Giáo trình hướng dẫn phân tích nguyên lý chồng chất các chấn động trong hiện tượng giao thoa p6 - Pdf 19

Trong quang trường sẽ có hệ vân thẳng song song với cạnh nêm. Trên mặt b cần kiểm tra
cũng có phẩm chất tốt thì các vân thẳng và đều đặn. Còn giả sử nếu mặt B có lồi lõm thì hệ
vân bị méo mó (h.34). Khoảng vân trên hình giao thoa ứng với sự thay đổi hiệu quang lộ là
λ, nghĩa là ứng với sự thay đổi bề dày của nêm một lượng λ/2. Nhờ kính ngắm, ngườ
i ta có thể phát hiện được sự sai lệch cỡ 1/10 khoảng vân của hệ
vân. Như vậy người ta có thể phát hiện chỗ lồi lõm cỡ 1/20 bước sóng trên mặt phẳng B cần
kiểm tra. Nếu B là mặt cong, người ta tạo hệ vân tròn Niutơn để kiểm tra phẩm chất bề mặt.
H.35 tử ngọai hồng ngoại tia X sóng vô tuyến

tia r
ánh sáng thấy được
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Chương III
SỰ NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG

SS. 1. CÁC THÍ NGHIỆM MỞ ĐẦU VỀ NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG.
Quan sát nhiều thí nghiệm người ta thấy rằng, khi truyền trong một mội trường đồng
tính, nếu gặp một vật cản, ánh sáng chẳng những truyền theo đường thẳng mà còn truyền
theo các phương khác. Những phương đó gọi là phương nhiễu xạ. Hiện tượng nói trên gọi là

quan sát E (H.2). Trên đường truyền của chùm tia ta đặt màn chắn T có mép thẳng như trên
hình vẽ. Nếu ánh sáng tuân đúng theo định luật truyền thì trên màn E ta quan sát thấy hai
miền sáng tối được phân chia bởi một đường ranh giới rõ nét AB. Sự thực thì nếu quan sát
kỹ (bằng kính lúp) thì AB không phải là ranh giới rõ nét. Cường độ sáng không triệt tiêu đột
ngột mà giảm dần từ ranh giới AB trở
vào miền bóng tối. Còn trong miền bóng sáng hình
học, ở lân cận đường AB có các vân sáng tối xen kẽ nhau, càng ra xa các vân cáng khít nhau
lại và cho trường sáng đều.
Hai thí nghiệm trên đây chứng tỏ ánh sáng không hoàn toàn theo định luật truyền thẳng
của ánh sáng. Chúng chỉ có thể giải thích được trên cơ sở thuyết sóng ánh sáng.
H
.1
S
L
T
o
P

B
A
(E)
S
L
T
(E)
o
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

v
ới biên độ và pha của những chấn động truyền từ S đến A, b, M, N…
Nguyên lý Huyghens có tính định tính, có thể áp dụng để xác định phương truyền của
ánh sáng, ví dụ như trong các trường hợp: Truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ và cả khúc xạ
lưỡng chiết (sẽ học ở chương sau). Để có thể giải thích một cách định lượng hiện tượng
nhiễu xạ, Fresnel đ
ã bổ sung bằng định đề sau :
3. Định đề Fresnel.
Fresnel đưa ra giải thuyết rằng :
- Biên độ và pha của sóng thứ cấp phát đi từ A
chính là biên độ và pha của sóng từ S đến A.
Gọi d( là diện tích vi cấp trên mặt kín (() ở lân
cận điểmA.Ġ là pháp tuyến của d(. ( và (’ là góc
tạo bởi pháp tuyến với các phương SA và AP.
Theo Fresnel : - Biên độ của sóng thứ cấp theo phương AP tỷ lệ với hàm số k phụ thu
ộc ( và
(’ gọi là thừa số xiên k ((,(’). Thừa số xiên nhận giá trị cực đại khi ( và (’ triệt tiêu.
- Đương nhiên, nếu xét sóng thứ cấp phát đi từ d( thì biên độ của tỷ lệ với d(. Xuất phát
từ định đề Fresnel, ta thử viết biểu thức của sóng thứ cấp từ d( tới P.
Giả sử phương trình chấn động tại S có dạng là :
H

S
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
a = a cos
t
T
π
2
(2.1)
Sóng phát đi từ nguồn điểm S là sóng cầu nên biên độ biến thiên tỷ lệ nghịch với khoảng
cách, vậy phương trình sóng đến A có dạng :

cos 2
A
atr
s
rT
π

rr
T
t
d
rr
a
(2.3)
4. Nguyên tắc áp dụng nguyên lý Huyghens – Fresnel.
Ta có các nhận xét như sau :
- Để xét trạng thái sáng tại P, có thể thay nguồn S bằng các nguồn thứ cấp trên mặt kín.
- Các nguồn thứ cấp cũng được kích thích bởi chấn động phát đi từ S nên là các nguồn
kết hợp. Các sóng thứ cấp xuất phát từ các diện tích vi cấp trên mặt ( ( ) giao thoa với nhau
tại P và quy định trạng thái sáng tại P.
- Chấn động sáng tổng hợp tại P là tích phân của biểu th
ức (2.3) lấy trên toàn diện tích
∑.
()
()
'
'
'
, cos2
.
p
atrr
skd
rr T
θθ σ π
λ
Σ

= vT.
A
G
R
R
S
S
S
(∑)
i
i


(∑

)
M
i
k B I
x

M

H.6
k

H.6
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

góc bằng góc tới.
Từ chứng minh trên, muốn có tia phản xạ ứng với tia tới ch
ỉ cần vẽ mặt cầu tâm I, bán
kính ( = AB, rồi từ B vẽ mặt phẳng (’ tiếp xúc với mặt cầu. Đường nối điểm I với điểm tiếp
xúc I’ chính là tia phản xạ.
Đó chính là cách vẽ Huyghens.
b/ Xác định mặt sóng và tia khúc xạ:
Xét mặt phẳng IB ngăn cách hai môi trường
trong suốt chiết suất n1 và n2. Chúng ta hãy khảo
sát chùm tia song song truyền trong môi trường thứ
nhất với vận tốc v1 đến mặt phẳng ng
ăn cách dưới
góc i1 (H.7). Ta có thể lặp lại lý luận trên nhưng
chú ý rằng AB=v.T

11
i
MK xt
g
t
vv
==
Và ζ = V
2
. (T-t) = V
2
(AB/V
1
– MK/V
1

M

i
1

i
2

I
i
2

i
2

I


K


(n
1
)
(n
2
)
(∑

)

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status