Giáo trình phân tích một số phương pháp cấu hình cho hệ thống chức năng RAS p10 potx - Pdf 19


Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 433/555

Hình 3.40: Đăng nhập forum.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 434/555
Bài 21
DỊCH VỤ MAIL
Tóm tắt
Lý thuyết 8 tiết - Thực hành 16 tiết
Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt
buộc
Bài tập làm
thêm
Kết thúc bài học này giúp
cho học viên có thể tổ
chức, cài đặt, quản trị một
hệ thống Mail Server phục
vụ việc trao đổi thư điện
tử trong hệ thống mạng
nội bộ và mạng Internet.
I. Các giao thức được sử dụng
trong hệ thống Mail.
II. Giới thiệu về hệ thống mail.
III. Một số khái niệm.
IV. Mối liên hệ giữa DNS và Mail
Server.

SMTP là giao thức tin cậy chịu trách nhiệm phân phát Mail, nó chuyển Mail từ hệ thống mạng này sang
hệ thống mạng khác, chuyển Mail trong hệ thống mạng nội bộ. Giao thức SMTP được định nghĩa trong
RFC 821, SMTP là một dịch vụ tin cậy, hướng kết nối( connection-oriented) được cung cấp bởi giao
thức TCP(Transmission Control Protocol ), nó sử dụng số hiệu cổng (well-known port) 25. Sau đây
là danh sách các tập lệnh trong giao th
ức SMTP.
Lệnh Cú pháp chức năng
Hello HELO <sending-host> Lệnh nhận diện SMTP.
From MAIL FROM:<from-address> Địa chỉ người gởi.
Recipient RCPT TO:<to-address> Địa chỉ người nhận.
Data DATA Bắt đầu gởi thông điệp.
Reset RSET Huỷ bỏ thông điệp.
Verify VRFY <string> Kiểm tra username.
Expand EXPN <string> Mở rộng danh sách Mail.
Help HELP [string] Yêu cầu giúp đỡ.
Quit QUIT Kết thúc phiên giao dịch SMTP.
Để sử dụng các lệnh SMTP ta dùng lệnh telnet theo port 25 trên hệ thống ở xa sau đó gởi Mail thông
qua cơ chế dòng lệnh. Kỹ thuật này thỉnh thoảng cũng được sử dụng để kiểm tra hệ thống SMTP
Server, nhưng điều chính yếu ở đây là chúng ta sử dụng SMTP để minh hoạ làm cách nào Mail được
gởi qua các hệ thống khác nhau. Trong ví dụ sau minh hoạ quá trình gởi Mail thông qua cơ chế dòng
lệnh
SMTP.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 436/555

Hình 4.1: SMTP Session
Ngoài ra còn có một số lệnh khác như: SEND, SOML, SAML, và TURN được định trong RFC 821 là
những câu lệnh tuỳ chọn và không được sử dụng thường xuyên.

mobile như laptops, những hệ thống này thường tắt máy vào cuối ngày hay
thường xuyên không trực tuyến (mail offline). Để điều khiển những trường hợp này cần phải có hệ
thống DNS được sử dụng để chuyển thông điệp tới máy chủ mail thay cho hệ thống phân phát mail
trực tiếp. Mail sau đó được chuyển từ Server tới máy trạm khi máy trạm kết nối mạng tr
ở lại, giao thức
mạng POP cho phép thực hiện chức năng này.
I.2. Post Office Protocol.
POP là giao thức cung cấp cơ chế truy cập và lưu trữ hộp thư cho người dùng.
Có hai phiên bản của POP được sử dụng rộng rãi là POP2, POP3. POP2 được định nghĩa trong RFC
937, POP3 được định nghĩa trong RFC 1725. POP2 sử dụng 109 và POP3 sử dụng Port 110. Các câu
lệnh trong hai giao thức này không giống nhau nhưng chúng cùng thực hiện chức năng cơ bản là kiểm
tra tên
đăng nhập và password của user và chuyển Mail của người dùng từ Server tới hệ thống đọc
Mail cục bột của user.
Trong khi đó tập lệnh của POP3 hoàn toàn khác với tập lệnh của POP2.
Lệnh Chức năng
USER username Cho biết thông tin về username cần nhận Mail.
PASS password Password của username cần nhận Mail.
STAT Hiển thị số thông điệp chưa được đọc tính bằng bytes.
RETR n Nhận thông điệp thứ n.
DELE n Xoá thông điệp thứ n.
LAST Hiển thị thông tin message cuối cùng.
LIST [n] Hiển thị kích thước của thông điệp thứ n.
RSET Không xoá tất cả thông điệp, và quay lại thông điệp đầu tiên.
TOP n In ra các HEADER và dòng thứ n của thông điệp.
NOOP Không làm gì.
QUIT Kết thúc phiên giao dịch POP3.
Mặc dù các câu lệnh của POP3 và POP2 khác nhau như chúng cùng thực hiện một chức năng, sau
đây là ví dụ về phiên giao dịch POP3 :


- Cả hai đều là giao thức tin cậy (cung c
ấp tính năng thông báo khi gởi và nhận message).
- Cung cấp nhiều tính năng bảo mật.
- Lập lịch biểu phân phối Mail.
- Thiết lập độ ưu tiên cho Mail.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 439/555
- SMTP có một số chức năng mà trên X.400 không hỗ trợ.
- Kiểm tra địa chỉ người nhận trước khi phân phối message còn X.400 thì ngược lại.
- Kiểm tra kích thước của message trước khi gởi nó.
- Có khả năng chèn thêm bất kỳ loại dữ liệu nào vào header của message.
- Khả năng tương thích tốt với chuẩn MIME.
II. Giới thiệu về hệ thống mail.
Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể định vị trên hai hệ thống khác nhau
hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail Client. Ngoài ra, nó còn có những thành phần khác
như Mail Host, Mail Gateway.
Sơ đồ về một hệ thống Email đầy đủa các thành phần:

Hình 4.4: Hệ thống Mail.
II.1. Mail gateway.
Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyền thông khác nhau hoặc kết
nối các mạng khác nhau dùng chung giao thức. Ví dụ một mail gateway có thể kết nối một mạng
TCP/IP với một mạng chạy bộ giao thức Systems Network Architecture (SNA).
Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kết nối 2 mạng dùng chung giao thức hoặc mailer. Khi đó
mail gateway chuyển mail giữa domain nội bộ và các domain bên ngoài.
II.2. Mail Host.
Một mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong hệ thống mạng. Nó dùng như thành phần
trung gian để chuyển Mail giữa các vị trí không kết nối trực tiếp được với nhau.

cả Mail đều chuyển cục bộ.

Hình 4.5: Hệ thống Mail cụ bộ.
II.5.2 Hệ thống mail cục bộ có kết nối ra ngoài.
Hệ thống Mail trong một mạng nhỏ gồm một Mail Server, một Mail Host và một Mail Gateway kết nối
với hệ thống bên ngoài. Không cần DNS Server.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 441/555

Hình 4.6: Hệ thống Mail có kết nối ra ngoài.
II.5.3 Hệ thống hai domain và một gateway.
Cấu hình dưới đây gồm 2 domain và một Mail Gateway. Trong cấu hình này Mail Server, Mail Host,
và Mail Gateway (hoặc gateways) cho mỗi domain hoạt động như một hệ thống độc lập. Để quản trị
và phân phối Mail cho 2 domain thì dịch vụ DNS buộc phải có. Hình 4.7: hệ thống kết nối mail thông qua Mail gateway.
III. Một số khái niệm.
III.1. Mail User Agent (MUA).
MUA : là những chương trình mà người sử dụng dùng để đọc, soạn thảo và gửi Mail.
III.2. Mail Transfer Agent (MTA).
MTA : là chương trình chuyển thư giữa các máy Mail Hub. Exchange là một Mail Transfer Agent
(MTA) dùng giao thức SMTP để đóng vai trò là một SMTP Server làm nhiệm vụ định tuyến trong việc
phân thư . Nó nhận Mail từ những Mail User Agent (MUA) và những MTA khác, sau đó chuyển Mail
đến đó đến các MTA trên máy khác hay MTA trên máy của mình. Để nó không đóng vai trò là một trạm
phân thư đến cho người dùng, ta phải dùng một chương trình khác như POP,
IMAP để thực hiện việc
này.

- Lọc thư thông qua các chương trình hay các script.
Để giải quyết các vấn đề trên ta phải sử d
ụng Alias. Alias là sự thay thế một địa chỉ người nhận bằng
một hay nhiều địa chỉ khác, địa chỉ dùng thay thế có thể là một người nhận, một danh sách người
nhận, một chương trình, một tập tin hay là sự kết hợp của những loại này.
IV. Mối liên hệ giữa DNS và Mail Server.
DNS và Mail là 2 dịch vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau. Dịch vụ Mail dựa vào dịch vụ DNS để
chuyển Mail từ mạng bên trong ra bên ngoài và ngược lại. Khi chuyển Mail, Mail Server nhờ DNS để
tìm MX record để xác định máy chủ nào cần chuyển Mail đến.
Cú pháp record MX:
[Domain_name] IN MX 0 [Mail_Host]
Thông qua việc khai báo trên cho ta biết tương ứng với domain_name được ánh xạ trực tiếp vào Mail
Host để chỉ định máy ch
ủ nhận và xử lý Mail cho tên miền.
Ví dụ:

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 443/555
t3h.com. IN MX 0 mailserver.t3h.com.
V. Giới thiệu các chương trình Mail Server.
Hiện tại có rất nhiều chương trình Mail Server, tương ứng với từng môi trường thì chỉ có một số
chương trình được sử dụng thông dụng, ví dụ trên môi trường Windows:
- Microsoft Exchange Server: Là chương trình Mail Server rất thông dụng được Microsoft phát
triển để cung cấp cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư điện tử E-mail cho người dùng.
- Mdaemon: Là chương trình Mail Server do công ty Alt-N Technologies, phát triển
để hỗ trợ cho
các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư tính điện tử (E-mail) cho người dùng.
VI. Cài đặt Exchange 2003 Server.
VI.1. Một số phiên bản chính của Exchange.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status