TIỂU LUẬN
XỬ LÍ NƯỚC THẢI
ĐỀ TÀI:
“Tìm hiểu về một số chất nguy hiểm có trong nước thải”
GV hướng dẫn : Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Nhóm SV thực hiện:
Đỗ Thuý Dung
Trần Thị Lý
Phan Thị Minh
Phạm Thị Kim Oanh
Nguyễn Thị Phương
Tống Thị Huyền Thu
Bùi Ngọc Diễm.
MỤC LỤC
I/ MỞ ĐẦU
II/ NỘI DUNG CHÍNH
A: CÁC CHẤT ĐỘC HẠI TRONG NƯỚC THẢI
1/ CÁC ĐỘC TỐ VÔ CƠ
a- Crom (Cr)
b- Thuỷ ngân (Hg)
c- Asen
d- chì (pb)
e- Một số chất khác
2/ CÁC ĐỘC TỐ HỮU CƠ
a- Hợp chất hữu cơ chứa Clo
b- Hydrocarbon
c- Chất hoạt động bề mặt
B: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CÁC ĐỘC TỐ TRONG NƯỚC THẢI
1/ CÁC BIỆN PHÁP SỬ LÝ CƠ BẢN
a- xử lý bằng phưong pháp sinh học
b- Xử lý bằng phương pháp hoá lý
Nước thải có nhiều dạng, loại chứa nhiều các thành phần khác nhau với rất
nhiều các độc tố mà ta có thể phân thành 2 loại chính:
1/ CÁC ĐỘC TỐ VÔ CƠ
a- Crom (Cr)
b- Thuỷ ngân (Hg)
c- Asen
d- chì (pb)
e- Một số chất khác
2/ CÁC ĐỘC TỐ HỮU CƠ
a- Hợp chất hữu cơ chứa Clo
b- Hydrocarbon
c- Chất hoạt động bề mặt
1/ CÁC ĐỘC TỐ VÔ CƠ
a- Crom (Cr)
NGUỒN GỐC:
Crom có trong nước thải thường ở dạng ion hoá trị +3 và hoá trị +6.Crom tồn tại đầu
tiên trong nước thải ở dạng ion hoá trị 6 như là CrO
4
-2
và CrO
7
-2.
.Crom có nhiều trong nước
thải của các nhà máy công ngiệp sản xuất mực, thuốc nhuộm, sơn và quá trình lam sạch kim
loại, trong nước thải quả trình thuộc da và mạ điện…
TÁC HẠI:
Tính độc của Cr(VI) cao hơn Cr (III) là 100 lần. Cr VI gây độc cho cơ
thể qua gan và tim, thần kinh. . Lượng Cr xâm nhập vào người thông qua
thức ăn và khả năng hấp thụ của cơ thể đối với Cr (VI) tốt hơn nhiều so với
Cr(III)
mỏ và đất hiếm
TÁC HẠI:
Với nồng độ >0.76 mg/l: Kìm hãm khả năng tự làm sạch của các nguồn nước
Asen (III) có độc tính cao hơn so với Asen (V),nó là chất độc mạnh có thể làm
chết người với liều 70-180 mg, nó được liệt vào danh sách những chất gây ung
thư
1/ CÁC ĐỘC TỐ VÔ CƠ
d- chì (pb)
NGUỒN GỐC:
Chì có trong nước thải của các nhà máy sản xuất pin, ac quy, thuốc nổ, sản
xuất phim ảnh, các nhà máy xăng dầu
Trong nước máy chì chiếm lượng rất ít chủ yếu là tư ống dẫn và các thiết bị
bằng chì
TÁC HẠI:
Pb xâm nhập vào cơ thể người qua thức ăn nước uống và qua da, nó tích tụ
dần trong xương có thể gây độc cấp tính với hàm lượng cao.nó kìm hãm hoạt
động của các enzym trong quá trình trao đổi chất của hồng cầu gây mệt mỏi,
ảnh hưởng dến thần kinh và trung ương ngoại vi…
Nó kìm hãm quá trình oxh vi sinh cúa các hợp chất hữu cơ, đầu độc các vsv
bậc thấp trong nước
1/ CÁC ĐỘC TỐ VÔ CƠ
e- Một số chất khác
* Nhôm (Al)
Có trong nước thải các nhà máy luyện kim,sản xuất đồ dùng sinh
hoạt…. nồng độ lớn có thể gây đãng trí, co giật và rối loạn cơ bắp
Hàm lượng cho phép 0.2mg/l
*Bari (Ba)
Bari(Ba) có trong nước thải của các nhá máy : nhuộm, sơn,kính, gốm
sứ,thuốc nhuộm. Quá trình lưu hoá cao su,sản xuất thuốc nổ
Nồng độ cao gây ảnh hưởng tới áp suất tim
Phần lớn hợp chất chứa Clo là những chất không tan trong nước,có
tính bền cao
NGUỒN GỐC:
Hình thành trong các nhà máy sử lý nước trong quy trình khử trùng nước
Bằng clo từ các hợp chất trong nước do quy trình kĩ thuật chưa hợp lý
Hợp chất chứa clo khá phong phú: carbon tetraclo,dicloromethan; 1,1
dicloroethan,vinyl clorid…trong đó dạng trihalomethan(TMH) được quan tâm
nhiều vì tính độc của nó
TÁC HẠI:
Các hợp chất kể trên co tác dụng độc khác nhau, đặc biệt gây ung thư
NGƯỠNG CHO PHÉP:
Từ 1 đến vài chục mg/l
II/ CÁC ĐỘC TỐ HỮU CƠ
II/ CÁC ĐỘC TỐ HỮU CƠ
b- Hydrocarbon
Là hợp chất hoá học chủ yếu từ nguyên tố C và H: chúng là các hợp chất no,
không no,và vòng hoặc nhánh là thành phần chủ yếu của dầu mỏ, khí đốt và là
hỗn hợp nhiều cấu tử
NGUỒN GỐC:
trong nước thải của nhiều nhà máy như nhà náy sãn xuất nguyên liệu:
xăng, dầu… Các nhà máy hoá chất và thuốc trừ sâu
Từ khí thải của các phương tiện giao thông, khói của các nhà máy hay
chính từ nguồn nước
Nó cũng là sản phẩm hoá sinh của các vi sinh và thực vật trong nước,
trong tự nhiên
TÁC HẠI:
Độc tính của HC mạch thẳng thấp hơn loại thơm.trong đó Benzen gây độc
cấp tính cho hệ thần kinh trung ương,nồng độ thấp gây bênh hồng cầu, hơn
nữa có khả năng gây ung thư
Ngưỡng cho phép của Benzen trong nước uống theo WHO là 10mg/l
+Keo tô
+Tuyển nổi:
+HÊp phô
+Trao đổi ion:
+Thẩm thấu ngược:
c-
Xö lý b»ng ph¬ng ph¸p ho¸ häc
+1. Phương pháp trung hòa:
+2. Phương pháp oxy hóa và khử
a- Ph
¬ng Ph¸p Sinh häc
Thực chất của biện pháp sinh học để xử lý nước thải là sử dụng khả
năng sốngvà hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất bền hữu cơ
trong nước thải. Chúng sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất
khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Trong quá trình dinh
dưỡng, chúng nhậnđược các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh
trưởng và sinh sản nên sinh khối được tăng
Phương pháp này thường được sử dụng để làm sạch các loạicó
chứacác chất hữu cơ hòa tan hoặc các chất phân tán nhỏ, keo.
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học gồm các phương pháp
sau:
+ Phương pháp hiếu khí.
+ Phương pháp kỵ khí.
+ Phương pháp thiếu khí.
b.Ph
¬ng Ph¸p Ho¸ Lý
Các phương pháp hóa lý được ứng dụng để xử lý nước thải gồm lọc
đông tụ và keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, thẩm thấu ngược,
siêu lọc, thẩm tách và điện thẩm tách,…Các phương pháp này được ứng
dụng để loại ra khỏi nước thải các hạt phân tán lơ lửng ( rắn và lỏng ),
Kích thước màng hiđrat của các ion khác nhau
sẽ khác nhau.
Nếu chiều dày của lớp phân tử nước bị hấp phụ
nhỏ hơn nửa đường kính mao quản thì các chất
hòa tan sẽ chui qua màng cùng với nước
6.Trao đổi ion
Trao đổi ion là quá trình tương tác của dung
dịch với pha rắn có tính chất trao đổi ion chứa
nó bằng các ion khác có trong dung dịch.
5. Thẩm thấu ngược:
Là quá trình lọc dung dịch qua màng
bán thấm dưới một áp suất cao hơn áp
suất thẩm thấu màng bán thấm không có
khả năng hòa tan.
CƠ CHẾ:
Nếu như chiều dày của lớp phân tử nước
bị hấp phụbằng hoặc lớn hơn
một nửa đường kính mao quản của màng
thì dưới tác dụng của áp suất chỉ có nước
sạch đi qua, mặc dù kích thước của nhiều
ion nhỏ hơn kích thước cuả phân tử nước.
Lớp hiđrat của các ion này cản trở không
cho chúng đi qua mao quản của màng
c.
C¸c ph¬ng ph¸p ho¸ häc
Các phương pháp hóa học dùng trong xử lý nước thải gồm có: trung
hòa,oxy hóa và khử. Tất cả các phương pháp này đều dùng các tác nhân
hóa học nên là phương pháp đắt tiền. Đôi khi các phương pháp này được
dùng để xử lý sơ bộ trước xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một
phương pháp xử lý nước thải lần cuối để thải vào nguồn nước
nước nhờ lắng, lọc hoặc keo tụ
2/SỬ LÝ ĐỘC TỐ VÔ CƠ TRONG NƯỚC THẢI
KHỬ CROM
để khử Cr phải khử Cr có hoá trị 6 xuống Cr có hoá trị 3 sau đó keo tụ hydroxít Cr hoá
trị 3
Người ta thường dùng hoá chất là:
sulfát sắt (FeSO
4
), metabisufitenatri
Na
2
S
2
O
5
ở dạng bột khô hoặc dung dịch và dioxitsulfua SO
2
. FeSO
4
ở điều kiện pH
thấp
Phản ứng:
Cr
+6
+ Fe
+2
(SO
2
;
Na
3
/ ngày người ta thường áp dụng
quy trình sử lý liên tục
2/SỬ LÝ ĐỘC TỐ VÔ CƠ TRONG NƯỚC THẢI
KHỬ Hg
Hg được khử ra khỏi nước thải bằng
nhiều cách
- keo tụ: thường dùng phèn nhôm
sulfát và phèn sắt
- Trao đổi ion
- Hấp phụ
KHỬ CHÌ Pb
Chì được khử ra khỏi nước thải bằng
cách keo tụ carbonat chì PbCO
3
và
hydroxit chì Pb(OH)
2
rồi lắng và lọc
-Để tạo PbCO
3 th
ường cho vào nước
thải NaCO
3
-Để tạo Pb(OH)
2 t
thường cho vôi vào
Khử Asen
As được khử ra khỏi nước bằng các
hoá chất làm keo tụ. As hoá trị 5