BÀI 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Khái niệm chung
1.1. Khái niệm
- Nguồn nước: là chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai
thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; các tầng chứa
nước dưới đất; mưa, băng tuyết và các dạng tích tụ nước khác.
- Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
- Nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.
- Nước sinh hoạt: là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.
- Nước sạch: là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của Tiêu
chuẩn Việt Nam.
- Nguồn nước sinh hoạt: là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc
nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế.
- Phát triển nguồn nước: là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên nước.
- Bảo vệ nguồn nước: là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn
nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên
nước.
- Khai thác nguồn nước: là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từ nguồn
nước.
- Sử dụng tổng hợp nguồn nước: là sử dụng hợp lý, phát triển tiềm năng của
một nguồn nước và hạn chế tác hại do nước gây ra để phục vụ tổng hợp nhiều mục
đích.
- Ô nhiễm nguồn nước: là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học,
thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.
- Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm về chất lượng và số lượng
của nguồn nước.
Nước là tài nguyên có hạn, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi
trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước, mặt khác nước
cũng có thể gây tai hoạ cho môi trường.
quản lý nhà nước về tài nguyên nước bao gồm:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch , kế hoạch, chính
sách về bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; phòng, chống và
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm,
tiêu chuẩn về tài nguyên nước;
- Quản lý công tác điều tra cơ bản về tài nguyên nước; dự báo khí tượng
thuỷ văn, cảnh báo lò, lụt, hạn hán và tác hại khác do nước gây ra; tổ chức nghiên
cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, lưu trữ tài liệu về tài nguyên nước;
- Cấp thu hồi giấy phép về tài nguyên nước;
- Quyết định biện pháp, huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để phòng,
chống, khắc phục hậu quả lò lụt, hạn hán, xử lý sự cố công trình thuỷ lợi và tác hại
khác do nước gây ra;
- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
về tài nguyên nước; giải quyết tranh chấp, khiếu tố về các hành vi vi phạm pháp
luật về tài nguyên nước;
- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước; thực hiện điều ước quốc
tế về tài nguyên nước mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc tham
gia;
-Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về tài nguyên nước.
2. Giấy phép về tài nguyên nước
2.1. Các loại giấy phép về tài nguyên nước
* Các loại giấy phép tài nguyên nước:
- Giấy phép tài nguyên nước là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ quyền và nghĩa vụ
liên quan nhằm buộc các chủ thể này khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài
nguyên nước. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm các loại:
+ Giấy phép thăm dò nước dưới đất;
+ Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất;
nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong vùng mà tổng lượng nước
khai thác vượt quá tổng lượng dòng ngầm trung bình mùa kiệt;
- Chiều sâu giếng khai thác vượt quá mức quy định.
UBND cấp tỉnh quy định cụ thể quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả
nước tải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép; vùng khai thác
nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký.
2.2. Thời hạn, gia hạn của giấy phép về tài nguyên nước
* Thời hạn, gia hạn giấy phép về tài nguyên nước.
- Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt không quá hai mươi
(20) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời hạn gia hạn không quá mười (10)
năm.
- Thời hạn của của giấy phép thăm dò nước dưới đất không quá ba (3) năm
và được xem xét gia hạn những thời gian gai hạn không quá hai(2) năm.
-Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất không quá mười
lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười
(10) năm.
- Thời hạn của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước không quá mười (10)
năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá năm (5 ) năm.
- Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước phải căn cứ vào căn cứ cấp phép và các điều kiện sau:
+ Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật;
+ Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước còn hiệu lực không ít hơn ba (3) tháng tại thời điểm xin gia hạn.
* Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.
- Đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất được thay đổi thời hạn, điều
chỉnh nội dung giấy phép trong các trường hợp sau:
+ Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án
thăm dò đã được phê duyệt.
+ Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thuỷ văn thực tế và cấu trúc địa chất
lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích.
+ Giấy phép được cấp nhưng không sử dụng trong thời gian mười hai (12)
tháng liên tục mà không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tài
nguyên nước cho phép.
+ Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép.
+ Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép, gây cạn kiệt, ô
nhiễm nghiêm trọng nguồn nước.
+ Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền.
+ Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép vì lý do
quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Việc trả lại giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Trường hợp không sử dụng giấy phép, chủ giấy phép có quyền trả lại giấy
phép cho cơ quan cấp phép, đồng thời có văn bản giải trình lý do cho cơ quan cấp
phép.
+ Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới
sau hai (02) năm, kể từ ngày trả lại giấy phép.
2.3. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình
chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép về tài nguyên nước
Theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 149/2004/NĐ -CP của Chính
phủ và khoản 5 mục I của Thông tư số 02/2005/TT - BTNMT ngày 24/6/2005 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ
-CP của Chính phủ thì thẩm quyền cấp giấy phép về tài nguyên nước như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội
dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau:
+ Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc
gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3000
m3/ngày đêm trở lên.
+ Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp và lưu lượng từ
2m3 / giây trở lên.
tài nguyên nước bị thu hồi trước thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật.
+ Khiếu nại, khởi kiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi
phạm quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các lợi ích hợp pháp khác.
+ Được Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp trong khai thác, sử dụng tài
nguyên nước.
- Tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên nước có những nghĩa vụ
sau:
+ Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
+ Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả.
+ Cung cấp thông tin để kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước khi có yêu cầu.
+ Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài
nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
+ Bảo vệ tài nguyên nước đang được khai thác, sử dụng.
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính, bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong
khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các trường hợp
phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ngoài việc thực hiện
các quyền và nghĩa vụ quy định ở trên, còn phải thực hiện các quy định ghi trong
giấy phép.
3.2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải
Sau khi được cấp giấy phép xả nước thải, tổ chức cá nhân có quyền và nghĩa
vụ theo quy định tại Điều 19 Luật Tài nguyên nước như sau:
- Tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải vào nguồn nước có những quyền
sau đây:
+ Được đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải thay đổi vị trí hoặc rút ngắn thời
hạn cho phép xả nước thải.
+ Khiếu nại, khởi kiện về hành vi vi phạm quyền xả nước thải và lợi ích hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính về tài nguyên nước theo quy định của pháp
luật.
+ Không cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
+ Bảo vệ nguồn nước tại khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước.
+ Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước tại
khu vực mà mình thăm dò, khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố
trong quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước; báo cáo kịp thời và cơ quan cấp giấy phép để có biện pháp xử lý thích
hợp.
+ Có biện pháp giám sát quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
+ Không được tự ý tháo dì, phá huỷ các công trình, thiết bị thuộc sở hữu toàn
dân liên quan đến thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước khi giấy phép chấm dứt hiệu lực; trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, phải
di chuyển toàn bộ tài sản của mình, của các bên có liên quan ra khái khu vực thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; phục hồi môi
trường và đất đai theo quy định của pháp luật.
+ Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân mà cơ quan quản lý nhà nước cho
phép thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra, đánh giá nguồn nước tại
khu vực đã được cấp phép của mình.
+ Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu tố về tài nguyên nước và
xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước
tra viên; có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đoàn thanh tra, thanh tra viên thi hành
nhiệm vụ.
4.2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về tài nguyên nước
- Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện
về quyết định hoặc biện pháp xử lý của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên theo
quy định của pháp luật;
- Cá nhân có quyền tố cáo và cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành
vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước
- Cơ quan có thẩm quyền nhận được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện có trách
nhiệm xem xét và giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo và các quy định của pháp luật.
4.3. Xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên nước
Các hình thức trách nhiệm pháp lý trong việc xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về tài nguyên nước bao gồm trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ
luật, trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hình sự.
* Trách nhiệm hành chính
- Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức trong nước và
nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước trên
lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
- Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính là người có thẩm quyền áp dụng các
biện pháp chế tài đối với những hành vi vi phạm nói trên là Chủ tịch UBND các
cấp và của thanh tra chuyên ngành.
- Hình thức xử phạt vi phạm hành chính là ngoài việc áp dụng một trong hai
hình thức phạt chính như là cảnh cáo, phạt tiền, tuỳ theo từng trường hợp người vi
phạm có thể bị áp dụng hình thức phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu
quả.
- Hiện nay việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật Tài nguyên nước và Nghị
định số 34/2005/ NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
nước, xả nước thải vào nguồn nước cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
+ Phạt cảnh cáo đối với hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước khi giấy phép đã quá hạn dưới ba mươi (30)
ngày, trừ trường hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định.
+ Phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến bốn trăm nghìn (400.000)
đồng đối với một trong các hành vi tiếp tục thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước khi giấy phép đã quá hạn từ ba mươi (30) ngày đến dưới sáu mươi (60) ngày, trừ
trường hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định:
. Khoan thăm dò nước dưới đất và công trình gồm một giếng khoan, chiều
sâu dưới 50 mét.
. Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện và công suất lắp máy dưới 50kw.
. Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp và lưu lượng dưới
0,2 m3 /giây.
. Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác và lưu lượng dưới
3.000 m3 / ngày đêm.
. Khai thác, sử dụng nước dưới đất và lưu lượng dưới 200 m3 / ngày đêm.
Ngoài ra còn áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi
phạm hành chính; tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; buộc thực hiện các biện pháp khắc
phục trình trạng ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước trong
trường hợp hành vi vi phạm gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn
nước.
+ Phạt tiền từ năm mươi nghìn (50.000) đồng đến hai trăm nghìn (200.000)
đồng đối với hành vi chăn thả súc vật trong phạm vi bảo vệ tại các đài, trạm, vườn
quan trắc, đo đạc, thu thập các dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.
+ Phạt tiền từ năm mươi nghìn ( 50.000) đồng đến một trăm nghìn
(100.000) đồng đối với hành vi gây cản trở việc quan trắc, thu thập, trao đổi, khai
thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, do người đứng đầu cơ quan quản lý
công chức có hành vi vi phạm ra quyết định kỷ luật. Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán
bộ, công chức có hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định chung về phân cấp
quản lý cán bộ.
- Hình thức kỷ luật, tuỳ theo mức độ mà bị xử lý bằng một trong các hình
thức kỷ luật như khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc
thôi việc.
- Trình tự xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với người quản lý được
thực hiện theo quy định tại các văn bản sau:
+ Nghị định số 96/1998/ NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ
thôi việc đối với cán bộ, công chức.
+ Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về xử lý
kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức.
+ Nghị định số 118/2006/NĐ - CP ngày 10/10/2006 của Chính phủ về xử lý
trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức ( thay thế chương III Nghị định số
97/1998/NĐ - CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ )
- Trách nhiệm hình sự
Căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi vi phạm
pháp luật tài nguyên nước là những quy định trong Điều 71 của Luật Tài nguyên
nước. Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước đã bị xử phạt hành
chính mà còn vi pham hoặc vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị xử lý theo
Điều 183 của Bộ Luật hình sự năm 2000 về tội gây ô nhiễm nguồn nước:
“ Người nào thải vào nguồn nước dầu mì, hoá chất độc hại, chất phóng xạ
quá tiêu chuẩn cho phép, các chất thải, xác động vật, thực vật, vi khuẩn, siêu vi
khuẩn, ký sinh trùng độc hại và gây dịch bệnh hoặc các yếu tố độc hại khác, đã bị
xử phạt hành chính mà cố trình không thực hiện các biện pháp khắc phục theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền
từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm
hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.