Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty dệt 195 Hà Nội - Pdf 19

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã và đang phát triển,
chuyển dần từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng
theo định hớng XHCN, đặt dới sự quản lý vĩ mô của Đảng và Nhà nớc bằng
các chính sách, pháp luật do Nhà nớc ban hành. Bên cạnh đó, có những thành
tựu đáng kể về mọi mặt ,song đời sống KT - XH vẫn còn không ít những khó
khăn ... đặt ra do nền kinh tế quốc dân nói chung và các dơn vị kinh tế nói
riêng. Điều này, đòi hỏi các nhà hoạch định chiến lợc phát triển kinh tế nói
chung và các nhà quản trị doanh nghiệp nói riêng phải tập trung sức mạnh, trí
lực để giải quyết các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển kinh tế nói
chung và cả chính đơn vị kinh tế đó.
Việc xác định doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng là
một vấn đề thờng xuyên, cần thiết đặt ra cho tất cả các đơn vị kinh tế hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Khác với cơ chế quản lý kinh tế cũ
trớc đây, vấn đề dặt ra là các đơn vị phải sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? gia
bán nh thế nào? hạch toán lỗ lãi ra sao?... lại trở nên rất quan trọng trong cơ
chế mới nh hiện nay đối với tất cả các đơn vị kinh tế hoạt động sản xuất kinh
doanh. Các doanh nghiệp hiện nay có quyền tự chủ trong sản xuất kinh
doanh, bình đẳng trớc pháp luật, tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh tự đa
ra phơng án sản xuất kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất... Nh vậy
nếu đơn vị kinh tế nào tổ chức đợc tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, đa ra
phơng án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì đơn vị đó có điều kiện
thuận lợi để phát triển. Ngợc lại nếu đơn vị nào không làm đợc điều đó thì sẽ
không có điều kiện tồn tại và phát triển, thất bại sẽ xảy ra là tất yếu khách
quan. Trong thực tế vấn đề này đã và đang đợc chứng minh và ngày càng rõ
nét hơn.
Cùng với việc đổi mới và hoàn thiện phong cách kinh doanh, làm ăn,
công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp cũng phải đợc đổi mới và hoàn
63
thiện sao cho phù hợp. Công tác tổ chức kế toán doanh thu bán hàng - xác
định kết quả bán hàng không nằm ngoài mục tiêu dặt ra. Nếu đơn vị làm tốt

doanh thu bán hàng.
Nh chúng ta đã biết bán hàng ( hay còn gọi là tiêu thụ ) là việc chuyển
quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ... cho khách hàng,
doanh nghiệp thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền. Số tiền mà doanh nghiệp
thu đợc hoặc đợc khách hàng chấp nhận thanh toán gọi là doanh thu bán
hàng. Nói cách khác, doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ đã thực hiện đợc trong kỳ.
Hiện nay, sự cạnh tranh về hàng hoá sản phẩm... trên thị trờng đang
diễn ra một cách gay gắt, quyết liệt. Để đẩy mạnh cho hàng sản xuất ra, thu
hồi nhanh chóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với
khách hàng, có các biện pháp phù hợp kích thích lợng hàng bán ra. Cụ thể là:
Nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có quyền yêu
cầu doanh nghiệp giảm giá bán, bớt giá bán... Các khoản nh vậy buộc doanh
nghiệp phải sẵn sàng chấp nhận nếu muốn có mối quan hệ lâu dài với khách
hàng.
- Bớt giá là số tiền doanh nghiệp trả chi khách hàng trong những trờng
hợp khách hàng mua hàng vơí khối lợng lớn theo thoả thuận.
63
- Giảm giá bán hàng là số tiền doânh nghiệp phải trả lại cho khách
hàng trong trờng hợp hoá đơn bán hàng viết theo giá bình thờng, hàng đã đợc
xác định là bán nhng do chất lợng kém, khách hàng yêu cầu giảm giá và
doanh nghiệp đã chấp nhận.
- Trị giá hàng bán bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho
khách hàng trong trờng hợp hàng đã xác định là bán nhng do chất lợng hàng
quá kém so với yêu cầu, khách hàng trả lại số hàng đó.
- Ngoài các khoản trên các khoản khác cũng làm giảm trừ doanh thu
bán hàng nh thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế xuất khẩu nếu có).
Tổng doanh thu bán hàng khi đã trừ đi các khoản giảm trừ: bớt giá,
giảm giá, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu... chỉ còn
lại doanh thu thuần của hoạt động bán hàng. Ngoài ra trong doanh thu thuần

- Hàng đợc bán theo phơng thức giao trực tiếp: Theo phơng thức này
khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp đến nhận hàng tại kho của doanh
nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba. Ngòi nhận hàng sau khi ký vào
chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng đợc xác định là bán.
63
- Đối với phơng thức bán buôn: Việc bán hàng có thể thanh toán ngay
trực tiếp hoặc cha thanh toán thì thời điểm ghi chép đó đọc xác nhận khi nhận
tiền mặt, nhận đợc giấy báo Có của ngân hàng hoặc giấy chấp nhận thanh
toán của khách hàng.
Việc xác định dúng đắn thời điểm ghi chép bán hàng sẽ là cho công
tác quản lý hoạt động bán hàng của doanh nghiệp sẽ đợc tốt hơn, tránh tình
trạng ứ đọng vốn, tăng nhanh vòng quay của đồng vốn.
1.4 Phơng pháp xác định một số khoản doanh thu bán hàng đặc thù và ph-
ơng pháp xác định kết quả bán hàng.
1.4.1 Phơng pháp xác định một số khoản doanh thu bán hàng đặc
thù
Theo phơng pháp xác định doanh thu bán hàng thông thờng thì doanh
thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT hay cha có thuế GTGT tuỳ thuộc vào
mặt hàng có thuộc diện chịu thuế GTGT hay tuỳ thuộc vào phơng pháp tính
thuế GTGT của doanh nghiệp. Phơng pháp xác định doanh thu bán hàng còn
phải phụ thuộc vào từng cách thức, phơng thức bán hàng cụ thể, phụ thuộc
vào từng điều kiện, từng tình huống mà xác định sao cho phù hợp với chính
sách chế độ.
- Đối với hàng bán theo phơng thức trả góp: Doanh thu bán hàng là
giá bán trả một lần, không bao bồm lãi trả chậm.
63
- Đối với sản phẩm hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá dịch vụ
khác thì doanh thu đợc tính theo giá bán của sản phẩm hàng hoá dịch vụ cùng
loại hoặc tơng đơng tại thời điểm trao đổi.
- Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp sản xuất ra để biếu

định các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, đắn giá đợc kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp
với nhà nớc về các khoản thuế, phí, lệ phí nh: thuế GTGT hoặc thuế TTĐB,
thuế xuất khẩu...
Với việc xác định đợc chính xác kết quả bán hàng là cơ sở để đánh
giá đợc chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
xác định các khoản nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nớc, đánh giá hiệu
quả của việc sử dụng vốn, là cơ sở để xem xét đợc cơ cấu, tỷ trọng phân phối,
sử dụng hiệu quả hợp lý kết quả kinh doanh.
Nh vậy việc xác định kết quả kinh doanh bán hàng và xác định kết
quả bán hàng phần nào đó có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nó có ý nghĩa
rất lứn đối với việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng
và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
1.6 Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết doanh thu bán hàng - xác
định kết quả bán hàng.
1.6.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu bán hàng - xác định kết quả
bán hàng.
63
Kế toán bán hàng - xác định kết quả bán hàng có nhiệm vụ chủ yếu
nh sau:
- Ghi chép đầy đủ kịp thời doanh thu hàng bán ra trên thị trờng và cả
doanh thu hàng bán nội bộ trong doanh nghiệp, tính toán đúng đắn trị giá vốn
hàng bán. chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi
phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Xác định kết quả bán hàng một cách chính xác theo đúng chính sách
chế độ của nhà nớc ban hành.
- Cung cấp các thông tin chính xác, trung thực đầy đủ, kịp thời về
doanh thu bán hàng, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho các báo cáo kế
toán liên quan.
Để làm tốt các nhiệm vụ kể trên, kế toán doanh thu bán hàng, xác

nh sau:
- Doanh thu bán hàng.
63
- Doanh thu của các hàng hoá đã bán, lao vụ dịch vụ đã cung cấp bị
trả lại hoặc không đợc chấp nhận thanh toán.
- Doanh thu bị giảm giá do giảm giá hàng bán.
Ngoài ra doanh thu bán hàng ra bên ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ
phải đợc tổ chức chi tiết cho từng loại hình kinh doanh, trong từng loại lại
phải tổ chức kế toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hoá dịch vụ... nhằm
phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả theo yêu cầu quản lý tài
chính và lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tuỳ thuộc vào từng phơng thức bán hàng mà doanh thu bán hàng còn
đợc tổ chức kế toán chi tiết thành:
- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay.
- Doanh thu bán hàng chịu.
- Doanh thu bán hàng trả góp.
- Doanh thu bán hàng đại lý ký gửi...
Căn cứ vào yêu cầu quản trị doanh nghiệp, mà kế toán chi tiết doanh
thu bán hàng cần phải đợc thực hiện trên các tài khoản, sổ kế toán phù hợp
với loại hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các tài khoản sử dụng: TK 511, 512, 531, 532 và một số Tk liên
quan khác. Tuỳ theo yêu cầu quản trị mà các tài khoản này có thể mở chi tiết
ra thành các tài khoản cấp hai, cấp ba để theo dõi từng loại doanh thu, từng
loại sản phẩm dịch vụ...
63
- Các sổ kế toán đợc sử dụng: sổ chi tiết doanh thu bán hàng, sổ chi
tiết thanh toán với khách hàng ( ngời mua).
1.6.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết xác định kết quả bán hàng
Việc tổ chức kế toán chi tiết kết quả bán hàng có thể đợc tổ chức cho

phẩm, lao vụ dịch vụ... có thể mở kết hợp cả sổ chi tiết doanh thu và sổ chi
tiết bán hàng thành một sổ sổ tiêu thụ và kết quả.
1.6.3 Tổ chức kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và xác định kết
quả bán hàng.
1.6.3.1 Tổ chức kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để tổ chức kế toán tổng hợp doanh thu
bán hàng , kết quả doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp sử dụng các
TK kế toán sau:
+ TK 511 - Doanh thu bán hàng
TK 511 đợc mở ra làm 4 TK cấp 2 để theo dõi cho từng loại doanh thu
bán hàng.
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
63
- TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm.
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK 512 đợc mở ra làm 3 TK cấp 2 để theo dõi cho từng loại doanh thu
bán hàng.
- TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5122 - Doanh thu bán sản phẩm.
- TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 531 - Hàng bán bị trả lại: TK này bao gồm trị giá hàng bán bị trả
lại và kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc TK 512 để ghi
giảm doanh thu bán hàng.
+ TK 532 - Giảm giá hàng bán: TK này phản ánh số tiền giảm giá, bới
giá theo giá bán cho khách và kết chuyển số tiền giảm giá, bớt giá sang TK
511 hoặc TK 512 để ghi giảm doanh thu bán hàng.
+ TK 333 (1) - Thuế GTGT phải nộp. TK này phản ánh số thuế GTGT
đầu vào, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp cho

dịch vụ lao vụ đã bán ( đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán ) và kết
chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
+ TK 641 - Chi phí bán hàng.
Trong quá trình lu thông , tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, doanh
nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí: Chi phí bao gói sản phẩm , bảo quản
hàng hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo... Các chi phí này gọi là chi
phí bán hàng
TK 641 - Chi phí bán hàng đợc dùng để phản ánh và kết chuyển các
chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thu sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
Để theo dõi chi tiết các khoản chi bán hàng, TK 641 đợc chi ra làm 7
TK cấp 2 nh sau:
- TK 6411 Chi phí nhân viên: phản ánh các khoản tiền lơng, phụ cấp
phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vân chuyển
sản phẩm hàng hoá... và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng
quy định.
63
- TK 6412 Chi phí vật liệu: phản ánh các khoản chi phí về vật liệu,
bao bì dùng để đóng gói sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu dùng cho bảo
quản bốc vác nhiên liệu cho vận chuyển hàng hoá , sản phẩm , vật liệu dùng
cho sửa chữa TSCĐ...
- TK 6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng: phản ánh chi phí về công cụ,
dụng cụ đồ dùng đo lờng, tính toán làm việc... trong khâu tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá , dịch vụ.
- TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ dùng cho khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ nh: Nhà kho, cửa
hàng, phơng tiện bốc dỡ...
- TK 6415 - Chi phí bao hàng sản phẩm hàng hoá : Phản ánh các
khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bao hàng sản phẩm tổng thời gian quy định
về bảo hành.
- TK 6416 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch

TK6428- Chi phí khác bằng tiền: các khảon chi khác bằng tiền phát
sinh ngoài các khảon đã kể trên đây: chi phí hội nghị , tiếp khách , công tác
phí , chi đào tạo cán bộ , trả lãi tiền vay .
63
Nội dung và kết cấu các tài khoản đợc các doanh nghiệp sử dụng theo
đúng nh tinh thần của quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ tài chính ban
hành ngày 1/11/1995
TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển trị giá vốn Kết chuyển doanh thu thuần
Hàng bán trong kỳ Bán hàng bên ngoài
TK 641.642 TK 512
Kết chuyển CPBH, CPQLDN Kết chuyển doanh thu thuần
p.bổ cho số hàng bán trong kỳ hàng bán nội bộ
TK 142 (2) TK 421 (2)
K.chuyển CPBH, CPQLDN kết chuyển lỗ của hoạt
Còn lại của kỳ trớc để xác động bán hàng
Kết quả kỳ này
63
1.6.3.3 Hệ thống sổ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng-xác định
bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất và trình tự luân chuyển chứng từ.
Để phản ánh đợc áp dụng các loại sổ kế toán tổng hợp để ghi chép ,
phản ánh . Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp , qui mô , đặc điểm sản xuất
kinh doanh yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ cán bộ kế toán cũng nh trang
bị phơng tiện kỹ thuật, tính toán xử lý thông tin mà lựa chọn, vận dụng hình
thức kế toán và hệ thống sổ sách kế toán nhằm cung cấp thông tin kịp thời,
đầy đủ, chính xác nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Cũng nh vậy, tổ
chức kế toán doanh thu bán hàng - xác định kết quả bán hàng cũng phải phụ
thuộc vào việc vận dụng hình thức kế toán của doanh nghiệp mà hệ thống sổ
kế toán có sự khác nhau giữa các hình thức kế toán. Từ đó, quá trình luân
chuyển số liệu giữa các sổ sách kế toán phản ánh doanh thu bán hàng - xác

kinh doanh chính của xí nghiệp sau này là dệt vải bạt các loaị.
63
* Giai đoạn 1974 -1988 :
Trong giai đoạn này xí nghiệp đợc đổi tên thành xí nghiệp dệt bạt Hà
nội, vẫn nằm hoàn toàn trong sự bao cấp của nhà nớc. Nhiệm vụ của xí nghiệp
là cung cấp vải bạt cho quốc phòng và các nghành kinh tế khác.
Năm 1980, xí nghiệp đợc phê duyệt luận chứng kinh tế và xây dựng cơ
sở mới ở phờng Nhân Chính - Quận Thanh Xuân - Hà nội. khu vục này có
diện tích mặt bằng là 4,5ha. Quá trình xây dựng cơ bản bắt đầu từ năm 1981
đến 1985 thì hoàn thành và đi vào hoạt động. Cũng trong thời gian này xí
nghiệp đầu t thêm nhiều máy dệt của Tiệp Khắc và thực hiện việc tuyển dụng
lao động mới, đa tổng số CBCNV lên 520 ngời.
* Giai đoạn 1989 đến nay:
Đây là giai đoạn cả nớc đang thực hiện chuyển đổi cơ chế kế hoạch
hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng
XHCN có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc. Đây cũng là thời kỳ khó khăn nhất
đối với xí nghiệp. Xí nghiệp đã gặp phải không ít những khó khăn, thử thách,
bỡ ngỡ trong cơ chế mới. Tuy vậy, sau nhiều gian lao vất vả, xí nghiệp đã tự
khẳng định đợc mình trong phong cách làm ăn mới và từng bớc rút ra những
bài học kinh nghiệm quí báu.
Theo quyết định số 3218/QĐUB ngày 15 tháng 12 năm 1992 của
UBND thành phố Hà nội, xí nghiệp dợc đổi tên thành Công ty dệt 19/5 Hà
nội. Lúc này, công ty liên tiếp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, tinh
giảm bộ máy quản lý và lực lợng công nhân để xây dựng đội ngũ CBCNV có
chất lợng cao. Ban lãnh đạo đã tích cực tìm kiếm những khác hàng mới, dần
dần chiếm lĩnh nhiều thị trờng mới trên khắp mọi miền đất nớc, tìm hớng đi
cho sự phát triển của công ty.
63
Trong giai đoạn này Công ty đã có nhiều đột phá mới đáng kể ngày
càng tạo đà cho sự đi lên. Công ty đã đợc cấp trên đầu t thêm vốn, máy móc

* Các phòng ban trong Công ty bao gồm:
- Phòng kỹ thuật cơ điện: Có nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức hớng dẫn
thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện, quy chế bảo toàn hệ thống điện,
hoàn thành các biểu mẫu, sổ sách quản lý thiết bị, vật t, tiếp nhận thiết bị, cải
tạo máy. Phòngphải lên kế hoạch sửa chữa lớn máy móc thiết bị các loại, nội
dung các dạng sửa chữa cũng nh qui định về định mức tiền công các dạng sửa
chữa...
- Phòng hành chính bảo vệ: Phục vụ việc chuẩn bị giấy tờcông văn tài
liệu cho các cuộc họp, hội nghị... Phòng phụ trách bộ phận văn th của doanh
nghiệp ( bao gồm các loại công văn đến và đi ) Và có trách nhiệm trang bị
công tác phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an ninh, an toàn của công ty, tăng
cờng hoạt đông kiểm tra kiểm soát, giám sát...
- Phòng y tế đời sống: Chăm lo tốt, chu đáo các bữa ăn giữa ca cho
công nhân và cán bộ hành chính đảm bảo đúng thời gian qui định, đảm bảo n-
ớc uống cho công nhân viên hàng ngày đầy đủ. Các khu vực vệ sinh công
cộng nơi làm việc phải đợc sạch sẽ. Phòng theo dõi tình hình sức khoẻ của
ngời lao động xây dựng phơng án nâng cao sức khoẻ cho ngời lao độngvà có
kế hoạch khi cần thiết.
- Phòng kế toán tài chính: Xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh hàng ngày, làm quyết toán hàng tháng, quí, năm, đối chiếu và xử lý,
kiểm kê, chuẩn bị số liệu để phân tích kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh
63
của doanh nghiệp, so sánh với các năm trớc, đa ra các kết luận phù hợp cho
quản lý.
- Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm đôn đốc nợ với khách hàng,
chuẩn bị tiền vốn cho sản xuất, đồng thời thực hiên kiểm tra, giám sát việc
thu chi tài chính, hạch toán các chi phí sản xuất...
- Phòng kỹ thuật công nghệ: Bám sát kế hoạch sản xuất của phòng kế
hoạch thị trờng để làm công tác điều độ sản xuất. Phòng có nhiệm vụ phân
tích để đa ra các định mức vật t, năng xuất lao động, tổ chức nghiên cứu sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status