Báo cáo thực tập tổ chức kế toán bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ phương thy - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN
-  -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
CƠ SỞ THỰC TẬP:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ PHƯƠNG THY
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Ánh Sao
Lớp : Kế toán A K-30
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đỗ Huyền Trang
Quy Nhơn, tháng 08/2010
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Ánh Sao
Lớp: Kế toán A Khóa: 30
Tên cơ sớ thực tập: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Phương Thy
I. Nôi dung nhận xét:
1. Tình hình thực hiện:
2. Nội dung của báo cáo:
- Cơ sở số liệu:
- Phương pháp giải quyết các vấn đề:
3. Hình thức của Báo cáo:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của Báo cáo:
4. Những nhận xét khác: II. Đánh giá cho điểm:
Ngày…tháng…năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Đỗ Huyền Trang
MỤC LỤC

lại 40
3.2.1 Nhận xét về hình thức kế toán Công ty áp dụng 40
3.2.2 Nhận xét về hình thức kế toán còn lại 40
3.2.2.1 Hình thức “Nhật ký chung” 40
3.2.2.2 Hình thức “Nhật ký Sổ Cái” 41
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 47
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
CPBH Chi phí bán hàng
DN Doanh nghiệp
DTBH Doanh thu bán hàng
ĐVT Đơn vị tính
GVHB Giá vốn hàng bán
NTGS Ngày tháng ghi sổ
SC Sổ Cái
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
TM & DV Thương mại và dịch vụ
TSCDD Tài sản cố định
TT Thứ tự
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong 2 năm gần đây 05
Bảng 1.2 Bảng Tài sản cố định hữu hình 07
Bảng 1.3 Bảng Tài sản cố định vô hình 07
Bảng 1.4 Bảng tình hình lao động 07
Bảng 1.5 Bảng phân loại lao động theo trình độ tính đến năm 2009 08

Phần 1: Khái quát chung về doanh nghiệp
Phần 2: Thực hành ghi sổ kế toán
Phần 3: Ý kiến đánh giá nhận xét về công tác kế toán ở doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH và dịch vụ Phương Thy, được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng Kinh Doanh và Kế Toán và sự hướng dẫn tận
tình của cô cùng với sự cố gắng của bản thân, em đã áp dụng kiến thức thu nhận
được trong quá trình học tập và thực tế để làm báo cáo này. Song với kiến thức và
thời gian còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong sự giúp đỡ
thêm của thầy cô cùng các anh chị.
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 07 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Ánh Sao
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Công ty TNHH và dịch vụ Phương Thy được thành lập vào ngày 27 tháng 07
năm 2001 dưới hình thức kinh doanh là công ty TNHH.
Tên công ty : CTY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHƯƠNG THY
Địa chỉ trụ sở: 83 Thái Phiên, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại : 0511.3822470; 0511.3822857
Fax : 0511. 3822470
Di động : 0913423857
Giám đốc công ty: Thái Hoài Phương
Được thành lập cách đây 10 năm là một khoảng thời gian ngắn. Đối với Phương
Thy là một công ty non trẻ nên khi mới ra đời công ty đã chịu không ít sức ép từ
những công ty lớn khác nhưng nhờ sự nỗ lực của ban giám đốc và toàn thể nhân
viên nên trong thời gian ấy công ty đã có những biến đổi to lớn cả về mặt lượng lẫn
mặt chất. Cho đến nay Phương Thy đã trở thành công ty có quy mô tương đối lớn
và có vị thế mạnh trên thị trường.
Dưới đây là kết quả kinh doanh qua các năm:

xây dựng như : bồn rữa mặt, bồn tắm, bồn vệ sinh, vòi hoa sen, các loại gạch, ngói,
xi măng, sắt, thép Trong lĩnh vực trang thiết bị nội - ngoại thất, thiết bị vệ sinh,
phòng tắm, bếp…Nhằm phục vụ đồng bộ cho các công trình: Nhà dân dụng, Nhà
phố, Biệt thự, Khách sạn, Nhà cao ốc, Trung tâm hội nghị, Sân bay, Siêu thị,
Trường học, Khu công nghiệp, Khu Resort
Thị trường đầu vào là các hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh
được mua chủ yếu ở các nhà cung cấp như Công ty cổ phần xây dựng và phát triển
MiRai, Khu Công Nghiệp Liên Chiểu
Thị trường đầu ra là hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh chủ
yếu phục vụ cho ngành xây dựng, trang trí nội thất như các công ty xây dựng, Công
ty xây dựng Vneco 6, Công ty VINACONEX, Công ty TNHH Mai Anh, Công ty
Lâm Cường Thành
Vốn điều lệ: 2.800.000.000 đồng
- Nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp:
- Tình hình tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình:
Giá trị tài hữu hình tại thời điểm 31/12/2009 như sau:
Bảng 1.2: Bảng TSCĐ hữu hình
(ĐVT: đồng)
Hạng mục Giá trị
Nhà cửa, vật kiến trúc 5.688.900.000
Máy móc, thiết bị 3.097.000.000
Phương tiện vận tải 3.380.000.000
Dụng cụ, thiết bị bảo quản 545.000.000
Tổng cộng 12.710.900.000

Tài sản cố định vô hình:
Giá trị tài sản vô hình tại thời điểm 31/12/2009:
Bảng 1.3: Bảng TSCĐ vô hình (ĐVT: đồng)
Hạng mục Giá trị

+ Kí kết các hợp đồng.
+ Thực hiện hợp đồng.
- Tổ chức công tác dự trữ hàng hóa sản phẩm sau khi thu mua được mang về
nhập kho. Công ty dự trữ với khối lượng khá lớn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu
của thị trường.
- Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm xây dựng hệ thống kênh phân phối,
thực hiện hoạt động quản lý hàng hóa xúc tiến bán hàng để hoàn thành một chu kì
kinh doanh.
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty:
1.4.2.1

Sơ đồ quản lý công ty:

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

Ghi chú: : : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Qua đây chỉ là mô hình chung về cơ cấu tổ chức của công ty, nhưng thông qua đó
ta có thể thấy được mối quan hệ giữa các bộ phận và các phòng ban với nhau, giữa
ban giám đốc và các bộ phận bên dưới đều có thể liên lạc với nhau chỉ qua một hoặc
hai kênh thông tin, điều đó đảm bảo cho thông tin trong công ty được truyền tải
nhanh chóng và chính xác.
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG TÀI
VỤ
QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG
PHÒNG KINH
DOANH

- Phòng kế toán: Căn cứ vào hòa đơn chứng từ ghi chép phản ánh số liệu lên
sổ kế toán, phản ánh tình hình luân chuyển, sử dụng vật tư, tiền vốn và kết quả hoạt
động kinh doanh. Tham mưu và báo cáo kịp thời cho giám đốc về tình hình kinh
doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật về công việc của mình.
Là một công ty cổ phần nên việc tổ chức bộ máy quản lí cần phải hết sức chặt chẽ
và xây dựng thành một hệ thống để duy trì hoạt động của công ty một cách có hiệu
quả. Trong công ty TNHH và dịch vụ Phương Thy, bộ máy tổ chức được chia thành
2 cấp,và mỗi cấp được chia thành từng phòng riêng phù hợp với đặc diểm từng
công việc, tuỳ theo chức danh và đặc điểm từng công việc mà việc bố trí vị trí từng
phòng ban trong công ty là là ở từng nơi khác nhau.
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP:
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp theo mô hình tập trung, toàn
bộ công tác kế toán từ khâu ban đầu tới khâu cuối cùng đều được thực hiện ở phòng
kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
1.5.2 Bộ máy kế toán của Công ty:
1.5.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
1.5.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng người:
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người trợ lý đắc lực cho Giam đốc Công
ty trong việc ra quyết định về kinh tế và tài chính, đồng thời trực tiếp chỉ đạo về mặt
nghiệp vụ, giám sát theo dõi các hoạt động của phòng.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu kế toán và lập báo cáo
Tài chính hàng tháng, quý, năm. Theo dõi chi tiết TSCĐ, đăng ký và trích khấu hao
TSCĐ theo quy định, theo dõi thuế và các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà
nước.
- Kế toán Ngân hàng: chịu trách nhiệm theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay,
đôn đốc việc thanh toán đúng kỳ hạn, thường xuyên đối chiếu số dư tiền gửi Ngân

+ Sổ đăng ký chứng từ
+ Sổ Cái
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Chú thích:
: Ghi hằng ngày.
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
: Đối chiếu, kiểm tra.
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
Trình tự ghi sổ:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán
lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập
chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh nợ,

hàng Công ty thường sử dụng các chứng từ như Phiếu xuất kho, Phiếu thu, HĐ
GTGT
Khi có nghiệp vụ mua hàng của khách hàng, kế toán lập hóa đơn GTGT (Chi tiết
xem phụ lục 4 ), trong đó Liên 2 giao cho khách hàng. Liên 3 sẽ giao cho Thủ kho,
người trực tiếp xuất hàng đồng thời Thủ kho ghi vào Thẻ Kho.
Còn Liên 1 được lưu lại ở phòng Kế toán, kế toán ghi phiếu thu ( Chi tiết xem phần
phụ lục 2 ), căn cứ vào đây kế toán tiến hành ghi Sổ chi tiết và Sổ chi tiết bán hàng
cho từng loại hàng hóa ( Chi tiết xem phụ lục 5, 6, 7, 8 ). Sau đó tổng hợp lên bảng
Tổng hợp bán hàng ( xem phụ lục 9 ), từ đây kế toán tiến hành ghi vào các Chứng
Từ Ghi Sổ sau:
Công ty TNHH TM & DV Phương Thy
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 16
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Ghi Nợ TK 632
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền
Ghi
chú
SH NT Nợ Có
89 04/01 GVHB gạch ĐT 131 156 120.260.000
78 04/01 GVHB ngói lợp 111 156 48.535.000
91 26/01 GVHB gạch ĐT 111 156 201.865.000
…. …. ….….…. …. …. ….….….….
Cộng phát sinh 596.894.570
K/c GVHB 911 632 596.894.570
Kèm theo…chứng từ gốc Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng

Công ty TNHH TM & DV Phương Thy


Công ty TNHH TM & DV Phương Thy
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 19
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Ghi Nợ TK 131
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền
Ghi
chú
SH NT Nợ Có
89 04/01
Bán gạch cho Cty CP Việt
Á thuế GTGT 5%
131
131
5111
3331
132.160.000
6.608.000
80 24/01
Bán ngói cho Cty Đại
Nam thuế GTGT 5%
131
131
5111
3331
84.150.000
4.207.500
…. …. ….….…. …. …. ….….….….

Công ty TNHH TM & DV Phương Thy
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 21
Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Ghi Nợ TK 131
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền
Ghi
chú
SH NT Nợ Có
…. …. ….….…. …. …. ….….….….
99 25/03
Bán gạch cho Cty CP
Việt Á thuế GTGT 5%
131
131
5111
3331
59.000.000
2.950.000
…. …. ….….…. …. …. ….….….….
Cộng phát sinh 156.670.400
Kèm theo…chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
Công ty TNHH TM & DV Phương Thy
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 22
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Ghi Có TK 131
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ

111 131 88.375.5000
…. …. ….….…. …. …. ….….….….
Cộng phát sinh 214.867.600
Kèm theo…chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
Công ty TNHH TM & DV Phương Thy
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 24
Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Ghi Có TK 131
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền
Ghi
chú
SH NT Nợ Có
…. …. ….….…. …. …. ….….….….
PT132 22/03
Thu tiền bán ngói Cty Nhật
Minh
1121 131 113.767.500
PT133 23/03 Thu tiền bán gạch Cty Việt Á 1111 131 244.070.000
…. …. ….….…. …. …. ….….….….
Cộng phát sinh 226.780.000
Kèm theo chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
Công ty TNHH TM & DV Phương Thy
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 25
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 Ghi Nợ TK 511
Chứng từ
Diễn giải

Cộng phát sinh 994.645.88
3
Kết chuyển doanh thu
51
1
911
994.645.88
3
Kèm theo …chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
Công ty TNHH TM & DV Phương Thy
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 27
Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Ghi Nợ TK 511
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền Ghi chú
SH NT Nợ Có
…. …. ….….…. …. …. ….….….….
30 07/03 Bán gạch cho Cty Á Âu 111 5111 129.800.000
33 25/03 Bán gạch cho Cty CP Việt Á 131 5111 59.000.000
40 19/03
Bán ngói cho Cty CP Gia
Ân
111 5111 27.500.000
…. …. ….….…. …. …. ….….….….
Cộng phát sinh
1.397.778.80
0
Kết chuyển doanh thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status