7
BÀI 2:
“CÀI ĐẶT, GIỚI THIỆU HỆ THỐNG
MENU & LÀM VIÊC VỚI DỰ ÁN MỚI”
LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
VỚI PROJECT 2002
Microsoft Project 2002
Cài đặt phần mềm MS Project2002
Microsoft Project 2002
Giới thiệu hệ thống MENU Project2002
8
Microsoft Project 2002
Các định nghĩa cơ bản:
z Thời gian (D): Thời gian dự kiến để thực hiện
z Khởi sớm (ES): Thời điểm sớm nhất mà công tác có thể
khởi công.
z Kết sớm (EF): Thời điểm sớm nhất mà công tác có thể
hoàn thành. (EF = ES + D)
z Kết muộn (LF): Thời điểm muộn nhất mà công tác có
thể hoàn thành.
z Khởi muộn (LS): Thời điểm muộn nhất mà CT có thể
khởi công mà không ảnh hưởng đến TTĐ (LS =LF-D)
z Dự trữ toàn phần (TF): TF = LF – EF = LS - ES
z Dự trữ riêng phần (FF): FFi = ESj - EFi
Microsoft Project 2002
Xây dựng nhà xưởng tường gạch
D, E5H
Lắp vì kèo, lợp mái
D, E, F3G
Đặt cống, đúc sàn kè
B, C5F
A3E
Xây dựng trạm bơm
-2D
V/c Cấu kiện bể chứa
-5C
Đào đất
-3B
Hệ thống điện
-4A
Khoan giếng
Công tác
trước nó
Thời gian thực
hiện (ngày)
Ký
hiệu
CÔNG TÁC
Microsoft Project 2002
Microsoft Project 2002
Nhập tên công tác và tạo sự phân cấp
z Công tác chỉ xuất hiện 1 lần
z Công tác xuất hiện có tính chu kỳ
10
Microsoft Project 2002
z Indent (Hạ bậc công tác)
z Outdent (Nâng bậc công tác)
z Hide subtask (ẩn các công tác
ở bậc thấp hơn)
z Show subtask (hiện các công
tác ở bậc thấp hơn)
việc (6m, 5h, 4d, 2w, 1mo)
z Elapsed durations: thời gian để hoàn thành
công việc nhưng không sử dụng lịch làm việc
(6em, 5eh, 4ed, 2ew, 1emo)
z Ngắt quãng công tác (Interrupt work on a task):
Microsoft Project 2002
Lịch làm việc của dự án
z Tạo lịch làm việc cho dự án hay công tác
(Menu/ Tools/ Options/ Calendar)
(Menu/ Tools/ Change working time)
z Gán lịch làm việc cho dự án hay công tác
– Gán lịch làm việc cho dự án
(Menu/ Project/ Project Information…)
– Gán lịch làm việc cho công tác
(Menu/ Project/ Task Information…)
12
Microsoft Project 2002
Quan hệ phụ thuộc và các ràng buộc
z Quan hệ giữa các công tác có nhiều dạng khác
nhau, chia ra làm 2 loại:
– Quan hệ về công nghệ: dựa theo qui trình thi công
thực hiện (người lập kế hoạch phải nắm vững qui
trình kỹ thuật thi công công trình)
– Quan hệ về tổ chức: các công tác không có mối
quan hệ về công nghệ nhưng có quan hệ về trình tự
thực hiện
Microsoft Project 2002
4 Kiểu quan hệ công việc trong SĐM
z Kết thúc – Bắt đầu (Finish to Start)
Công tác B không thể bắt đầu cho đến
Các ràng buộc của công tác
z As Soon As Possible: Với kiểu ràng buộc này, Project
lập kế hoạch cho công tác khởi công sớm nhất mà nó có
thể. Không có giới hạn về thời điểm áp đặt lên công tác.
Đây là kiểu ràng buộc mặc định với yêu cầu thời gian
khởi công cho trước.
z As Late As Possible: Với kiểu ràng buộc này, Project lập
kế hoạch cho công tác khởi công trễ nhất mà nó có thể.
Không có giới hạn về thời điểm áp đặt lên công tác. Đây
là kiểu ràng buộc mặc định với yêu cầu thời gian hoàn
thành cho trước.
Microsoft Project 2002
Các ràng buộc của công tác
z Finish No Later Than: Kiểu ràng buộc này đưa ra thời
điểm trễ nhất có thể mà ta muốn công tác hoàn thành và
công tác này phải hoàn thành đúng hoặc trước ngày này.
Khi lập tiến độ với yêu cầu thời gian hoàn thành cho
trước thì kiểu ràng buộc này sẽ tự áp đặt cho công tác
nào mà ta nhập thời điểm hoàn thành cho nó.
z Start No Later Than: Kiểu ràng buộc này đưa ra thời
điểm trễ nhất có thể mà muốn công tác bắt đầu, và công
tác này phải bắt đầu thực hiện đúng hoặc trước ngày
này. Khi lập tiến độ với yêu cầu thời gian hoàn thành cho
trước thì kiểu ràng buộc này sẽ tự áp đặt cho công tác
nào mà ta nhập thời điểm bắt đầu cho nó.
Microsoft Project 2002
Các ràng buộc của công tác
z Finish No Earlier Than: Kiểu ràng buộc này đưa ra thời
điểm sớm nhất có thể mà ta muốn công tác hoàn thành và
công tác không thể hoàn thành bất cứ lúc nào trước thời
r
à
à
ng bu
ng bu
ộ
ộ
c
c, sau đómới đến các yếu tố khác như:
quan hệ các công tác, thời gian trễ sớm ( Lag,
Lead time), cân đối tài nguyên…
Ví dụ: Công tác lắp đặt cốt thép và công tác bê tông
có quan hệ FS, ta gán công tác bê tông phải khởi
công không chậm hơn ngày 12 (Start No Later Than)
trong khi công tác lắp đặt cốt thép theo kế hoạch lập
thì ngày 15 mới kết thúc. MS Project sẽ ưu tiên…
(Thay đổi mặc định: Menu/ Tools/ Options/ Schedule)
Microsoft Project 2002
Thời điểm giới hạn (Deadline date)
1. Ngoài cách sử dụng ràng buộc cho công tác, ta
có thể sử dụng thời điểm giới hạn thay vì gán các
ràng buộc cố định cho các công tác.
15
Microsoft Project 2002
Quan hệ phụ thuộc và các
ràng buộc với các công tác
trong các dự án khác
z Thiết lập quan hệ giữa các công tác trong các dự án khác
nhau (Ghost Task)
Microsoft Project 2002
)
Khi cập nhật TN lao động, ta thấy số lượng này là không cố định:
Menu/ View/ Resource Sheet
Æ double click lên tài nguyên
Microsoft Project 2002
Nhập thông tin về tài nguyên
z Cập nhật tài nguyên (giá vật tư, mức lương lao động, lương
ngoài giờ, chi phí sử dụng, số lượng) thay đổi theo thời gian
(Chọn View/ Resources Sheet)
1. Cập nhật mức lương và
giá vật tư Std. Rate
2. Cập nhật giá Ovt. Rate
3. Chi phí cho việc sử dụng
tài nguyên
Cost per Use
Microsoft Project 2002
Lịch dự án, lịch công tác, lịch tài nguyên
1. Việc lập kế hoạch cho dự án sẽ dựa trên cơ
sở lịch làm việc nào?
Ví dụ: Công trình có lịch làm việc: sáng: 8h-12h,
chiều: 13h-17h. Công tác đổ bêtông sàn thực hiện
trong 2 ngày có lịch làm việc từ 13h-21h hàng ngày,
sử dụng máy trộn bêtông có lịch làm việc 17h-23h
hàng ngày.
17
Microsoft Project 2002
Sử dụng tài nguyên của dự án khác
1. Sử dụng một tài nguyên dùng chung cho
việc lập nhiều dự án:
Ưu tiên cập nhật theo TN của tập tin có TN được chia sẻ trước
1. Chọn khung nhìn View/ Resource Usage
2. Chọn khung nhìn View/ Resource Graph (nếu vượt
hiện màu đỏ (Overallocated)
3. Chọn menu/ View/ More view… chọn Resource
Allocation
Æ
Apply
4. Menu/ Project/ Group by/ Customize Group By
z Điều chỉnh sự phân bố tài nguyên:
Microsoft Project 2002
Work Contour
255075100100100100755025
Turtle
1020408010010080402010
Bell
2550100100755050251510
Late Peak
1015255050751001005025
Early Peak
2550100502525501005025
Double Peak
10152550507575100100100
Front Loaded
10010010075755050251510
Back Loaded
100100100100100100100100100100
Flat (mặc định)
10987654321
Đoạn
Kiểu phân bố
4. Priority = 1000
Xem thay đổi View/ Leveling Gantt
Microsoft Project 2002
Chi phí của dự án
z Chi phí một lần của việc gán tài nguyên
z Chi phí vượt giờ (thêm cột cập nhật thời gian vượt
giờ Overtime Work)
z Chi phí cố định của công tác (Fixed Cost)
z Thay đổi giá tài nguyên được gán (A,B,C,D,…) thêm
cột Cost Rate Table
z Lưu các thông tin về chi phí bằng một dự án cơ sở
(Baseline Plan)
(Menu/ Tools/ Tracking / save Baseline)
z Thay đổi tính toán chi phí thực tế (Actual cost)
(Menu/ Tools/ Option/ Caculation)
20
Microsoft Project 2002
Bài toán PERT
z Để đánh giá khả năng hoàn thành kế hoạch, người
ta dựa vào phương pháp phân bố xác suất, nhưng
MS Project chỉ giải ra kết quả thời hạn hoàn thành
công tác hay dự án mong đợi.
– Thời gian hoàn thành lạc quan nhất T
– Thời gian hoàn thành có xác suất cao nhất Tm
– Thời gian hoàn thành bi quan Tb
z Thời gian hoàn thành trung bình mong muốn
được xác định theo công thức sau:
6
.1.4.1 TbTmTa
Te
z ACWP (actual cost of work performed): Thể hiện chi phí đã
thanh toán cho phần việc đã thực hiện được cho công tác ở
ngày ta thao tác hoặc
Status date mà ta chọn.
z CV (earned value cost variance): Thể hiện chênh lệch về chi
phí CV = BCWP - ACWP
z EAC (Estimate at completion): thể hiện chi phí cuối cùng sau
khi hoàn thành công việc
Cost = Actual Cost + Remaining Cost + Fixed Cost
z BAC (budget at completion): Thể hiện tổng chi phí của
công tác theo kế hoạch cơ sở (Baseline cost)
z VAC (Variance at completion): Thể hiện chênh lệch chi phí
VAC = BAC - EAC
Microsoft Project 2002
In ấn các báo cáo theo mẫu
Các báo cáo về
chi phí của dự án.
Các báo cáo thiết
lập theo ý người sử
dụng.
Các báo cáo
tổng quan về dự
án
Các báo cáo về việc
gán tài nguyên
Các báo cáo
về các hoạt
động hiện thời
Các báo cáo về việc
thực hiện công tác và
trình triển khai thực hiện.
– Complete Tasks: Báo cáo thông tin về các công tác đã hoàn thành.
– Should Have Starteded Tasks: Báo cáo thông tin về các công tác
phải bắt đầu thực hiện ngay sau thời điểm ta chọn.
– Slipping Tasks: Báo cáo thông tin về các công tác chậm trễ khởi
công theo kế hoạch
Microsoft Project 2002
In ấn các báo cáo
z
z
Cost:
Cost:
– Cash Flow: Báo cáo về chi phí theo thời gian của dự án.
– Budget: Báo cáo về chi phí cho từng công tác: Fixed cost,
tổng chi phí, chênh lệch, đã thanh toán và còn lại.
– Overbudget tasks: Báo cáo về chi phí của các công tác
có chi phí vượt quá dự trù theo Baseline.
– Overbudget resources: Báo cáo về chi phí của các tài
nguyên có chi phí sử dụng vượt quá dự trù theo Baseline.
– Earned Value: Báo cáo về Earned Value.
Microsoft Project 2002
In ấn các báo cáo theo mẫu
z
z
Assignment:
Assignment:
– Who Does What: Báo cáo liệt kê về từng
tài nguyên lao động dùng thực hiện các công tác gì.
– Who Does What When: Tương tự nhưng thể hiện theo
trục thời gian.