Chăn nuôi trâu bò : Giống và công tác giống trâu bò part 2 potx - Pdf 19

37
Phơng pháp chọn lọc đa tính trạng
- Chọn lọc lần lợt: Trong một vài thế hệ chỉ chọn lọc trên một tính
trạng, đến khi đạt đợc mức độ dự định thì chuyển sang chọn lọc
theo tính trạng khác.
- Chọn lọc theo mức không phụ thuộc: Xác định yêu cầu tối thiểu cho
mỗi tính trạng và những con có các chỉ tiêu vợt các giá trị tối
thiểu đó thì đợc chọn lọc.
- Chọn lọc theo dòng: Chọn lọc theo những tính trạng riêng ở những
nhóm gia súc khác nhau nhằm tạo ra những dòng có sự phát triển
tốt nhất của từng tính trạng, sau đó bằng cách lai chéo dòng nhằm
phối hợp đợc những đặc điểm mong muốn.
- Chọn lọc phối hợp các tính trạng có bổ sung: Trong mỗi thế hệ
chọn làm giống những con phối hợp đợc toàn bộ hay đa số những
tính trạng mong muốn, còn bổ sung những thiếu sót bằng cách cho
giao phối những cá thể tốt nhất với những con có các chất lợng
cần thiết.
- Chọn lọc theo chỉ số: Đánh giá tổng hợp các tính trạng cần chọn lọc
thành một chỉ tiêu tổng hợp (chỉ số
).
38
Phơng pháp chọn lọc theo chỉ số
Trong đó: (x
i
-x
i
) là chênh lệch giữa giá trị thực tế của cá thể và giá trị trung bình của
tính trạng i,
EBV
i
là giá trị giống ớc tính của cá thể theo tính trạng i

i
-x
i
)
n
i
I = b
i
EBV
i
n
hay
i
Đánh giá và chọn lọc đực giống
1. Đánh giá và chọn lọc theo nguồn gốc
- Đánh giá sơ bộ về phẩm giống
- Dự đoán về tiềm năng của con giống
- Nguyên tắc ghép đôi giao phối ở bố mẹ và tổ tiên
- Thông tin về anh em ruột thịt và nửa ruột thịt rất quan trọng
2. Đánh giá và chọn lọc theo bản thân
- Ngoại hình thể chất, sinh trởng, sức khoẻ
-Sốlợng và chất lợng tinh dịch
3. Đánh giá và chon lọc theo đời sau
- So sánh SSX của con của các đực giống nuôi trong cùng điều kiện
- So sánh SSX của con đực giống với bạn đàn
- So sánh SSX của con gái với mẹ
4. Đánh giá và chọn lọc theo giá trị giống ớc tính (EBV)
- Phối hợp thông tin của nhiều thế hệ
- Phối hợp thông tin từ nhiều tính trạng (chỉ số)
+ Chọn đối tợng: chỉ những con đạt yêu cầu khi đánh giá về nguồn gốc và

Đực kiểm định Chọn lọc theo hoạt
tính sinh dục, số
lợng và chất lợng tinh
Đực trởng thành Loại thải sau khi khai
thác đủ tinh dịch dự trữ
Ngân hàng tinh
Loại thải tinh
HN
N
H
Phi kim tra
42
120.000 bũ cỏi
300 cỏi ht nhõn
150 bờ
60 bờ c
hu b
Phi
1000
li
u tinh
mi c
100 con gỏi/c
(tng s 6000 con)
Theo dừi sinh trng,
sinh sn v SSX ca
cỏc con gỏi

Phi ging cho
cỏc con gỏi

%)
Chn
bờ
c
lm
ging
t
nhng
bũ cỏi
tt
nht
Bỏn ging
50% tt nht a vo thay th n
Bờ (90%)
25% xu nht chuyn git tht
44
Nhõn ging thun
Nhõn ging theo dũng
Nhõn ging ht nhõn hỡnh thỏp
Nhõn ging ht nhõn cú MOET
Lai ging
Lai ging kt thỳc
Lai ging liờn tc
Lai ging kt hp
NHN GING TRU Bề
45
Nhõn ging theo dũng
+ Tạo dòng: Phát hiện cá thể có chất lợng tốt thông qua đánh
giá chất lợng đời sau để làm con đầu dòng. Ghép đôi giao
phối cẩn thận để có đàn con cháu của con đầu dòng đó đủ lớn

Các đàn
thng
phm
Nhng
con tốt
nhất
Nhng
con tốt
nhất
ực và cái
giống
ực
giống
ực giống
(TTNT)
B: Nhân giống hạt nhân mở
<
47
Nhõn ging ht nhõn cú MOET
S dng cụng ngh gõy rng nhiu trng v cy truyn phụi
(MOET) cho phộp to ra c nhiu bờ nghộ cựng mt lỳc t
mi bũ m
p dng trong nhõn ging n ht nhõn tng tc ci tin
di truyn nhanh hn.
Mi nm chn ra mt s con c bit xut sc v s dng
cụng ngh MOET sn xut ra nhiu bờ cỏi v bờ c.
S bờ cỏi sau khi la
u c b sung vo n ht nhõn.
Ton b bờ c c nuụi dng v c ỏnh giỏ giỏ tr
ging trờn c s ỏnh giỏ thnh tớch ca ch em gỏi (nh

cũng tơng tự nh hệ thống lai luân hồi chuẩn 2
giống loại trừ việc sử dụng đực F1 thay vì đực thuần.
+ Lai luân hồi 3 giống biến đổi
là hệ thống có một số tính chất của
hệ thống lai luân hồi 2 giống và của hệ thống lai luân hồi 3 giống
chuẩn.
+ Lai liên tục từ các cá thể F1 tốt nhất
tơng tự nh lai cải tạo nhng
ởđây đực F1 đợc sử dụng chứ không phải sử dụng đực thuần.
+ Lai gây thành
(lai tổ hợp) là lai tạo giống mới từ một tổ hợp lai của
hai hay nhiều giống
+ Lai cải tạo
(hay còn gọi là lai cấp tiến)
Lai ging liờn tc
Vớ d v lai cp tin

<
50
Lai ging kt hp
Kết hợp một số tính chất của hệ thống lai kết thúc và một
số tính chất của hệ thống lai liên tục.
Kết hợp đợc những đặc tính mong muốn của cả hai hệ
thống lai kết thúc và lai liên tục.
Không có giới hạn về khả năng phát triển các hệ thống
lai kết hợp.
Một ví dụ về hệ thống lai kết hợp là tổ hợp lai ngoi:
Một phần của đàn đợc giữ lại tơng tự nh hệ thống lai luân
hồi chuẩn 2 giống nhằm cung cấp những cá thể cái để thay đàn
đối vơí cả 2 trờng hợp luân hồi, còn một giống thứ 3 đợc sử

<
53
Phát triển chơng trình giống
a. Xác định mục tiêu nhân giống
b. Xây dựng tiêu chuẩn chọn lọc
c. Xây dựng sơ đồ ghi chép hệ phổ và năng suất
d. Đánh giá di truyền
e. Sử dụng các con vật đ đợc chọn lọc
Kinh doanh giống trong chăn nuôi bò
CHNG TRèNH GING
<<
54
Xác định mục tiêu nhân giống
Xác định mục tiêu nhân giống là xác định nhiệm vụ di truyền
cho những gia súc giống.
Mục tiêu nhân giống phải mô tả đợc các tính trạng cần đợc
cải tiến qua mỗi thế hệ (tính trạng mục tiêu).
Mục tiêu nhân giống thông thờng là mục tiêu kinh tế
Mục tiêu nhân giống (H) có thể viết nh sau:
H = v
1
.G
1
+ v
2
.G
2
+ v
3
.G

đánh giá và chọn lọc gia súc giống.
Có thể chọn lọc trực tiếp theo các tính trạng mục tiêu
nhng cũng có thể chọn lọc gián tiếp theo các tính trạng
khác dựa vào mối tơng quan di truyền giữa các tính
trạng.
Tiêu chuẩn chọn lọc đợc xây dựng dựa trên một số tính
trạng nhất định (gọi là tính trạng chọn lọc).
Một chỉ số chọn lọc đa tính trạng đợc xây dựng hợp lý là
tiêu chuẩn chọn lọc tốt nhất để đạt đợc mục tiêu nhân
giống.
Tuỳ theo các mục tiêu nhân giống khác nhau mà các
tiêu chuẩn chọn lọc sẽ khác nhau.
Có nhiều phần mềm máy tính trợ giúp xây dựng tiêu
chuẩn chọn lọc. Chẳng hạn, phần mềm BreedObject
đang đợc áp dụng ở Australia
<
57
c. Xây dựng sơ đồ ghi chép hệ phổ và năng suất
Thu thập các thông tin về các tính trạng thuộc
tiêu chuẩn chọn lọc và hệ phổ là cần thiết cho
việc đánh giá di truyền.
Việc thu thập các thông tin này đòi hỏi phải có
một hệ thống theo dõi và ghi chép chặt chẽ
nhằm đảm bảo đợc mức độ chính xác và thực
tế khi thực hiện.
Phải căn cứ vào tiêu chuẩn chọn lọc để thiết kế
hệ thống biểu mẫu theo dõi các tính trạng chọn
lọc cho phù hợp với mỗi chơng trình giống cụ
thể.
<

khác nhau.
Các phơng pháp chọn phối cụ thể phải đợc áp dụng
cho những cá thể đã đợc chọn lọc nhằm phát huy tốt nhất
những phẩm chất quý của con giống này.
60
Cấu trúc đàn
T CHC N
<<
Tái sản xuất đàn
61
Cấu trúc đàn
Cấu trúc (cơ cấu) đàn là tỉ lệ % các nhóm theo giới tính và độ tuổi
trong một cơ sở chăn nuôi.
Xác định cơ cấu đàn tuỳ theo hớng sản xuất (sữa, thịt), ý nghĩa kinh
tế (giống, thơng phẩm), đặc điểm tự nhiên và kinh tế của mỗi vùng,
điều kiện cụ thể của cơ sở; đồng thời phải tính đến nhiệm vụ phát
triển chăn nuôi và sản phẩm, thành phần theo tuổi đàn, thời kì bán bê
và loại thải bò cái.
Cơ cấu đàn thay đổi trong năm do có bê cái sinh ra, chuyển từ nhóm
tuổi này sang nhóm tuổi khác, cũng nh do loại thải và giết thịt.
Khi xác định cấu trúc đàn, số lợng đầu con trong các nhóm ít tuổi
(bò tơ, bê trên và dới 1 tuổi) phải nhiều hơn so với yêu cầu phải
thay thế.
Xuất phát từ cấu trúc đàn, ngời ta lập kế hoạch chu chuyển đàn,
quyết định thời kì chuyển nhóm tuổi này vào nhóm tuổi khác, bán
thịt, cũng nh việc xuất nhập gia súc trong trại.
Trên cơ sở chu chuyển đàn ngời ta lập kế hoạch sản xuất và nhu
cầu thức ăn
>
62

Ba yếu tố chính ảnh hởng đến sự thành thục sinh dục là
khối lợng, tuổi và giống, trong đó khối lợng là yếu tố
quyết định.
Thời gian đa vào sử dụng quá sớm hay quá muộn đều
không tốt.
Bò cái hậu bị vào thời điểm phối giống lần đầu cần đạt đợc
65-70% khối lợng trởng thành (khoảng 15-18 tháng tuổi)
Thời gian phối giống lại sau khi đẻ
Để thu đợc tổng khối lợng bê tối đa trong cả một đời bò
thì nó phải đẻ mỗi năm một lứa kể từ 2 năm tuổi ẻ phối lại
tháng thứ 2-3 sau đẻ.
Phụ thuộc tình trạng sức khoẻ, năng suất, các điều kiện
nuôi dỡng, chăm sóc, hớng sản xuất, mùa vụ trong
năm
<
64
Ghép đôi giao phối (chọn phối)
a. Các nguyên tắc chọn phối
b. Các phơng pháp ghép đôi
c. Các hình thức chọn phối
Phơng thức phối giống
a. Phối giống tự nhiên
b. Phối giống nhân tạo
QUN Lí PHI GING
<<
65
Các nguyên tắc chọn phối
- Xác định mục tiêu giống rõ ràng và tuân thủ phơng pháp dự
kiến để đạt mục tiêu đó thông qua nhân giống thuần hay lai tạo.
- Đực giống phải có u thế di truyền cao hơn so với con cái ghép

- Ghép đôi cá thể-nhóm: Mỗi nhóm cái đợc ghép đôi với
1 đực giống có chất lợng di truyền cao hơn.
<
67
Các hình thức chọn phối
Chọn phối theo huyết thống
Giao phối đồng huyết
Giao phối không đồng huyết
Chọn phối theo tuổi
Tuổi của con vật có liên quan đến sức khoẻ, sức sản
xuất, khả năng ổn định di truyền
Không nên cho những con đực và con cái quá già hay
quá non giao phối với nhau.
Độ tuổi phối giống thích hợp cho bò đực giống là 3-6
tuổi đối với hớng thịt và 3-9 tuổi đối với hớng sữa.
Đối với bò cái độ tuổi phối giống tốt nhất là 3-9 tuổi
đối với bò thịt và 3-7 tuổi đối với bò sữa.
Chọn phối theo phẩm chất
Chọn phối đồng chất
Chọn phối dị chất
<
68
Phối giống tự nhiên
Phối giống tự nhiên là cho con đực nhảy phối trực tiếp
con cái.
Thờng đợc áp dụng đối với các đàn bò sinh sản
thơng phẩm hớng thịt nuôi theo phơng thức chăn thả.
Bổ sung cho TTNT.
Nguyên tắc chủ đạo: 1 bò đực phụ trách 25 bò cái.
Tốt nhất là cho phối giống theo mùa vụ có kiểm soát

Một số chơng trình giống trâu bò của Việt Nam
a. Nhập nội v nuôi thích nghi bò sữa gốc ôn đới
b. Nhập nội v nhân thuần bò thịt chuyên dụng
c. Chơng trình cải tiến đn bò Vng
d. Chơng trình lai tạo bò sữa v bò thịt
Hệ thống truyền giống nhân tạo bò ởVN
a. Trung tâm bò đực giống
b. Các xí nghiệp cung ứng vật t kỹ thuật v dịch vụ phối
giống bò
CễNG TC GING TRU Bề
VIT NAM
<<
71
Phơng hớng công tác giống
Phơng hớng chung: Lấy giống trong nớc là chính, đồng thời
coi trọng việc nhập nội một số giống tốt, nhất là các giống có nguồn
gốc nhiệt đới; đẩy mạnh chăn nuôi trâu bò sinh sản, chọn lọc thuần
chủng để bảo vệ nguồn gen và nâng cao chất lợng trâu bò nội,
đồng thời tiến hành lai tạo để nâng cao tầm vóc và sức sản xuất;
thử nghiệm tạo giống mới.
Phơng hớng cụ thể:
Trâu
+ Cày kéo: chủ yếu là nuôi thuần, chọn lọc để nâng cao tầm vóc
và sức cày kéo
+ Trâu sữa-thịt: chọn lọc và lai tạo

+ Cày kéo: Sind hoá bò vàng để nâng cao tầm vóc và sức kéo
+ Thịt: Chọn lọc nâng cao năng suất và giữ phẩm chất thịt tốt
của bò nội; nghiên cứu lai tạo giống bò thịt tốt cho VN
+ Sữa: Nuôi thích nghi bò sữ cao sản ở vùng cao nguyên có khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status