Ảnh hưởng của dầm chuyển đến sự làm việc của kết cấu nhà cao tầng - Pdf 19

1
Mục lục
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh sách các bảng biểu
Danh sách các hình vẽ, đồ thị
Trang
Danh sách các bảng biểu
Bảng 3.1 Bảng kết quả chuyển vị ngang của nút 28 (Dầm chuyển đỡ cột
Trờng hợp thay đổi cách mô hình hóa dầm chuyển)
Bảng 3.2 Bảng kết quả nội lực trong cột dọc theo điểm 28 (Dầm chuyển đỡ
cột Trờng hợp thay đổi cách mô hình hóa dầm chuyển)
Bảng 3.3 Bảng kết quả chu kỳ dao động riêng của công trình (Dầm chuyển
đỡ cột Trờng hợp thay đổi cách mô hình hóa dầm chuyển)
Bảng 3.4 Bảng kết quả chuyển vị ngang của nút 28 (Dầm chuyển đỡ cột
Trờng hợp thay đổi cách liên kết dầm chuyển)
Bảng 3.5 Bảng kết quả nội lực trong cột dọc theo điểm 28 (Dầm chuyển đỡ
cột Trờng hợp thay đổi cách liên kết dầm chuyển)
2
Bảng 3.6 Bảng kết quả chu kỳ dao động riêng của công trình (Dầm chuyển
đỡ cột Trờng hợp thay đổi cách liên kết dầm chuyển)
Bảng 3.7 Bảng kết quả nội lực trong cột dọc theo điểm 28 (Dầm chuyển đỡ
cột kết hợp vách chạy suốt Trờng hợp thay đổi cách mô hình
hóa dầm chuyển)
Bảng 3.8 Bảng kết quả chuyển vị ngang của nút 28 (Dầm chuyển đỡ cột kết
hợp vách chạy suốt Trờng hợp thay đổi cách mô hình hóa dầm
chuyển)
Bảng 3.9 Bảng kết quả chu kỳ dao động riêng của công trình (Dầm chuyển
đỡ cột kết hợp vách chạy suốt Trờng hợp thay đổi cách mô hình
hóa dầm chuyển)

Hình 1.8 Hệ khung lõi chịu lực
Hình 1.9 Sơ đồ kết cấu nhà cao tầng có tầng cứng
Hình 1.10 Biểu đồ mômen uốn khi có và không có tầng cứng
Hình 1.11 Sơ đồ làm việc của kết cấu khung biên với hệ giằng liên tầng
Hình 1.12 Sơ đồ làm việc của nhà cao tầng có hệ thống dầm chuyển
Hình 1.13 Các tòa nhà cao nhất thế giới hiện nay
Hình 1.14 Tòa nhà Sears Tower ở Chicago
Hình 1.15 Tòa nhà Petronas Tower ở Malaysia
Hình 1.16 HaNoi Tower-Hà Nội
Hình 1.17 Khách sạn Winsor -TPHCM
Hình 1.18 Hình ảnh về dầm chuyển trong công trình
Hình 1.19 Brunswich Building - Chicago - Mỹ
Hình 1.20 Diwang International Commerce Center Trung Quốc
Hình 1.21 Chung c 34T- Trung Hòa Nhân Chính
Hình 1.22 Tòa nhà Westa Mỗ Lao Hà Đông Hà Nội
Hình 2.1 Sơ đồ tính toán một chiều và hai chiều
Hình 2.2 Sơ đồ tính toán rời rạc và rời rạc liên tục
Hình 2.3 Sơ đồ tính toán liên tục
Hình 2.4 Các dạng lới
Hình 2.5 Sơ đồ sai phân tiến
Hình 2.6 Sơ đồ sai phân lùi
Hình 2.7 Sơ đồ sai phân trung tâm
Hình 2.8 Phần tử một chiều
Hình 2.9 Phần tử hai chiều
Hình 2.10 Phần tử ba chiều
Hình 2.11 Sự biến thiên của hàm dạng phần tử tam giác
Hình 2.12 Sơ đồ thanh không gian
Hình 2.13 Sơ đồ tấm chữ nhật chịu uốn
Hình 2.14 Các bậc tự do của các loại phần tử tấm
Hình 3.1 Mặt bằng sơ đồ khảo sát trờng hợp dầm chuyển đỡ cột

Trêng hîp thay ®æi c¸ch m« h×nh hãa dÇm chuyÓn)
H×nh 3.15 ChuyÓn vÞ ngang cña c«ng tr×nh t¹i nót 28 trong trêng hîp dÇm
chuyÓn ë tÇng 3 (DÇm chuyÓn ®ì cét kÕt hîp v¸ch ch¹y suèt –
Trêng hîp thay ®æi c¸ch m« h×nh hãa dÇm chuyÓn)
H×nh 3.16 ChuyÓn vÞ ngang cña c«ng tr×nh t¹i nót 28 trong trêng hîp dÇm
chuyÓn ë tÇng 1 (DÇm chuyÓn ®ì cét kÕt hîp v¸ch ch¹y suèt –
Trêng hîp thay ®æi c¸ch liªn kÕt dÇm chuyÓn)
H×nh 3.17 ChuyÓn vÞ ngang cña c«ng tr×nh t¹i nót 28 trong trêng hîp dÇm
chuyÓn ë tÇng 2 (DÇm chuyÓn ®ì cét kÕt hîp v¸ch ch¹y suèt –
Trêng hîp thay ®æi c¸ch liªn kÕt dÇm chuyÓn)
H×nh 3.18 ChuyÓn vÞ ngang cña c«ng tr×nh t¹i nót 28 trong trêng hîp dÇm
chuyÓn ë tÇng 3 (DÇm chuyÓn ®ì cét kÕt hîp v¸ch ch¹y suèt –
Trêng hîp thay ®æi c¸ch liªn kÕt dÇm chuyÓn)
H×nh 3.19 ChuyÓn vÞ ngang cña c«ng tr×nh t¹i nót 28 trong trêng hîp dÇm
chuyÓn ë tÇng 1 (DÇm chuyÓn ®ì v¸ch – Trêng hîp thay ®æi c¸ch
5
mô hình hóa dầm chuyển)
Hình 3.20 Chuyển vị ngang của công trình tại nút 28 trong trờng hợp dầm
chuyển ở tầng 2 (Dầm chuyển đỡ vách Trờng hợp thay đổi
cách mô hình hóa dầm chuyển)
Hình 3.21 Chuyển vị ngang của công trình tại nút 28 trong trờng hợp dầm
chuyển ở tầng 3 (Dầm chuyển đỡ vách Trờng hợp thay đổi
cách mô hình hóa dầm chuyển)
Hình 3.22 Chuyển vị ngang của công trình tại nút 28 trong trờng hợp dầm
chuyển ở tầng 1 (Dầm chuyển đỡ vách Trờng hợp thay đổi
cách liên kết dầm chuyển)
Hình 3.23 Chuyển vị ngang của công trình tại nút 28 trong trờng hợp dầm
chuyển ở tầng 2 (Dầm chuyển đỡ vách Trờng hợp thay đổi
cách liên kết dầm chuyển)
Hình 3.24 Chuyển vị ngang của công trình tại nút 28 trong trờng hợp dầm

năng thích ứng về yêu cầu sử dụng, vừa có khả năng đảm bảo về chịu lực dới
tác động của các loại tải trọng khác nhau, trong đó tải trọng ngang có một ảnh
hởng khá lớn. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện nay chủ yếu nghiên cứu tính
toán dầm chuyển đơn lẻ mà ít nghiên cứu nó trong sự làm việc chung của hệ
kết cấu công trình.
Để có bức tranh đầy đủ hơn về sự làm việc của công trình khi có dầm
chuyển cũng nh của hệ dầm chuyển trong nhà cao tầng phù hợp với các tiêu
chuẩn của Việt Nam hiện hành, đề tài chọn hớng nghiên cứu với nội dung cụ
thể là: ảnh hởng của dầm chuyển đối với sự làm việc của hệ kết cấu nhà cao
tầng.
Mục đích nghiên cứu
- Thu thập và nghiên cứu tổng quan về nhà cao tầng.
7
- Tìm hiểu đặc điểm của các dạng hệ kết cấu công trình đặc biệt là hệ kết cấu
có dầm chuyển.
- Phân tích cách mô hình hóa nhà cao tầng có hệ thống dầm chuyển
- Xem xét ảnh hởng của dầm chuyển đến hệ kết cấu nhà cao tầng khi chịu tải
trọng tĩnh
- Tìm hiểu vị trí tối u của dầm chuyển trong hệ kết cấu nhà cao tầng, đề xuất vị
trí tối u của dầm chuyển.
- Tập hợp các kết quả tính toán, từ đó đánh giá đợc sự làm việc của hệ kết cấu,
chuyển vị của công trình khi nhà cao tầng có hệ thống dầm chuyển đỡ các hệ
kết cấu khác nhau chịu tải trọng tĩnh.
Đối tợng nghiên cứu
- Hồ sơ thiết kế các nhà cao tầng bê tông cốt thép có hệ thống dầm chuyển
trong và ngoài nớc. Nguyên cứu các công trình đã xây dựng và đang trong giai
đoạn thiết kế
- Mô hình hóa các phơng án nhà cao tầng có hệ thống dầm chuyển bằng phơng
pháp phần tử hữu hạn, qua đó tìm đợc vị trí tối u của công trình nhà cao tầng
chịu tải trọng ngang

- Hiện nay ở Việt Nam đã có một số công trình sử dụng hệ thống dầm chuyển
trong hệ kết cấu của công trình. Đề tài sẽ phân tích hoàn thiện hơn về ảnh h-
ởng của dầm chuyển đến hệ kết cấu nhà cao tầng cũng nh sự phiền hà mà kết
cấu này mang lại.
9
Chơng 1
Tổng quan về nhà cao tầng
1.1 Khái niệm chung về nhà cao tầng [10]
Ngay từ thời cổ đại, con ngời đã thể hiện ý nguyện của mình là xây
dựng các công trình ngày càng cao. Ngày nay khi công nghiệp và kỹ thuật xây
dựng phát triển kết hợp với các vấn đề về xã hội nh mật độ dân số, diện tích
đất sử dụng, nhu cầu xây dựng những công trình cao tầng ngày càng trở nên
cấp thiết.
Hiện nay vẫn cha có câu trả lời chính xác và rõ ràng rằng Những công
trình thế nào thì đợc xếp vào loại nhà cao tầng. Trong cuộc hội thảo quốc tế
và nhà cao tầng tổ chức tại Moscow năm 1971, các nhà khoa học đã tạm thời
phân loại:
- Nhà cao tầng loại I: cao từ 9 16 (dới 50m)
- Nhà cao tầng loại II: cao từ 17 25 tầng (dới 75m)
- Nhà cao tầng loại III: cao từ 26 40 tầng (dới 100m)
- Nhà cực cao: trên 40 tầng (trên 100m)
Định nghĩa về nhà cao tầng thay đổi theo từng nớc và gắn liền với một
loạt các điều kiện kinh tế, kỹ thuật, xã hội riêng biệt. Để cho khái niệm về nhà
cao tầng mang tính khoa học, Uỷ ban quốc tế nhà cao tầng đã đa ra định nghĩa
nh sau: Nhà cao tầng là một nhà mà có chiều cao của nó ảnh hởng tới ý đồ và
cách thức thiết kế. Nói cách khác Một công trình đợc xem là cao tầng ở một
vùng tại một thời kỳ nào đó nếu chiều cao của nó quyết định các điều kiện
thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các nhà thông thờng
Theo quan điểm của một số nớc đã định nghĩa nhà cao tầng [1]:
- Trung Quốc: Nhà cao tầng là nhà ở có từ 10 tầng trở lên, hoặc các công trình

11
Hình 1.1 Một số loại mặt bằng nhà cao tầng hệ khung chịu lực
Dới tác dụng của các loại tải trọng gồm tải trọng đứng và tải trọng
ngang thì hệ khung chịu lực đợc nhờ vào khả năng chịu cắt và chịu uốn của
các thanh trong hệ đồng thời phụ thuộc vào độ cứng liên kết của các nút
khung
Chuyển vị ngang tổng thể của hệ khung gồm 2 thành phần:
- Chuyển vị ngang do uốn khung: Khi ta coi khung nh một thanh côngxon,
chuyển vị này có đợc là do sự thay đổi chiều dài cột khi chịu mômen lật
- Chuyển vị ngang do các thanh thành phần bị uốn: Chuyển vị này do các lực tr-
ợt đứng và trợt ngang gây ra mômen trong các thanh
Để tăng độ cứng theo phơng ngang, có thể bố trí thêm các thanh xiên tại
một số nhịp trên suốt chiều cao của hệ khung và thêm các dàn ngang (nếu
cần). Hiệu quả chịu tải của hệ sẽ tăng lên 30%.
12
Hình 1.2 Hệ khung chịu lực có thanh xiên và thanh dàn ngang
Ưu điểm của hệ khung chịu lực:
- Sơ đồ làm việc rõ ràng, dễ dàng trong việc tính toán thiết kế
- Khả năng bố trí mặt bằng linh hoạt
- Dễ dàng tạo các không gian lớn
Nhợc điểm của hệ khung chịu lực:
- Độ cứng chống uốn theo phơng ngang thấp nên bị hạn chế về chiều cao của
công trình
- Khi hệ khung đổ toàn khối, việc thi công các kết cấu dạng thanh nh dầm, cột ở
trên độ cao lớn rất phức tạp
- Khi hệ khung thi công lắp ghép, khó thực hiện các liên kết cứng, đòi hỏi độ
chính xác cao
1.3.2 Hệ tờng chịu lực
Đối với hệ tờng chịu lực, các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là
các tấm tờng phẳng vừa chịu tải trọng đứng, vừa chịu tải trọng ngang đồng

Lõi có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở, nhận các loại tải trọng
tác động lên công trình và truyền chúng xuống nền đất. Phần không gian bên
trong lõi thờng dùng để bố trí các thiết bị vận chuyển theo phơng đứng (thang
máy, cầu thang, ), các đờng ống kỹ thuật, Ưu điểm của lõi cứng là độ cứng
không gian lớn và khả năng chống cháy cao.
14
Hình dạng, số lợng và cách bố trí các lõi cứng chịu lực trong mặt bằng
nhà rất đa dạng.
Các lõi cứng nên đợc bố trí trên mặt bằng ngôi nhà sao cho tâm độ cứng
của chúng trùng với trọng tâm của ngôi nhà nhằm tránh hiện tợng công trình
bị xoắn khi dao động.
Hình 1.5 Cách bố trí lõi cứng trong công trình
Lõi cứng có thể xem nh một côngxon lớn thẳng đứng ngàm vào móng.
Trong lõi sẽ phát sinh các ứng suất do uốn, cắt và xoắn tơng tự nh thành hộp
kín. ứng xử của lõi khi chịu tải trọng ngang phụ thuộc vào hình dáng, độ cứng
và mức độ đồng nhất của lõi cũng nh hớng tác động của tải trọng.
Hệ lõi chịu lực đợc sử dụng trong các công trình xây dựng ở vùng có
điều kiện địa chất phức tạp. Khi công trình chịu tải trọng động đất, do độ cứng
theo phơng ngang nhỏ nên tải trọng động đất tác dụng lên công trình có giá trị
nhỏ hơn so với các hệ kết cấu khác có cùng kích thớc
1.3.4 Hệ hộp chịu lực [11]
Trong hệ hộp chịu lực, các bản sàn đợc gối vào các kết cấu chịu tải nằm
trong mặt phẳng tờng ngoài mà không cần các gối trung gian khác bên trong.
Hộp trong nhà cũng giống nh lõi, đợc hợp thành từ các tờng đặc hoặc có lỗ
cửa. Hộp ngoài biên có diện tích mặt phẳng lớn, đợc tạo thành từ các cột có
khoảng cách nhỏ liên kết với nhau bởi các thanh ngang hoặc thanh chéo có
chiều cao lớn theo phơng ngang hoặc chéo tạo nên những mặt nhà dạng khung
lới, có hình dạng phù hợp với giải pháp kiến trúc.
Khi chịu tải trọng ngang những kết cấu bên ngoài đợc xem nh một
thanh côngxon kín hoàn chỉnh có mặt cắt hình hộp. Phần hộp ngoài chịu toàn

cấu này tạo điều kiện ứng dụng linh hoạt các công nghệ xây dựng khác nhau
nh vừa lắp ghép các hệ thống dầm, cột, sàn; đồng thời thi công đổ tại chỗ tờng
16
chịu lực bằng công nghệ ván khuôn trợt. Hệ kết cấu này mang lại những hiệu
quả kinh tế kỹ thuật nhất định
Dựa theo cách làm việc của khung, hệ này chia ra làm 2 sơ đồ:
1) Sơ đồ giằng:
Trong sơ đồ này, khung chỉ chịu tải trọng thẳng đứng tơng ứng với diện
tích truyền tải của nó, còn toàn bộ tải trọng ngang và một phần tải trọng thẳng
đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác chịu.
2) Sơ đồ khung - giằng:
Trong trờng hợp này, khung tham gia chịu tải trọng thẳng đứng và
ngang với kết cấu chịu lực cơ bản khác. Khung liên kết cứng tại các nút.
a)
b)
Hình 1.7 Sơ đồ làm việc của hệ khung t ờng chịu lực
a) Sơ đồ giằng b) Sơ đồ khung giằng
1.4.2 Hệ khung lõi chịu lực
Hệ hỗn hợp này cũng chia làm 2 sơ đồ ứng với cách làm việc của khung
17
Hình 1.8 Hệ khung lõi chịu lực
Hệ kết cấu này phù hợp với các nhà có độ cao trung bình và thật lớn với
mặt bằng đơn giản nh hình chữ nhật, hình vuông. Hệ lõi có thể đặt trong hoặc
ngoài biên. Hệ sàn các tầng đợc gối trực tiếp vào tờng lõi qua các hệ cột trung
gian.
1.4.3 Hệ khung hộp chịu lực
Trong sơ đồ giằng, khi chịu tải trọng ngang sẽ gây ra chuyển vị dọc
khác nhau giữa cột bên trong và hộp bên ngoài. Độ chênh lệch chuyển vị dọc
sẽ làm cho các các vách ngăn bị nứt và gây rối loạn các liên kết. Để tránh hiện
tợng này cần thêm các dàn ngang để hỗ trợ chịu tải trọng ngang

Tại vị trí cao độ tầng cứng, độ cứng kết cấu bị thay đổi đột ngột. Dới tác
động của tải trọng ngang, nội lực trong lõi cũng nh trong dầm và cột tại cao độ
19
tầng cứng và gần đó có quy luật phức tạp và trong nhiều trờng hợp thay đổi
dạng bớc nhảy làm cho thiết kế cấu tạo gặp khó khăn.
Mômen uốn trong các cột tại vị trí liên kết với tầng cứng có giá trị lớn
nên dễ gây ra phá hủy tại các vị trí này khi công trình chịu tải trọng động đất.
Dao động của hệ kết cấu này cũng phức tạp nên việc tính toán cần đợc thực
hiện theo sơ đồ không gian.
a)
b)
c)
Hình 1.10 Biểu đồ mômen uốn khi có và không có tầng cứng
a) Khi không có tầng cứng b) Khi có 1 tầng cứng c) Khi có 2 tầng cứng
Đối với công trình có 1 tầng cứng, mômen ở chân lõi cứng đợc giảm đi
nhng phần bên trên công trình lại bị đổi dấu. Trong trờng hợp công trình có 2
tầng cứng, mômen chân lõi giảm đi ở bên dới, đổi dấu ở bên trên và xuất hiện
bớc nhảy tại vị trí tầng cứng thứ 2.
20
1.5.2 Hệ kết cấu có hệ giằng liên tầng
Kết cấu có hệ thống giằng liên tầng thờng là hệ kết cấu có hệ thống
khung biên bao quanh nhà nhng không thuần túy tạo thành hệ kết cấu ống mà
đợc bổ sung thêm một hệ giằng chéo thông nhiều tầng
Hệ giằng có đặc điểm là làm cho hệ khung biên làm việc gần nh một hệ
dàn. Các cột và dầm của khung biên làm việc gần nh chịu lực dọc trục
Ưu điểm của dạng kết cấu này là:
- Độ cứng lớn theo phơng ngang, thích hợp với các nhà siêu cao tầng.
- Đồng thời hệ giằng liên tầng không ảnh hởng đến công năng của công
trình.
- Hệ thống cột trong kết cấu không phải đặt dày đặc

Thứ nhất, đây là các dầm có kích thớc lớn, chiều cao lớn và chịu tác dụng của
tải trọng tập trung lớn. Trờng hợp dầm chuyển đỡ các tờng chịu lực có sự làm
việc đồng thời với tờng nên sơ đồ chịu lực khác với sơ đồ dầm.
22
1.6 Tình hình phát triển nhà cao tầng và nhà cao tầng có hệ thống dầm
chuyển trong và ngoài nớc
1.6.1 Tình hình phát triển nhà cao tầng trên thế giới
Nhà cao tầng đợc phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế
quốc gia, sự phát triển về dân số, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Chính vì
những yếu tố đó nên sự phát triển nhà cao tầng ở mỗi quốc gia là hoàn toàn
khác nhau. Riêng ở Mỹ, sự phát triển về khoa học kỹ thuật và công nghiệp t-
ơng đối nhanh và mạnh nên quá trình phát triển của nhà cao tầng cũng sớm
hơn, số lợng nhiều và quy mô lớn hơn.
Năm 1913, tại New York đã xây dựng tòa nhà Woolworth kiểu tháp
60 tầng, cao 241m. Sau đó liên tục các nhà cao tầng mọc lên ở Mỹ nh tòa nhà
ngân hàng cao 71 tầng và toà nhà cao 70 tầng. Đa số các nhà cao tầng thời kỳ
những năm 20 đến 70 của thế kỷ 20 đều nằm ở Mỹ. Tuy nhiên trong nhiều
năm trở lại đây các nớc và khu vực khác trên thế giới cùng phát triển nhà cao
tầng rất mạnh mẽ. Các kỷ lục về nhà chọc trời đang đợc chuyển dần sang các
nớc thuộc khu vực châu á. Tòa nhà cao nhất thế giới là tòa nhà Burj Kharifa ở
Dubai thuộc các tiểu vơng quốc ả rập thống nhất hoàn thành năm 2010 có
chiều cao lên đến 868m với 168 tầng
Hiện nay trên thế giới đã xây dựng hơn 100 ngôi nhà cao trên 200m.
Một số công trình nhà cao tầng đã đợc xây dựng tại các nớc nh sau:
* Tại Mỹ:
1- Woolworth Building ở New York (1913), 60 tầng, cao 241m
2- Chrycler Building ở New York (1928-1930), cao 315m
3- Tòa tháp đôi Trung tâm thơng mại quốc tế ở New York (1973), 110 tầng,
cao 420m
4- Willis Tower ở Chicago (1973), gồm 108 tầng, cao 527m

2- Tháp Naberezchnaya ở Moscow (2007) gồm 61 tầng, cao 268m
* Tại Đức:
1- Tòa nhà Messe Turm ở Frankfurt (1990) gồm 55 tầng cao 257m
2- Tòa nhà Commerzbank Tower ở Frankfurt (1997) gồm 56 tầng cao 259m
* Tại Tây Ban Nha:
1- Tòa nhà Torre Caja Madrid ở Madrid (2007) gồm 45 tầng cao 250m
Theo bảng thống kê 130 công trình cao nhất thế giới, Mỹ chiếm đa số
với 37 công trình chủ yếu tập trung tại thành phố New York, trong đó phổ biến
là các công trình đợc xây dựng trong những năm 70, 80 của thế kỷ 20. Tuy
nhiên các công trình nhà cao tầng hiện nay có xu hớng chuyển dần về khu vực
châu á đặc biệt là tại Trung Quốc (26 công trình), Hồng Kông (15 công
trình), UAE (13 công trình). Các công trình này phần lớn đợc xây dựng vào
đầu thế kỷ 21. Trong bảng thống kê này, Việt Nam cũng góp mặt với 2 công
24
tr×nh lµ Keangnam Hanoi Landmark Tower (70 tÇng, cao 336m), Bitexco
Financial Tower (68 tÇng, cao 262m)
H×nh 1.13 C¸c tßa nhµ cao nhÊt thÕ giíi hiÖn nay
H×nh 1.14 Tßa nhµ Sears Tower“ ” H×nh 1.15 Tßa nhµ Petronas Tower“ ”
25
ở Chicago ở Malaysia
1.6.2 Tình hình phát triển nhà cao tầng tại Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều các công trình cao tầng đợc
xây dựng và đa vào sử dụng; đồng thời cũng có rất nhiều dự án khả thi khác về
nhà cao tầng chuẩn bị đợc đa vào thi công trong tơng lai.
Một số các công trình nhà cao tầng ở Việt Nam đã đợc thi công [14]:
1- Tòa nhà Hanoi Tower Hai Bà Trng, Hà Nội (1997) cao 26 tầng
2- Khách sạn Fortuna 5 Láng Hạ, Hà Nội (1995)
3- Khách sạn SHERATON Nghi Tàm, Hồ Tây, Hà Nội (1998)
4- Trung tâm đào tạo Bu Chính Viễn Thông I Hà Nội
5- Tháp truyền hình Việt Nam Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status