong vỏ trái đất dao động trong khoảng 2,5 ~ 2,9 g/cm
3
. Tỷ trọng
các lớp đất đá tính tới nhân trái đất chỉ là suy đoán, còn thực tế tỷ trọng tính được chỉ tới độ
sâu nhỏ hơn 16km.

 Trọng lực: là lực hấp dẫn hướng tâm của trái đất. Chúng phụ thuộc vào không gian vĩ độ
(gần hai cực thì trọng lực lớn hơn, còn ở xích đạo thì nhỏ hơn). Dị thường trọng lực chính là
sự sai khác giữa trị số tính toán và trị số đo được. Ý nghĩa của việc nghiên cứu dị thường
trọng lực cho biết cấu trúc địa chất và các mỏ khoáng sản.

 Địa từ:
- Địa từ cực không trùng với cực địa lý của trái đất và cũng không cố định.
- Độ từ thiên là góc giữa địa cực địa lý và địa từ cực.
- Kim nam châm không thường nằm ngang mà tạo với đường nằm ngang một góc gọi là độ
từ khuynh.
- Cường độ từ trường tăng dần từ xích đạo về phía cực, sự chênh lệch giữa từ trường đo
được với trị số trung bình của từ trường nơi đó gọi là dị thường từ. Dị thường từ thường
liên quan tới các mỏ sắt lớn.

 Nhiệt của trái đất:

; song dọc V
p
từ 7,9~11,4 km/s.
- Manti trong ở độ sâu 960~2900km, nằm trực tiếp trên ranh giới Gunterberg.
- Vỏ trái đất và manti được phân cách bằng ranh giới Moho.

 Độ sâu từ 2900~6370km là Nhân trái đất có tỷ trọng 10~12,5 g/cm
3
, gồm nhân ngoài và trong:
- Nhân ngoài ở độ sâu 2900~5100km; song dọc V
p
từ 7,9~10,2 km/s. Vật chất tồn tại ở
trạng thái lỏng, gồm nguyên tố Si, Mg, Ni, Cr, Fe. Tỷ trọng 6~10 g/cm
3
.
- Nhân trong ở độ sâu 5100km tới tâm trái đất. Tỷ trọng 12,5 g/cm
3
; vật chất ở dạng kim
loại hóa. Phần lớn là sắt, có thể lẫn ít lưu huỳnh.

4/ Cấu trúc vỏ trái đất ở đại dương và lục địa
:
Vỏ trái đất chia làm 2 kiểu: kiểu vỏ lục địa và kiểu vỏ đại dương.
 Vỏ đại dương: nằm dưới tầng nước biển, cấu trúc từ trên xuống dưới gồm:
- Lớp thứ nhất là trầm tích có bề dày từ 0~ vài chục km.
- Lớp thứ 2 là móng gồm chủ yếu là basalt nên còn gọi là lớp basalt. Trong basalt gồm lớp
serpentin (lớp đại dương) hay có thể coi như đây là lớp thứ 3.

 Vỏ lục địa: có cấu tạo phức tạp hơn, gồm:
- Lớp thứ nhất là trầm tích với bề dày vài km.

.
- Rb  Sb.
- C14 đây là phương pháp quan trọng để định tuổi các thành tạo địa chất trẻ, cho các di
chỉ khảo cổ.

B/. TÁC DỤNG PHONG HÓA

1/ Hiện tượng oxy hóa, hydrat hóa, hiện tượng hòa tan và thủy phân
:
 Tác dụng oxy hóa:
- Trong không khí có 21% là O, còn trong nước thì O tự do thường chứa nhiều hơn, chiếm
đến 30%. Nhiệt độ tăng cao, khả năng chứa O cũng lớn hơn (ở 0
0
C là 33,88% nhưng ở
20
0
C thì đạt tới 34,17%). Tác dụng của oxy hóa làm cho các khoáng vật từ hóa trị thấp
chuyển sang hóa trị cao theo hướng từ kém bền vững sang bền vững.
- Hiện tượng oxy hóa thường gặp ở các loại quặng sunfua.

 Tác dụng hydrat hóa:
- Đó là sự tham gia theo 1 tỉ lệ nhất định của nước vào ô mạng tinh thể khoáng vật để hình
thành khoáng vật mới. Ví dụ:
CaSO
4
+ H
2
O  CaSO
4
.2H

+
và OH
-
phân giải từ nước tự nhiên tác dụng với các
ion của khoáng vật, trao đổi điện tử với nhau để tạo ra chất mới.
- H
+
thay thế cho K
+
, Na
+
, Ca
2+
, Mg
2+
thường đối với các khoáng vật silicat.
- Các nhân tố thuận lợi đẩy nhanh tác dụng thủy phân như sự tăng cao nhiệt độ, hay có sự
tham gia của CO
2
.
- Các đá và các khoáng vật ít nhiều đều có Fe nên phân hủy thành các trầm tích chứa Al và
Fe có màu đỏ, tạo ra đất đỏ.
2/ Tính giai đoạn và tính phân đới trong quá trình phong hóa, vỏ phong hóa (liên hệ với
tình hình phong hóa ở Việt Nam):
 Kết quả của phong hóa là tạo ra 2 loại sản phẩm: một loại gồm các đất, đá, dung dịch bị
mang trôi đi và một loại là phần giữ lại tại chỗ hình thành các tàn tích (eluvi).

 Các giai đoạn phong hóa:
- Giai đoạn 1: giai đoạn vỡ vụn, chủ yếu do phong hóa cơ học phá vỡ các đá mẹ tạo thành
vụn đá.

Đá gốc granit Đá gốc granit
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 5 / 29
 Vỏ phong hóa:
- Lớp vỏ mỏng ngoài của vỏ lục địa của trái đất bao gồm các sản phẩm phong hóa tại chỗ
(eluvi) và lớp thổ nhưỡng được gọi là vỏ phong hóa. Vỏ có chỗ dày, mỏng hoặc không có
địa hình. Dày nhất ở vùng nhiệt đới, có chỗ dày hơn 100m. Phân đới theo chiều ngang.
- Các loại vỏ phong hóa thường gặp ở Việt Nam:
a. Vỏ phong hóa feralit: có thành phần oxyt Fe và oxyt Al tương đương. Khoáng vật
sét chủ yếu là caolinit, haloizit. Loại này nhiều nhất.
b. Vỏ phong hóa alit: oxyt Al nhiều hơn oxyt Fe.
c. Vỏ phong hóa macgalit: có khoáng vật sét chính là montmorilonit (thường ở vùng
núi cao, vùng giàu cacbonat, có thảm mùn hữu cơ dày).
d. Vỏ phong hóa macgalit – feralit: vừa có montmorilonit, vừa có caolinit.
- Nghiên cứu vỏ phong hóa có nhiều ý nghĩa. Về mặt lý luận giúp ta hiểu rõ quá trình
phong hóa của đá gốc, xác định các đới phong hóa, khôi phục lại điều kiện cổ địa lý, cổ
khí hậu, cổ kiến tạo,…, xác định nơi cung cấp vật liệu cho bồn trầm tích. Về thực tiễn,
một số mỏ quặng có liên quan với vỏ phong hóa như caolin, mangan, bocxit, apatit,…
Các mũ sắt hình thành do quá trình phong hóa là dấu hiệu nhận biết các mỏ sunphua.

C/. TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA NƯỚC CHẢY TRÊN MẶT

1/ Tác dụng địa chất của sông
:
 Xâm thực dọc (xâm thực thẳng đứng):
- Sông đào lòng để đạt tới mực xâm thực gốc. Mức này có thể là mặt biển, mặt hồ hoặc
lòng sông hoặc mặt trũng trầm tích đối với một đoạn sông, tùy thuộc con sông ở vào vị trí
nào và đổ nước vào đâu. Trừ mặt biển ra, các mực khác gọi là mực xâm thực gốc địa
phương. Trong điều kiện lý tưởng khi mực xâm thực gốc ổn định thì sông đào lòng cho
đến lúc làm giảm hết độ dốc của đáy sông. Lúc bấy giờ vận tốc giảm, nước không còn

- Trầm tích ở miền trung, hạ lưu: gồm các bãi cát nông, các bãi cát ở giữa lòng sông.
- Trầm tích ở những đoạn sông uốn cong: sự hình thành các bãi ven sông, gờ ven sông, bãi
bồi hay sự hình thành đồng bằng bồi tích.

 Sự hình thành các thềm sông:
- Thềm sông chính là bãi bồi hay mặt bào mòn bị nâng lên do hoạt động kiến tạo, nước
không ngập tới dù là vào mùa nước lũ lớn nhất. Các hoạt động kiến tạo nâng lên nhiều
lần sẽ tạo ra nhiều thềm sông với nhiều bậc cao thấp khác nhau.
- Phân loại thềm sông:
a. Thềm xâm thực hoặc thềm điêu khắc: là loại thềm để lộ ra cả đá gốc hoặc cũng có thể
có một ít bồi tích nhưng rất mỏng và ít. Thềm xâm thực phản ánh kết quả của hoạt
động kiến tạo nâng lên là chính, ở vào giai đoạn đầu của hoạt động kiến tạo.
b. Thềm tích tụ là loại thềm không để lộ ra đá gốc, toàn bộ thềm bị phủ bởi lớp bồi tích
dày chứng tỏ sông đã trải qua 1 chu kỳ xâm thực nên đi đến lắng đọng trầm tích tạo ra
bãi bồi.
c. Thềm xâm thực – tích tụ: là loại thềm hỗn hợp vừa có đá gốc vừa có bồi tích. Phần
dưới thềm lộ ra đá gốc, còn phần trên là trầm tích aluvi.

 Trầm tích tam giác châu:
- Tam giác châu chính là bồi tích ở cửa sông có hình tam giác với đỉnh quay về thượng lưu
và đáy hướng ra biển. Về thực tế địa chất đó là một nón phóng vật. Trong điều kiện
không có biến đổi lớn về chuyển động nâng hạ, các vật liệu tải ra sẽ lấp dần cửa sông. Ở
tam giác châu các sông nhánh phát triển thành một hệ chằng chịt.
- Điều kiện thuận lợi để tạo ra tam giác châu:
a. Ở cửa sông, biển không quá sâu.
b. Vật liệu trầm tích chuyển đến nhiều ở cửa sông.
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 7 / 29
c. Không có thủy triều, không có dòng chảy mạnh ở ven bờ.
- Trầm tích của tam giác châu có cấu trúc 3 tầng:

c. Nước trầm tích: nước có nguồn gốc biển, hình thành cùng với trầm tích biển, sau đó trải
qua nhiều quá trình thành đá, kiến tạo, …
d. Nước nguyên sinh (nước macma): nước có nhiệt độ cao, có khí và thành phần khác với
của các loại nước trên mặt đất. Hơi nước trong macma bốc lên theo các đứt gãy, khe nứt
kiến tạo đến vùng có nhiệt độ lạnh thì lắng đọng lại, tập trung thành nước.
e. Nước thủy phân: nước phân giải tách ra từ các khoáng vật có chứa nước kết tinh.
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 8 / 29
 Theo điều kiện tàng trữ:
a. Nước ở thông khí: nằm cách mặt đất không sâu lắm. Trong đới này có các loại nước thổ
nhưỡng, nước hấp phụ, nước màng mỏng, nước mao quản. Chúng đều rất liên quan với
lượng nước mưa và thời tiết.
b. Nước ngầm: là loại nước dưới đất phân bổ ở tầng nước ngầm đầu tiên trên mặt của lớp đá
không thấm nước (tầng cách nước) đầu tiên kể từ mặt đất xuống.
c. Nước gian tầng: là nước trọng lực nằm trong tầng chứa nước, kẹp giữa 2 tầng cách nước
ổn định. Gồm:
- Nước gian tầng không áp: nước ngầm chảy không phải do áp lực nén mà do ảnh
hưởng trọng lực trong lớp nằm đơn nghiêng.
- Nước gian tầng có áp: phân bố trong các cấu tạo nắp lõm hoặc cấu tạo đơn nghiêng.
Do có sự chênh lệch độ cao giữa miền cung cấp nước và miền áp lực nên nước trong
tầng chứa có một áp suất nhất định. Khi điểm xuất lộ của nước nằm trong miền áp lực
thì nước sẽ tự phun ra dưới tác dụng của áp suất nói trên.
d. Nước khe nứt: nước dưới đất phân bố trong khe nứt, trong mạng phá hủy nứt nẻ của đá.
e. Nước cactơ: nước dưới đất chứa trong các hang động của các đá bị hòa tan ăn mòn.

 Theo hàm lượng khoáng hóa:
- Phân chia theo hàm lượng khoáng hóa gồm: Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 9 / 29
2/ Một số hiện tượng địa chất liên quan với tác dụng của nước dưới đất:
 Hiện tượng cactơ:
- Hiện tượng cactơ là tác dụng ăn mòn phá hoại đối với đá của nước dưới đất.
- Quá trình cactơ hóa xuất hiện thuận lợi trong những điều kiện sau:
a. Đá có tính chất hòa tan được: chủ yếu là đá cacbonat.
b. Đá hạt to (đường kính hạt d > 0,1mm): có độ lỗ rỗng lớn nên dễ hòa tan hơn đá hạt
nhỏ.
c. Tính thẩm thấu của đá càng mạnh thì càng dễ hòa tan.
d. Năng lực hòa tan của nước dưới đất: năng lực này tăng lên khi có chứa nhiều CO
2
.
e. Đặc trưng di động của nước dưới đất: nếu chảy nhanh, tốc độ lớn thì mức độ hòa tan
nhanh.
- Các loại địa hình liên quan với hiện tượng cactơ:
a. Địa hình cactơ hình thành trong đới thong khí: rãnh cactơ, phễu cactơ, giếng cactơ.
b. Địa hình cactơ hình thành trong đới bão hòa hay trong đới biến động theo thời tiết:
buồng cactơ, hang cactơ, thung lũng cactơ, cánh đồng cactơ.

 Hiện tượng trượt đất: là quá trình di chuyển các khối đất đá lớn theo một bề mặt và trong
quá trình di chuyển ít xảy ra đổ vỡ hay đảo lộn tính nguyên khối của khối trượt. Hiện tượng
trượt đất gây bởi hoạt động của nước dưới đất xảy ra do quá trình rửa trôi ngầm và tiềm thực
làm suy yếu lực liên kết giữa khối trượt và thân sườn dốc gây trượt.

 Hiện tượng tiềm thực: là tác dụng phá hoại của nước dưới đất ăn ngầm các đất đá xung

:
 Tác dụng xâm thực của biển: là sự phá hoại của biển do động năng của nước biển, sự hòa
tan của nước biển và các hoạt động của các sinh vật sống trong biển. Nếu bờ biển dốc thì dễ
bị phá hoại, bờ biển thoải thì lắng đọng là chính. Các lớp đá nếu phân bố các hạt không đồng
đều, hạt thô thì dễ bị phá hủy hơn là đá đều hạt, hạt mịn. Đá có nhiều nứt nẻ càng dễ bị xâm
thực xói mòn. Gồm:
a. Tác dụng xâm thực cơ học của nước biển: do các nguồn động lực như sóng, thủy triều,
dòng biển, dòng xoáy, … trong đó sự phá hoại của sóng biển là chủ yếu. Phạm vi chính là
ở ven bờ biển. Có thể phân ra 2 dạng xâm thực: xâm thực theo xung lực tức là phá hoại
nhờ vào động năng của sóng và xâm thực mài mòn, nước biển dùng các đá tảng, cuội, cát
thô làm vật liệu mài mòn bờ.
b. Tác dụng xâm thực hóa học của nước biển: trong nước biển có nhiều CO
2
và các dung
dịch khác, chúng có tác dụng ăn mòn bờ vào đáy biển.
c. Tác dụng xâm thực phá hoại của sinh vật: sinh vật sống tạo lỗ, đào hang phá hoại bờ đá,
đáy biển. Các chất của sinh vật thải ra cũng như sau khi chết xác của sinh vật đều gây ra
sự phá bờ và đáy biển.

 Tác dụng phá hoại của sóng biển: theo quá trình như sau:
a. Lúc đầu sóng đập vào bờ dốc tạo ra các ổ sóng vỗ phát triển rộng dần thành hang sóng
vỗ.
b. Quá trình trên tiếp tục, hang sóng vỗ bị khoét dần, các đá trên vách bị lở rơi xuống biển,
bờ biển bị đẩy lùi dần, chân bờ tạo thành một mặt tương đối bằng hơi nghiêng ra biển gọi
là thềm sóng vỗ. Quá trình phát triển trên kéo dài hay chấm dứt tùy thuộc vào chuyển
động kiến tạo của vỏ trái đất. Nếu chuyển động sụt lún sẽ tạo ra thềm lục địa, còn nếu
chuyển động nâng lên thì sẽ tạo ra thềm biển.

Tùy thuộc tính chất thạch học của đất đá, địa điểm cấu tạo và sự phá hoại nhanh chậm mà ở
ven biển có các dạng địa hình liên quan tới tác dụng phá hoại của sóng biển như cầu trời, cột

clorua, … khoáng vật canxit, thạch cao, halit.

 Trầm tích ở thềm lục địa: gồm trầm tích vụn, trầm tích hóa học và hữu cơ.
a. Trầm tích vụn: thành phần chủ yếu là cát, sét và ít cuội. Đặc trưng là trầm tích có tính
phân đới. Ở xa bờ trầm tích cát hạt thô lại là chủ yếu, đi về phía trong của thềm lại là
trầm tích cát hạt nhỏ, sau đó đến gần bờ là trầm tích hạt thô.
b. Trầm tích hóa học:
- Trầm tích do quá bão hòa các ion trong các dung dịch (K, Na, Ca, Mg).
- Trầm tích do sự điện ly phá vỡ chất keo (hợp chất của Al, Fe, Mn).
- Các hạt rất nhỏ và chất hữu cơ có hút 1 số nguyên tố kim loại làm cho chúng cùng
trầm tích theo các vi hạt.
- Trầm tích cacbonat do sinh vật thải ra trong quá trình sống.
c. Trầm tích hữu cơ (sinh vật): xương và vỏ sinh vật chủ yếu cấu tạo từ CaCO
3
và SiO
2
,
gồm:
- Trầm tích vỏ sinh vật: chủ yếu là Ca, Si lắng đọng cùng các vật liệu khác tạo thành đá
như đá vôi giáp xác, đá vụn sinh vật.
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 12 / 29
- Các ám tiêu sinh vật: là trầm tích của xương cốt, vỏ ngoài của 1 số sinh vật như san
hô, tảo biển, trùng lỗ, … tạo nên đá vôi ám tiêu chứa dầu khí hay quặng đa kim Mg,
Al. Dựa vào mối quan hệ phân bố của ám tiêu so với bờ có ám tiêu bờ, ám tiêu chắn,
và ám tiêu vòng.

 Trầm tích sườn lục địa: chủ yếu là trầm tích bùn mềm, gồm
a. Bùn lam: phân bố ở đáy sườn lục địa cho đến đáy đại dương. Bùn có màu xanh đen, xanh
thẫm hoặc xanh nhạt. Mặt trên bùn có thể có màu nâu do bị oxy hóa. Bùn chứa các hạt

đỏ), hạt mịn, chất hữu cơ rất ít, có lẫn nhiều kết hạch Mangan thành lớp dày 50~70cm.
d. Kết hạch Mangan: kết hạch gồm các khoáng vật của Mn trong đó MnO
2
chiếm 31,7%
trọng lượng, Fe
2
O
3
chiếm 24,3%.
e. Bùn kim loại: là bùn đa kim chứa các kim loại như Fe, Mn, Al, Zn, Ag, Au,… chưa gắn
kết, chủ yếu là các khoáng vật sunphua.
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 13 / 29
F/. HIỆN TƯỢNG NÚI LỬA
1/ Các sản phẩm của núi lửa
:
 Các chất khí: hơi nước chiếm 70~90% số lượng khí phun, nhất là macma chứa nhiều SiO
2

thì càng nhiều hơi nước và các chất bốc. Các khí do núi lửa phun ra thường đọng lại quanh
núi lửa tạo thành các sản phẩm thăng hoa, thường gặp là S, sau đó là NaCl, KCl, Cl
2
S,
CuO
2
,… Phân ra các loại khí sau:
a. Fumêrôn (khói): có nhiệt độ > 100

nước và chất bốc hơn. Đặc trưng dung nham núi lửa là có cấu tạo lỗ khí, bọt khí, vì vậy các
khoáng vật thứ sinh về sau lấp vào trong các cấu tạo này sẽ hình thành cấu tạo hạnh nhân.
Căn cứ hàm lượng SiO
2
chia ra:
a. Dung nham axit: lượng SiO
2
nhiều, FeO và MgO tương đối ít, vì thế có màu nhạt, độ
quánh lớn, tỷ trọng bé, tính lưu động kém.
b. Dung nham bazic: lượng SiO
2
ít, FeO và MgO tương đối nhiều do đó có màu sẫm, độ
quánh nhỏ, tỷ trọng lớn, tính lưu động lớn.
c. Dung nham trung tính: nằm trung gian giữa 2 loại trên.

 Các chất đặc: đó là các vụn núi lửa nói chung từ miệng núi lửa, họng núi lửa phun lên không
trung rơi xuống trầm tích xung quanh núi lửa. Căn cứ theo kích thước chia ra:
a. Bom núi lửa: có đường kính > 30mm cho tới hàng mét. Có hình dạng giọt nước, tròn, quả
trứng, quả dưa, hay dạng bánh mì (có 2 đầu nhọn).
b. Vụn núi lửa: có đường kính 15~50mm, nhiều lỗ, nhẹ nổi trên mặt nước được, có dạng bọt
xốp thì gọi là đá bọt. Những loại có cỡ 5~15mm gọi là cuội núi lửa. Vụn núi lửa gắn kết
lại thành dăm kết núi lửa.
c. Cát núi lửa: là vụn có đường kính 1~5mm.
d. Tro núi lửa: là vụn có đường kính 0,1~1mm có màu trắng, xám, nâu đen. Tro núi lửa gắn
kết lại thành tuf núi lửa.
e. Bụi núi lửa: là vụn có đường kính 0,05~0,1mm.


 Sự khác thường về địa từ, địa điện: trước khi có động đất thì độ từ thiên thay đổi, sau khi
động đất thì trở lại bình thường. Điện trở suất của đất đá cũng thay đổi do động đất làm
cho độ rỗng của đất đá nhỏ lại, bị nén chặt hơn.
 Dị thường về nước dưới đất: nước trong giếng, hay mạch nước bị đục, nổi bọt, hay biến
đổi vị chất, thậm chí có khi có thành phần đặc biệt như dầu mỏ, khí mêtan, khí cacbonic,
c. Giai đoạn xảy ra động đất: có những hiện tượng sau:
 Khe nứt và đứt gãy: động đất thường là tái phát trên các đới nứt vỡ, từ đó tiếp tục tạo ra
đứt gãy những khe nứt tách rộng lớn hoặc những khe nứt sinh kèm bên đứt gãy.
 Các hiện tượng phun cát và trào nước: cát có khi tích thành đống phân bố dọc theo
đường nứt nẻ. Nước có thể lúc đầu phun cao đến vài mét, sau đó thì giảm dần.
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 15 / 29
 Sụp lở, trượt đổ núi: thường xảy ra ở nơi dốc đứng, ở bờ sông có khi làm tắc nghẽn sông
và biến thành hồ.
d. Giai đoạn tiếp sau động đất: trong giai đoạn này vẫn có thể sinh ra một số nứt vỡ nhỏ. Ở
những nơi không ổn định, một số chấn động vẫn xuất hiện lặp lại liên tục.
2/ Tâm động đất, sóng động đất
:
 Tâm động đất (chấn tâm): điểm chiếu của lò động đất lên mặt đất. Thường có biểu hiện của
một khu vực nên gọi là vùng chấn tâm.
- Lò động đất: là nơi phát sinh động đất, nơi tập trung và giải thoát năng lượng cho động
đất.
- Độ sâu lò động đất: khoảng cách từ chấn tâm đến lò động đất.
- Khoảng cách chấn tâm: là khoảng cách từ chấn tâm đến một trạm đo động đất.
- Khoảng cách lò động đất: là khoảng cách từ lò động đất đến một trạm đo động đất.
 Sóng động đất: khi động đất sẽ phát sinh sóng đàn hồi truyền ra khắp xung quanh, gồm có:
a. Sóng dọc (P): sóng truyền theo phương truyền sóng. Đặc tính của sóng là có biên độ nhỏ,
chu kỳ ngắn, tốc độ truyền sóng tương đối nhanh, bình quân từ 5~6 km/s.
b. Sóng ngang (S): sóng có dao động thẳng vuông góc với sóng P. Biên độ tương đối lớn,
chu kỳ tương đối lớn, tốc độ truyền sóng tương đối chậm khoảng 3~4 km/s.

nứt nẻ đất đá làm cho đá dễ vỡ, dễ trượt, mở rộng đứt gãy do đó làm giải thoát năng lượng
ứng suất tạo động đất.
e. Động đất do con người tạo ra: việc bơm nước cao áp trong các giếng sâu, hay gây nổ với
quy mô lớn,… đều có thể tạo ra động đất.

H/. KHOÁNG VẬT HỌC

1/ Các tính chất vật lý của khoáng vật
:
a. Hình dạng: khoáng vật có các dạng sau:
 Khoáng vật vô định hình: là khoáng vật ở thể thủy tinh, các phân tử vật chất chưa kịp sắp
xếp theo một trật tự có tính qui luật tuần hoàn trong không gian. Thường có dạng cầu,
dạng đậu, dạng thận, dạng chuông,…
 Khoáng vật dạng keo: là khoáng vật ở trạng thái keo hoặc từ chất keo kết tinh lại. Chất
keo gồm những hạt keo, có kích thước từ 1~100mµ hòa tan trong nước.
 Khoáng vật kết tinh: là khoáng vật hình thành do sự kết tinh các nguyên tố hóa học thành
những tinh thể và gắn kết lại với nhau. Đặc trưng của tinh thể là có cấu trúc mạng. Sự
phát triển của tinh thể thể hiện trong các hướng sau: phát triển theo 1 phương (dạng trụ,
dạng kim), phát triển theo 2 phương (dạng phiến, dạng tấm), và phát triển đều 3 phương
(dạng hạt, dạng cầu).
b. Màu sắc: thể hiện sự hấp thụ các bước sóng đối với ánh sáng thấy được của khoáng vật. Nếu
khoáng vật hấp thụ đều đặn đối với các bước sóng ánh sáng thì nó có từ màu đen đến xám.
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 17 / 29
c. Màu vết vạch: màu của bột khoáng vật để lại trên một vết vạch (vạch vào tấm sứ).
d. Vết vỡ: là mặt hình thành do bị ngoại lực tác dụng thành lồi lõm, không phẳng.Nếu lực nối
của ô mạng không đều nhau theo các hướng thì dễ thành vết vỡ.
e. Cát khai: là sự vỡ tách theo một mặt tinh thể nào đấy khi bị ngoại lực tác dụng.
f. Độ cứng: là khả năng chống lại lực cơ học bên ngoài của khoáng vật. Thường dùng bảng độ
cứng tương đối Mohs làm chuẩn: Tal (1), thạch cao (2), canxit (3), fluorit (4), apatit (5),

c. Đá biến chất: do các đá trước như đá macma, đá trầm tích, hoặc đá biến chất trong điều
kiện tác dụng mới của nhiệt độ, áp suất, và tác dụng của các dung dịch hóa học làm cho
chúng thay đổi về thành phần, kiến trúc, cấu tạo hình thành loại đá mới. Đá biến chất
được phân loại gồm đá biến chất tiếp xúc, đá biến chất trao đổi, đá biến chất động lực, và
đá biến chất khu vực.
 Phương pháp nghiên cứu: để gọi đúng tên đá, nguồn gốc, và tuổi cần nghiên cứu những đặc
điểm sau:
a. Điều kiện sinh thành: nghiên cứu về môi trường hoàn cảnh, và quá trình thành tạo đá.
b. Về thành phần vật chất: cần xem xét đá chứa đựng những nguyên tố nào, khoáng vật gì,
hàm lượng % bao nhiêu, khoáng vật chính, khoáng vật phụ có những gì,…
c. Về kiến trúc và cấu tạo đá: nghiên cứu đặc điểm về hình thái sẽ phản ảnh được nhiều
thông tin giúp xác định điều kiện, quá trình hình thành. Về kiến trúc, phản ảnh cấu trúc
bên trong của đá thể hiện ở hình dạng, kích thước của các khoáng vật, trình độ kết tinh và
mối quan hệ giữa chúng với nhau, các hình thức tổ hợp của các hạt (vd: kiến trúc hạt toàn
tinh, kiến trúc khảm,…). Về cấu tạo, phản ảnh về sự phân bố, sắp xếp trong không gian
của các thành phần tạo đá, độ đồng nhất của đá (vd: cấu tạo khối, cấu tạo dòng chảy,…).
d. Về dạng nằm (thế nằm) trong không gian: đó là vị trí trong không gian của khối đá, và
mối tương quan về không gian và thời gian sinh thành của khối đá đối với đá xung quanh.
e. Về thời gian tạo thành (tuổi): có phương pháp xác định tuổi tương đối dựa vào mối quan
hệ địa chất giữa các đá khác nhau, và phương pháp xác định tuổi tuyệt đối (tuổi tính bằng
năm).
2/ Đá trầm tích
:
 Định nghĩa: hình thành do các tác dụng ngoại lực phá hủy đối với vỏ trái đất tạo ra các vật
liệu trầm tích hoặc các vật liệu do núi lửa phun ra, do từ vũ trụ rơi xuống trải qua quá trình
gắn kết tạo đá mà thành.
 Phân loại:
a. Đá vụn: thành phần sét < 0,005mm, bột từ 0,005~0,05mm, cát từ 0,05~2mm, sạn từ
2~20mm, và cuội > 20mm.
b. Đá vụn núi lửa: gồm cuội kết núi lửa (d > 100mm), dăm kết núi lửa (d từ 2~100mm), tuf

trong đá trầm tích lớn hơn trong đá macma, và FeO lại nhỏ
hơn trong đá macma.
- Lượng Na
2
O trong đá trầm tích nhỏ hơn trong đá macma.
- Số lượng H
2
O, CO
2
, S trong đá trầm tích đều lớn hơn trong đá macma.
- Phần lớn đá trầm tích có thành phần hóa học tương đối đơn giản, số lượng các loại
oxyt không nhiều như trong đá macma.
 Kiến trúc và cấu tạo:
- Tính phân lớp do kết quả của sự phân dị trọng lực trong quá trình lắng đọng. Hình thành
từng lớp phân biệt được bởi sự khác nhau về thành phần, độ hạt, màu sắc,…
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 20 / 29
- Trên mặt lớp của đá trầm tích thường có những cấu tạo riêng như khe nứt khô, vết sóng,
vết sinh vật,… gọi là cấu tạo mặt lớp.
- Trong lớp đá trầm tích có thể chứa di tích sinh vật hóa thạch, đây là cơ sở để xác định
tuổi tương đối.
- Kiến trúc hạt và ximăng gắn kết.
3/ Tính chất cơ l ý của đất đá
:
a. Tính chất cơ học của đất đá: được thể hiện khi có ngoại lực tác dụng, làm thay đổi kết cấu
bên trong và thể tích (giảm độ rỗng) của đất đá. Nó được đặc trưng bằng tính biến dạng và độ
bền.
b. Tính chất vật lý của đất đá: trong các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất đá tự nhiên có ba chỉ
tiêu quan trọng là khối lượng riêng (tỉ trọng), khối lượng thể tích (dung trọng) và độ ẩm tự
nhiên.

có các dạng với tên gọi nhất định như hình sau. 2/ Biến dạng phá hủy của đá
:
 Khi ứng suất rất lớn vượt xa giới hạn bền của đá thì đá biến dạng mạnh mẽ, vượt qua các
biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và đạt mức biến dạng phá hủy đứt vỡ.
 Biến dạng phá hủy có hai mức độ biểu hiện:
a. Biến dạng gây nứt nẻ trong đá, tuy nhiên các bộ phận bị phá hủy hầu như không có sự xê
dịch. Kết quả của biến dạng là làm phát sinh các khe nứt.
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 22 / 29
b. Biến dạng gây các đứt vỡ với sự dịch chuyển rõ ràng, với các quy mô từ nhỏ cho đến
hàng km. Kết quả của biến dạng là thành tạo các loại đứt gãy.
3/ Các khe nứt trong đá trầm tích
:
 Nhìn chung qui mô của khe nứt không lớn, tuy nhiên cũng có trường hợp chúng tạo nên
những mặt phẳng dài đến vài chục mét.
 Các khe nứt có thể xuất hiện thành chùm, thành mạng (hệ thống khe nứt).
 Phân loại khe nứt theo hình thái học:
a. Xét theo độ hở có các loại khe nứt hở, khe nứt kín, khe nứt ẩm.
b. Xét theo thế nằm có khe nứt nằm ngang, khe nứt thoải (góc dốc 10
0
~ 30
0
), khe nứt dốc,
khe nứt thẳng đứng (góc dốc 80
0
~ 90
0

thường đi liền với uốn nếp.
d. Lớp phủ kiến tạo: là đứt gãy chờm có qui mô rất lớn, góc α nhỏ, tương đối thoải, mặt đứt
gãy lượn sóng uốn cong.
e. Đứt gãy bằng: là đứt gãy có hướng dịch chuyển ngang, mặt đứt gãy có thể đứng, nghiêng
hoặc nằm ngang.
f. Đứt gãy dạng bậc thang: hệ thống gồm nhiều đứt gãy thuận song song nhau tạo thành
dạng tam cấp bậc thang.
g. Đứt gãy dạng vảy: tổ hợp các đứt gãy nghịch tạo thành kiểu xếp lớp dạng vảy.
h. Đứt gãy đồng tâm: tổ hợp các đứt gãy trên bình đồ phân bố bao quanh một điểm, một khu
vực nhỏ.
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 24 / 29
i. Đứt gãy dạng tỏa tia: các đứt gãy trên bình đồ phân bố có dạng từ một trung tâm tỏa đi
nhiều hướng.
j. Địa hào và địa lũy: tổ hợp ít nhất là 2 đứt gãy tạo thành một sụt lún lớn (địa hào) hoặc
một vồng nâng lên (địa lũy).
 Đứt gãy sâu, đứt gãy qui mô hành tinh Lineament: khác với đứt gãy lớn có kích thước
lớn, đứt gãy sâu không những có qui mô rất lớn dài đến hàng trăm, hàng nghìn km mà còn
xuyên sâu vào trong vỏ trái đất đến cả lớp SiMa, hoạt động bắt đầu từ Paleozoi kéo dài đến
nay.
Đề Cương Ôn Tập Thi Cao Học Năm 2011 – Môn: Địa Chất Cơ Sở
Trang 25 / 29

Trích đoạn Thuyết kiến tạo mảng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status