BÁO CÁO THỰC TẬP TỔ
CHỨC THI CÔNG XÂY
DỰNG ĐƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 1 PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
(CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG QUẬN 8)
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG QUẬN 8.
Công ty cổ phần công trình giao thông quận 8 là doanh nghiệp đƣợc cổ phần hóa
từ doanh nghiệp nhà nƣớc-xí nghiệp công trình giao thông quận 8 theo quyết định
số 6189/QĐ-UB ngày 9-12-2004 của chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh.Công ty hoạt đông theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003696
ngày 3-8-2005 do sở kế hoạch đầu tƣ TP.Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ: 7000000000 VNĐ.
Trong đó:
Cổ đông số tiền(VNĐ) tỷ lệ(%)
Tổng công ty cơ khí gtvt Sài Gòn- 3570000000 51
đại diện vốn nhà nƣớc
Các cổ đông khác 3430000000 49
Cộng 7000000000 100
Nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và điều hành đơn vị thực hiện tốt các chỉ tiêu, nhiệm
vụ kế hoạch đƣợc giao.
Phát huy quyến làm chủ tập thể, cán bộ công nhân viên xây dựng nề nếp kỷ
cƣơng, kỷ luật làm việc có tinh thần trách nhiệm trƣớc công việc. Lấy hiệu quả kinh tế
làm thƣớc đo năng lực và khả năng của cán bộ công nhân viên .
Các hoạt động nghề nghiệp phải đƣợc hoạt dộng đúng các nghị định, thông tin của
nhà nƣớc, bảo vệ an ninh tổ quốc, bí mật trong kinh tế kỹ thuật, công việc đúng pháp luật
nhà nƣớc và cấp trên.
Giữ gìn và bảo vệ môi trƣờng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.
Thực hiện đúng quy định chức năng, quyền hạn mà bộ xây dựng cho phép.
Thi công xây dựng và thực hiện các hợp đồng đúng theo yêu cầu của đơn vị.
Công ty phải tích cực năng động làm việc có hiệu quả, không ngừng phát triển,
luôn tập hợp lực lƣợng nòng cốt có chuyên môn nghiệp vụ, có bề dày kinh nghiệm về
nghề nghiệp để phục vụ tốt cho công ty.
Phải bảo toàn vấn đề hoạt động kinh tế, hiệu quả về kỷ thuật.
II.NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNGTY:
2.1-Nguồn nhân lực :
-Nguồn nhân lực :Nhân lực hoạt động trong công ty đƣợc sử dụng , bố trí hợp lý và phát
huy trình độ của từng ngƣời
-Công nhân làm việc tài công trƣờng: Chủ yếu là nam, có trình độ văn hoá 12/12. Bên
cạnh đó còn có các công nhân kỹ thuật, tuỳ vào từng lĩnh vực đảm nhiệm theo công việc
nhiệm vụ của mình. Các công nhân, kỹ sƣ đƣợc tuyển chọn đều đƣợc đào tạo lại trực tiếp
tại công ty.
Tổng số lao động : 57 ngƣời. Trong đó gồm :
Bộ phận gián tiếp : 9
Bộ phận trực tiếp : 48
Xí nghiệp có Ban Giám đốc gồm 2 ngƣời và 5 phòng nghiệp vụ. Trình độ
của CBCNV cụ thể nhƣ sau:
Thạc sỹ : 2
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 4
2.2-SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠNG TY CỔ PHẦN CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG
QUẬN 8:
Xí nghiệp từ khi thành lập đến nay tổ chức theo mơ hình cấu trúc trực
tuyến, CBCNV đƣợc tinh giảm, gọn nhẹ và đạt hiệu quả.
Hành Chánh
Phòng TC
Kế toán
Đội cơ
giới
Đội thi
công
Tổ thi
công 2
Tổ thi
công 4
Tổ thi
công 3
Tổ thi
công 5
Tổ thi
công 6
Tổ thi
công 7
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 5
- Kế toán trƣởng
- Phòng kế toán – tài vụ
- Phòng tổ chức – hành chính(công tác tổ chức cán bộ và tiền lƣơng)
- Quản lý phối hợp hoạt động của các phòng, Đội thuộc công ty
- Phòng kĩ thuật
- Phòng thi công
c. Quyền hạn:
- Kí các khoản thanh toán, tạm ứng nội bộ khi vắng mặt Giám đốc tại cơ quan.
- Chỉ đạo hƣớng dẫn các phòng chức năng và các đơn vị trực tiếp quản lý đề xuất với
Giám đốc những vấn đề co liên quan đến các lĩnh vực công tác đƣợc phân công chịu
trách nhiệm và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Thay mặt Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khi Giám đốc
đi công tác xa.
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 6 3.3- Các phòng ban:
3.3.1-Phòng Tổ chức - Hành chính:
a. Về công tác tổ chức :
Tổ chức quản lý nhân sự công ty, đề xuất biện pháp nâng cao trình độ văn
hóa, chuyên môn kỹ thuật của CNVC theo quy định của Nhà nƣớc.
Tổ chức lao động tiền lƣơng, theo dõi hợp đồng lao động theo luật lao
động.
Lƣu giữ các hồ sơ thành lập công ty và các hồ sơ cổ phần hóa.
b. Hành chính:
Quản lý lƣu trữ công văn, giấy tờ, hồ sơ tài liệu theo chế độ mật. Đánh máy,
in ấn văn thƣ và hồ sơ kỹ thuật. Mua và phân phối văn phòng phẩm.
Dự thảo các công văn tổng quát của công ty.
Quản lý toàn bộ tài sản công ty nhƣ nhà làm việc, nhà kho, vật dụng, máy
móc, phƣơng tiện cơ giới …Đề nghị thanh lý tài sản cố định.
Tổ chức bảo vệ an ninh, an toàn cơ quan, kho tàng và tổ chức thực tập
PCCC theo quy định.
Tổ chức các buổi họp nội bộ, các hội nghị, tiếp tân của xí nghiệp.
Tổng hợp chấm công đối với cán bộ công nhân viên bộ phận gián tiếp
Kiểm tra hệ thống điện, nƣớc và các máy móc, thiết bị phục vụ công tác tại
Lƣu trữ các hồ sơ phục vụ công tác lập dự toán nhƣ : Đơn giá, định mức,
quyết định.
3.3.3- Phòng Kế toán- tài vụ :
Chịu trách nhiệm tham mƣu và giúp cho Giám đốc nắm rõ các vấn đề có
liên quan đến tài chính kế toán, tiền lƣơng, tình hình thu chi và quỹ của công ty.
Có trách nhiệm báo cáo thƣờng xuyên cho Giám đốc, tham mƣu cho Giám
đốc báo cáo lên cơ quan chức năng từng tháng, định kỳ, đột xuất về lĩnh vực tài
chính của công ty.
Có kế hoạch về nguồn vốn, sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả để đảm
bảo điều kiện kinh doanh của công ty.
Thực hiện hệ thống sổ sách, kế toán theo đúng chế độ và pháp luật Nhà
nƣớc. Tham mƣu cho Giám đốc thuê cơ quan kiểm toán độc lập để kiểm toán xác
nhận các báo cáo tài chính và gởi đến Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát để xem xét
khi kết thúc năm tài chính.
Thanh toán tiền lƣơng đúng định kỳ cho bộ phận gián tiếp, phù hợp và kịp
thời cho khu vực lƣơng khoán trong đó có tạm ứng lƣơng và quyết toán công trình
(khi có ký duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc).
Khi Ban Giám đốc duyệt các khoản tạm ứng khác, ngƣời đƣợc tạm ứng có
trách nhiệm thanh toán chậm nhất trong vòng 15 ngày kể từ ngày tạm ứng.
Lƣu giữ hồ sơ dự toán (nếu có), quyết toán khi công trình hoàn thành và
đƣợc nghiệm thu quyết toán và các hồ sơ khác thuộc lĩnh vực tài chính kế toán.
Lƣu giữ sổ cổ đông và các hồ sơ liên quan đến cổ phiếu của công ty; chi trả
cổ tức cho cổ đông cùng các khoản thu chi khác liên quan đến cổ đông và cổ phiếu.
Đảm bảo thu chi đúng nguyên tắc, kiểm tra tồn quỹ thƣờng xuyên mỗi
tháng và nhắc Giám đốc kiểm tra đối chiếu đột xuất.
Chịu trách nhiệm theo dõi và thu hồi các khoản nợ của công ty.
3.3.4- Phòng kỹ thuật:
Tham mƣu và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc mọi công tác có liên quan
đến kỹ thuật.
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
Đội, tổ.
IV. MỐI QUAN HỆ:
4.1- Ban Giám đốc:
Giám đốc và Phó Giám đốc phải có trách nhiệm trao đổi cách giải quyết của
mình đối với việc điều hành, xử lý công việc của công ty và các Phòng do mình trực
tiếp chỉ đạo hoặc những thông tin khác có liên quan đến hoạt động của công ty.
Việc trao đổi đƣợc thực hiện mỗi ngày hoặc vào những lúc cần thiết.
Những vấn đề Phó Giám đốc đƣợc Giám đốc ủy quyền từng công việc cụ
thể hoặc đƣơng nhiên đƣợc ủy quyền thì phải thể hiện đầy đủ quyền hạn và trách
nhiệm giải quyết và chịu trách nhiệm kết quả giải quyết của mình trƣớc Giám đốc.
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 9
Những vấn đề còn đang nghiên cứu, thảo luận hoặc chƣa thống nhất một
phần hay toàn bộ giữa Giám đốc và Phó Giám đốc thì nếu có tổ chức thực hiện phải
theo ý kiến của Giám đốc.
4.2 Mối quan hệ giữa các phòng:
4.2.1-Phòng Tổ chức hành chính:
a. Với Phòng Kế hoạch - Vật tư :
Kết hợp xác định tỷ lệ còn lại của tài sản thanh lý theo đề xuất.
Kết hợp lập hồ sơ thiết kế dự toán, quyết toán và trình duyệt qua tất cả các
công đoạn.
b. Với Phòng Tài vụ:
Kết hợp giải quyết các chế độ bảo hiểm và lao động tiền lƣơng theo chính
sách.
c. Với Phòng kỹ thuật:
Kết hợp tổ chức họp phổ biến các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, đề xuất
khen thƣởng hoặc xử lý những cá nhân điển hình xuất sắc hoặc sai phạm về qui
Tổ chức nghiệm thu công trình.
4.2.3-Phòng Kỹ thuật :
Với Phòng thi công:
Kết hợp kiểm tra việc giám sát thi công và sửa chữa những sai sót về kỹ
thuật.
Xác định khối lƣợng thực hiện để thanh toán giá trị nhân công.
Bàn giao mặt bằng, mốc thiết kế khi triển khai công trình mới.
4.2.4-Phòng Tài vụ:
Với Phòng thi công :
Kết hợp theo dõi tiến độ công trình để tạm ứng chi phí cho từng công trình.
4.3- Quan hệ với chủ đầu tƣ
Phòng Kỹ Thuật, phòng Kế Hoạch và Chỉ huy trƣởng công trƣờng là các bộ
phận đại diện cho công ty làm việc trực tiếp với chủ đầu tƣ.
Phòng ký thuật và chỉ huy trƣởng công trƣờng sẽ thƣờng xuyên giao ban, gặp
gỡ cán bộ kỹ thuật của chủ đầu tƣ hàng tuần, lên lịch công tác để chủ đầu tƣ theo
dõi tiến độ.
Phòng Kế Hoạch tập hợp khối lƣợng để làm thủ tục thanh toán với chủ đầu tƣ
và quyết toán khi công trình đã hoàn thành.
4.4- Quan hệ với tƣ vấn giám sát
Ban chỉ huy trƣởng công trình luôn lắng nghe ý kiến của Tƣ vấn giám sát,
phối hợp với Tƣ vấn giám sát để tìm ra các biện pháp tháo gở các khó khăn xãy ra
tại công trình .
Cùng với Tƣ vấn giám sát giao ban định kỳ tại công trình. Tất cả các công
trình khuất trƣớc khi lấp đều báo cáo tƣ vấn giams sát để nghiệm thu.
Tôn trọng ý kiến của Tƣ vấn giám sát , khắc phục triệt để các lổi kỹ thuật khi
giám sát.
V-TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
Các công trình đã và đang thực hiện:
5.1-Các công trình đã thực hiện:
Dự án xây dựng và nâng cấp đƣờng RD-2(PK2) khu công nghiệp Hiệp Phƣớc-Nhà
Ngày hoàn thành: 15/10/2008
Loại cấp công trình: Hạ Tầng Kỹ Thuật.
Tổng chiều dài tuyến : 987 m
Dự án Đƣờng Trƣơng Văn Vạn:
Tên nhà thầu:công ty cổ phần công trình giao thông quận 8.
Chủ dầu tƣ :Ban Quản Lý Dự án huyện Cần Giuộc.
Giá trị hợp đồng: 3299985235 VNĐ.
Ngày hợp đồng có hiệu lực: 1/12/2008
Ngày kết thúc hợp đồng: 3/5/2009
Dự án sửa chữa lớn đƣờng Phạm Thế Hiển đoạn từ cầu Bà Tàng đến Cầu Nhị
Thiên Đƣờng.
Tên nhà thầu:công ty cổ phần công trình giao thông quận 8.
Chủ dầu tƣ : Khu Quản giao thông đô thị số 1.
Giá trị hợp đồng: 11127827152 VNĐ.
Ngày hợp đồng có hiệu lực: 03/02/2009
Ngày kết thúc hợp đồng: 06/06/2009
5.1-Các công trình đang thực hiện:
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 12 VI-NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG THỜI GIAN QUA:
6.1-Thuận Lợi:
-Công ty đƣợc sự quan tâm hỗ trợ của tổng công ty và chính quyền địa phƣơng nên trong
thời gian qua công ty đƣợc trúng thầu nhiều công trình lớn, đƣợc chỉ định thầu các công
trình trên địa bàn quận 8 và các công trình của chủ đầu tƣ khác.
-Tập thể cán bộ công nhân viên có tinh thần trách nhiệm,có lòng yêu nghề,vƣợt qua khó
khăn để hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.
6.2-Khó Khăn:
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 13
PHẦN II:CHUN ĐỀ THỰC TẬP TÌM HIỂU VỀ THI CƠNG HỆ
THỐNG CỐNG.
Công trình:
DỰ ÁN ĐƢỜNG 25D TRONG KHU HÀNH CHÁNH MỚI THỊ XÃ
TÂN AN _ TỈNH LONG AN
I.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
:
1. Chủ Đầu Tư :
Chủ đầu tư : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU VỰC ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG
QUẬN 8
Đòa chỉ : 04 Đường 1011 Phạm Thế Hiển, Phường 05, Quận 8. TP. Hồ Chí Minh
2. Đơn Vò Lập Thiết Kế Bản Vẽ Thi Công:
Đơn vò Tư vấn: XÍ NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG
Đòa chỉ:14-16 Phan Đăng Lưu, Phường 6,Q. Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.
Điện Thoại – Fax : 08.8414821 – 08.5510991
3. Giới Thiệu Công Trình:
Tên Dự án: LÀM ĐƢỜNG 25D TRONG KHU HÀNH CHÁNH MỚI THỊ XÃ
TÂN AN _ TỈNH LONG AN
Đòa điểm : Phường 06, Thò Xã Tân An – Tỉnh Long An
Tổng chiều dài tuyến : 536.18 m
2. Khảo sát và lập dự án khả thi :
Gồm các công tác :
- Khảo sát đòa hình, thủy văn + lập dự án : 90 ngày
- Thẩm đònh và trình duyệt dự án : 30 ngày
3. Bước thiết kế kỹ thuật
: 30 ngày
4. Tổ chức đấu thầu
: 40 ngày.
Bước 2 : Thực hiện đầu tư :
- Tổ chức thi công : 150 ngày
II-TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN:
2.1-Tình Hình Kinh Tế, Văn Hóa, Xã Hội Khu Vực Công Trình
:
Đòa bàn phạm vi công trình đi qua thuộc phường 06 thò xã Tân An . Đây là khu
vực đang hình thành khu dân cư hành chánh mới với lưu lượng và mật độ dân cư
ngày càng đông. Công trình là đường trục nối liền giữa các tuyến đường 1011
Phạm Thế Hiển, 1107 Phạm Thế Hiển, Phạm Hùng và các khu dân cư đông đúc,
khu hành chánh Quận 8, là chiếc cầu nối giữa các vùng kinh tế của Quận ra khu
đô thò Phú Mỹ Hưng, Nam Sài Gòn….Là bộ mặt của Trung tâm Hành chánh Quận
8.
2.2-Đònh Hướng Quy Hoạch Phát Triển Khu Vực :
2.2.1-Về mặt qui hoạch và đònh hướng phát triển :
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 15
-Thiết lập đường trục của Quận, nối các phường 04,05
-Từng bước thực hiện điều chỉnh mục đích sử dụng đất, tăng chỉ tiêu sử dụng đất
giao thông trên đòa bàn khu vực nói riêng và thành phố nói chung theo qui hoạch
đến năm 2020.
IV- BIỆN PHÁP THI CÔNG :
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 16
1. Công tác chuẩn bò:
-Chuẩn bò mặt bằng, bãi rộng và tập kết vật tư.
-Di chuyển xe máy và các thiết bò thi công đến công trường.
-Chuẩn bò các biển báo công trường , đền tín hiệu và hàng rào trước khi thi công.
2. Tổ chức thi công
:
- Lập kế hoạch xây dựng công trình theo bảng tiến độ thi công chi tiết.
- Lập phương án thi công đảm bảo theo các yêu cầu:
+ Đầy đủ các chi tiết và các mối liên quan trong tất cả mọi thành phần công việc
và có kế hoạch quản lý cần có thời gian để thực hiện công việc.
+ Toàn thể các đội tham gia xây lắp công trình phải nắm vững.
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu, bản vẽ thiết kế thi công công trình đường 25D, căn
cứ khảo sát hiện trường.
+ Xe tập kết vật tư đến công trường và để vật tư vào chỗ không cản trở lưu thông,
ảnh hưởng tới sinh hoạt, mua bán của nhân dân.
+ Dựng rào chắn phạm vi thi công.
- Các công tác chủ yếu:
Đònh vò tim, mốc cao độ thiết kế
-
Phần đường:
+ Lu lèn nền đường
+ Đổ bê tông đá 1x2M200 hầm ga
+ Nâng, thay đan, khuôn, máng, lưỡi hầm ga loại I, loại II kích thước
1,2x1,2m
+ Nâng, thay đan, khuôn hầm ga loại II kích thước 1,0x1,0m
Phần bó vỉa cây xanh:
Làm mới bó vỉa gốc cây
Lát gạch xi măng 193x193 bồn cây
Phần sơn đường, biển báo:
Sơn kẻ đường dày 1,5mm.
Lắp đặt biển báo mới
Vệ sinh mặt đường, vỉa hè
Các công việc xây dựng điều được nghiệm thu nội bộ trước khi yêu cầu tư vấn
giám sát nghiệm thu.
Nghiệm thu công trình.
3. Giải pháp kỹ thuật thi công.
a. Giải pháp kỹ thuật:
+ Thi công bằng thủ công kết hợp với cơ giới.
+ Thi công theo kiểu cuốn chiếu.
b. Các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, các yêu cầu kỹ thuật thi công, nghiệm
thu các công tác chủ yếu:
- TCVN 333 -2006: Qui trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí
nghiệm.
- TCVN 332 -2006: Qui trình thí nghiệm xác đònh chỉ số CBR của đất, đá
dăm trong phòng thí nghiệm.
- TCVN 334 -2006: Qui trình thi công và nghiệm thu lớp nómg cấp phối
đá dăm trong kết cấu đường ô tô.
- TCVN 5637-1991 : Quản lý chất lượng xây lắp công trình. Nguyên tắc
cơ bản
- TCVN 5951-1995 : Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng.
- TCVN 4055 – 1985 : Tổ chức thi công .
đường đo bằng phương pháp rắc cát
- 22TCN 319-2004: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm vật liệu
nhựa đường.
- 22TCN 251-1998: Quy trình thử nghiệm xác đònh mun đàn hồi chung
của áo đường mềm bằng cân đo võng Benkelman.
- 22TCN 285-2002: Yêu cầu kỹ thuật phương pháp thử: sơn tín hiệu giao
thông lớp phủ quang trên biển báo hiệu.
- TCVN 5828-1994: Tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố.
- TCVN 4756-1989: Quy phạm nối đất và nối không các thiết bò điện.
- TCVN 4086-1985: Quy phạm an toàn lưới điện.
- TCXD 303-2004: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và
nghiệm thu.
- QĐ 166/QĐ: Qui trình thi công và nghiệm thu cầu cống
- QĐ 498/BXD-GĐ: Nghiệm thu công trình.
- Các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu thiết kế.
- Nghò đònh 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của chính phủ
qui đònh về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 19
- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính Phủ về sửa đổi bổ
sung một số đều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính
Phủ .
+ Các yêu cầu kỹ thuật qui đònh trong các hố sơ thiết kế kỹ thuật và các
quy đònh kỹ thuật hiện hành. V
- CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ YÊU CẦU CHỦ YẾU TRONG THI CÔNG
+ Sai lệch về góc uốn của thép không quá 3
o
.
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 20
+ Sai lệch về kích thước móc uốn của thép không quá a.
(
Trong đó: d - là đường kính cây thép, a - là chiều dày lớp bê tông bảo vệ
)
Khi hàn thép các mối hàn phải đáp ứng được các yêu cầu sau :
+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quảng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt,
đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo thiết kế.
+ Phải hàn ít nhất là 02 mối hàn cạnh, chiều dài gối đầu không được ít hơn 20d, chiều
cao của mối hàn phải bằng 0,25d nhưng ít nhất phải bằng 4mm, chiều rộng của mối
hàn phải bằng 0,7d nhưng không <10mm. Công việc hàn cốt thép phải được đảm
nhiệm bởi các thợ hàn lành nghề.
Việc nối buộc đối với các loại cốt thép được thực hiện theo quy đònh của thiết
kế. Không nối ở các vò trí chòu lực lớn và chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của
tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chòu lực đối với
thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ. Chiều dài nối buộc của cốt
thép chòu lực không được nhỏ hơn 40d đối với cốt thép chòu kéo và không nhỏ hơn
20d đối với thép chòu nén. Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm,
trong các mối nối cần buộc ít nhất là 03 vò trí (ở giữa và hai đầu).
Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu không làm hư
hại và biến dạng sản phẩm cốt thép, Khi đặt thép phải đảm bảo đúng chiều dày của
lớp bảo hộ do thiết kế yêu cầu bằng cách đặt dưới cốt thép các đệm kê làm bằng cỡ
cement hoặc bê tông các khúc đệm không được cắt suốt tiết diện của lớp bảo hộ, cấm
dùng các thép vụn để kê đệm các bề mặt lộ diện của kết cấu. Đối với kết cấu bố trí
Báo cho chủ đầu tư trước khi đổ bê tông ít nhất 24h.
Kiểm tra khối lượng, chất lượng vật liệu tập kết đến công trường, kiểm tra lại
cốt thép, ván khuôn trước khi đổ bê tông.
Thời gian từ lúc trộn đến khi đổ, đầm hoàn chỉnh phải nhỏ hơn thời gian ninh kết
ban đầu của bê tông.
Quá trình đổ bê tông phải đổ liên tục.
Luôn theo dõi ván khuôn trong quá trình đổ bê tông, nếu có sự cố phải ngưng
ngay và nhanh chóng xử lý.
Sử dụng máy để trộn và đầm nén bê tông. Trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông
đúng quy trình kỹ thuật và đúng cấp phối của mác bê tông thiết kế ,chuẩn bò sẵn bạt
nilon để che chắn khi trời mưa. Sử dụng ximăng PC40, cát đáp ứng yêu cầu chương 4
của QLXD 31-68 (vật liệu để sản xuất bê tông), đá trộn bê tông phải sạnh, có cường
độ chòu nén trong trạng thái bão hòa nước > 400 KG/cm
2
.
Trường hợp phải đổ bê tông vào ban đêm thì phải có sự đồng ý của giám sát của
chủ đầu tư, có đèn chiếu sáng đầy đủ.
Bơm tát cạn nước hố móng trước khi đổ bê tông các phần ngập dưới nước.
Công tác đổ bê tông sử dụng thủ công là chủ yếu, sử dụng đầm dùi thục sâu đầm
kỹ từng đoạn. Việc đổ và đầm bê tông không làm sai lệch vò trí cốt thép, vò trí cốt
pha, chiều dày tầng bảo vệ. Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một
kết cấu. Khi đổ bê tông tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông
khi đổ không vượt quá 1,5m. Nếu vượt quá 1,5m phải dùng máng nghiêng hoặc vòi
ống voi. Trong quá trình đổ bê tông luôn theo dõi giám sát chặt chẽ để xử lý kòp thời
khi có hiện tượng dòch chuyển cốt pha. Việc đổ bê tông cho một kết cấu phải tổ chức
sao cho khi đổ một bộ phận nào đó thì phải đổ liên tục không gián đoạn nhằm tạo sự
toàn khối tốt nhất. Trong trường hợp khối lượng bê tông lớn phải nghỉ gián đoạn thì
mạch ngừng đổ bê tông phải chọn vò trí mà lực cắt và mô men tương đối nhỏ, đồng
thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu. Trước khi đổ bê tông mới
bề mặt mạch ngừng của lớp bê tông cũ phải được xử lý, làm nhám, làm ẩm và trong
4. Công tác bảo dưỡng bêtông
:
Các cấu kiện ngay sau khi đổ bê tông xong dùng phải che phủ bằng bao tải hoặc
cát phủ lên bề mặt, tưới nước thường xuyên, số lần trong ngày tùy thuộc vào thời tiết
trong ngày sao cho bề mặt bê tông luôn ẩm ướt.
Sau khi thi đổ bê tông 10÷12 giờ phải bố trí tưới nước bảo dưỡng bê tông thời
gian tùi bảo dưỡng bê tông phải thực hiện trong vòng 7 ngày đêm.
Nước để tưới bảo dưỡng bê tông phải là nước trộn bê tông, đạt tiêu chuẩn chất
lượng nước dùng trong xây dựng. Không được dùng nước ao, rạch để tưới.
Tránh cho bê tông không bò va chạm, rung động, bò ảnh hưởng bởi các tác động
khác như thiết bò xe máy thi công, đóng cừ tràm các vò trí kế cận làm giảm chất lượng
bê tông.
5. Công tác lắp đặt và các công tác khác
:
Đan, khuôn, máng, lưỡi vàø lưới chắn rác được gia công sẵn tại công trường, sau
khi có sự kiểm tra đồng ý của giám sát kỹ thuật rồi mới lắp đặt.
Bốc, xếp các cấu kiện đúc sẵn lên phương tiện đúng với sơ đồ giằng néo móc
cẩu. Xếp cấu kiện theo trình tự và vi trí quy đònh trong thiết kế.
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 23
Cấu kiện được kê, tựa trên các tấm đệm, chèn, lót chuyên dùng bằng gỗ và đúng
vò trí quy đònh đánh dấu trên cấu kiện. Bề dày bản đệm lớn hơn 3cm và chiều dài
phần dư ra ngoài lớn hơn 2cm.
Cấu kiện giằng neo chắc chắn, không để cấu kiện bò đổ lật, không bò xê dòch dọc
ngang, va chạm vào nhau hay vào thành xe trong quá trình vận chuyển. Đồng thời,
phải bảo đảm khả năng bốc dỡ từng cấu kiện ra khỏi phương tiện vận chuyển mà
không gây mất ổn đònh cho các cấu kiện khác.
Không treo buộc cấu kiện vào những chỗ không được quy đònh.
BÁO CÁO THỰC TẬP NĂM 3 GVHD:ĐỖ THỊ THU
SVTH : TRẦN DANH ĐẠI [Thanhnhutdang.jimdo.com ] Trang 24
+ Lượng bụi sét (xác đònh bằng phương pháp rửa) không quá 2% (tính theo khối
lượng)
+ Lượng hạt sét dưới dạng vón hòn không được quá 20% (tính theo khối lượng)
Vật liệu chèn gồm các loại đá 2x4, 1x2, 0,5 x1, tỉ lệ theo quy đònh
Nước tưới trong các giai đọan lu lèn phải sạch, không lẫn bùn, rác, cây cỏ.
7-Xi măng : dùng xi măng sản xuất trong hoặc ngoài nước của các nhà máy đã được cấp
chứng chỉ sản xuất theo qui mô công nghiệp, phù hợp với TCVN 2682-1992.
8-Thép các loại : dùng thép sản xuất trong hoặc ngoài nước của các nhà máy đã được cấp
chứng chỉû sản xuất theo qui mô công nghiệp, phù hợp với yêu cầu TCVN 4453-87.
* Thép tròn trơn ( loại A-I, mác CT3 ).
+ Giới hạn chảy
T
= 2400kG/cm
2
+ Giới hạn bền
B
= 2400kG/cm
2
+ Cường độ tính toán R = 1900kG/cm
2
.
+ Độ dãn dài tương đối = 25% .
* Thép có gờ ( Loại A-II, mác CT5) :
+ Giới hạn chảy