TR NG Đ I H C K THU T CÔNG NGHI P THÁI NGUYÊNƯỜ Ạ Ọ Ỹ Ậ Ệ
KHOA C KHÍƠ
B MÔN K THU T C KHÍỘ Ỹ Ậ Ơ
Đề án kỹ thuật
Đề án kỹ thuật
Thiết kế trạm dẫn động vít tải vận chuyển
Thiết kế trạm dẫn động vít tải vận chuyển
muối i-ốt
muối i-ốt
Sinh viên thực hiện : Đỗ Văn Anh
Giáo viên hướng dẫn : TS. VŨ NGỌC PI
THÁI NGUYÊN - 2013
NỘI DUNG THIẾT KẾ
1. Thiết kế vít tải
2. Tính chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn
3.Thiết kế bộ truyền ngoài và khớp nối
4. Thiết kế trục vít tải
Chương 1: Giới thiệu về vít tải.
1.1 Giới thiệu chung về vít tải vận chuyển vật liệu
Hệ thống vít tải là một loại máy vận chuyển liên tục không
có bộ phận kéo, sơ đồ nguyên lý cấu tạo của hệ thống được
thể hiện như sau:
1- §éng c¬, 2 - Hép gi¶m tèc, 3 - Khíp nèi, 4 - Trôc vÝt xo¾n, 5- Gèi
treo trung gian, 6 - Gèi ®ì hai ®Çu, 7 - C¬ cÊu dì t¶i, 8 - C¸nh vÝt, 9 -
Vá hép, 10- C¬ cÊu cÊp t¶i, 11 - N¾p hép.
Phân loại vít tải:
- Theo phương vận chuyển ta có 3 loại: vít tải ngang, vít tải
đứng và vít tải nghiêng.
- Rèn luyện các kỹ năng về việc xây dựng một bài toán kỹ
thuật.
- Qua đó có thể rút ra những kinh nghiệm để có thể vận
dụng sau này.
Như vậy sau khi tìm hiểu về hệ dẫn động vít tải và mục tiêu
thiết kế của đề tài ta tiến hành đi tìm hiểu và tính toán cho
từng nội dung cụ thể.
Chương 2: Thiết kế vít tải vận chuyển muối i-ốt.
2.1. Xác định đường kính vít tải.
Năng suất của vít tải Q ( tấn/h ) được xác định thông qua
công thức:
=> D = 190 (mm) Lấy tiêu chuẩn D = 200 (mm)
2.2. Xác định số vòng quay của vít tải.
Số vòng quay của vít tải được xác định theo công thức:
2.3. Xác định công suất trên vít tải.
Vì ta dùng vít tải nằm ngang nên công suất (kw) trên trục
vit tải được xác định theo công thức sau:
2
.
60. . . . . .
4
C n
D
Q p n k k
π
ρ
=
T
F N
R tg tg
α γ
= = =
+ +
6 6
v
v
P 1
T 9,55.10 9,55.10 95500(N.mm)
n 100
= = =
Chương 3 : Tính Toán Động Học Hệ Thống Dẫn Động
3.1. Chọn loại hộp giảm tốc.
- Đặc điểm các loại HGT.
Việc tìm hiểu và tính toán ban đầu: vận chuyển với năng
suất 8 m
3
/h, kính thước tương đối nhỏ với L=15m, công suất
truyền tải trên trục vít thấp, momen xoắn trục vít T =
95500 Nmm.
Căn cứ vào phân tích trên ta chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn
bánh răng trụ 2 cấp sơ đồ khai triển loại Ц2C-100 .
3.2. Tính chọn động cơ điện
- Căn cứ vào đặc điểm các loại động cơ, tính toán công
suất (P
ct
- hộp giảm tốc tiêu chuẩn Ц2C -100 có tỉ số truyền
u
gt
=8,23
- bộ truyền ngoài tỉ số truyền là: u
ng
= u
∑
/ u
gt
= 1,7
3.4. Tính toán các thông số trên các trục.
Từ động cơ và hộp giảm tốc tiêu chuẩn đã chọn ta xác định
được thông số trên các trục như bảng sau:
Thông số
Trục
Tốc độ
quay(v/p)
Tỉ số
truyền
Công
suất(kw)
Momen
xoắn(Nmm)
Trục động cơ 1400 1,44
2
4,05
1
1,12 7640
t
= 1,5.7640= 11460 (Nmm)
[T]
Nm
d
Dãy 1 Dãy 2 D L B
D0
Z
GD
2
N/m
2
16 16;18 12; 14 71 24 3 50 4 0,08
L
l
l1
D
Do
d1
l
d1
dc
dm
d
B
D3
dc
l2
D2
h
dc
dm
d
B
D3
dc
l2
D2
h
l3
l1
[T]
Nm
d
Dãy 1 Dãy 2 D L B
D0
Z
GD
2
N/m
2
125 36;38 32; 34 125 65 5 90 4 2,54
Chương V: Tính toán Vít tải.
5.1.Tính toán trục vít tải
5.1.1Công suất cần thiết của vít xoắn.
Công suất trên vít tải P = 1 (KW)
5.1.2 Momen xoắn trên trục vít.
/L = 6260 N
Lập sơ đồ tải trọng tác dụng lên trục vít.
5.1.5 Tính toán và chọn đường kính vít theo điều kiện bền
Xác định theo công thức bền:
Xác định được đường kính ngoài trục vít là D
n
= 32 mm
Đường kính trong trục vít sẽ là: d = 0,8.D
n
= 0,8.32 = 25mm
[ ]
2 2
2 2 2 3 4
1 3
W 4
; W 0,1. (1 )
t U X
x
x y u x n
M M
M M M D
σ σ
η
= + ≤
+ = = −
5.1.7 Kiểm nghiệm bền trục vít có xét đến sự ảnh hưởng
của Nz:
Kiểm nghiệm theo thuyết bền thế năng biến đổi hình dáng:
u z z
td
u z
M N M
F
σ σ
= + + ≤
÷
÷
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn
sự theo dõi của thầy cô và các bạn!
-The end-