Lời nói đầu
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải có quản
lý, trong đó hạch toán kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất, không
thể thiếu đợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính ở các đơn vị, cũng nh trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế là sự tự trang trải chi phí và tìm
cách thu lợi nhuận. Vậy làm thế nào để tính đợc chi phí và xác định kết quả kinh
doanh? Điều này chỉ có thể thực hiện đợc khi hạch toán chính xác chi phí và tính
đợc giá thành sản phẩm. Do đó vấn đề hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trở nên một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở công ty Cổ phần
Đầu t - Xây lắp - Thơng mại và Dịch vụ em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm"
Luận văn của em bao gồm những mục chính sau:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chơng 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây lắp - Thơng mại và
Dịch vụ.
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây
lắp - Thơng mại và Dịch vụ.
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu lý luận và thực tế, để hoàn thành đề tài của
mình em đã nhận đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn và các cô chú trong
phòng Kế toán cũng nh các phòng khác của Công ty, nhng do trình độ còn hạn chế
nên chắc chắn trong luận văn còn nhiều thiếu sót.
Em rất mong muốn đợc chỉ bảo để nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt
hơn cho công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
tiết, khí hậu bất thờng,... Do đó quá trình thi công không ổn định, nó luôn biến
động theo địa điểm xây dựng và theo từng giai đoạn thi công của công trình.
- Các công trình đều đợc tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể có thiết
kế kỹ mỹ thuật, kỹ thuật riêng theo yêu cầu của khách hàng, khi thực hiện hợp
đồng theo đơn đặt hàng của khách hàng thì đơn vị xây dựng phải thi công và bàn
giao đúng tiến độ, đúng thiết kế đảm bảo chất lợng mỹ thuật cũng nh kỹ thuật.
1.1.2. Yêu cầu của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Do đặc thù riêng của ngành XDCB và của sản phẩm xây dựng nh trên nên
việc quản lý về đầu t và xây dựng là hết sức khó khăn. Trong điều kiện kinh tế thị
trờng hiện nay, để quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t
của Nhà nớc đã ban hành các quy chế quản lý phù hợp trong điều kiện quản lý đầu
t xây dựng. Chính phủ đã nêu rõ:
- Công tác đầu t và xây dựng đảm bảo phải tạo ra những sản phẩm và dịch vụ
đợc xã hội chấp nhận về giá cả, chất lợng và đáp ứng đợc mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội trong từng thời kỳ.
- Huy động vốn và sử dụng có hiệu quả nâng cao các nguồn vốn đầu t trong
nớc cũng nh nớc ngoài đầu t vốn tại Việt Nam, khai thác tài nguyên thiên nhiên,
3
tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm năng khác đồng thời bảo vệ môi trờng
sinh thái.
Xây dựng phải theo quy hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý tiên tiến, xây dựng
đúng tiến độ, chất lợng cao với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Mục tiêu xây dựng lớn nhất của mỗi doanh nghiệp là thực hiện tiết kiệm chi
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, đối với doanh nghiệp xây dựng cũng nh
vậy. Do đó công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng là
một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng. Mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lại là
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng phải thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phù hợp
với tình hình thực tế của doanh nghiệp, vận dụng các phơng pháp tập hợp chi phí
và phơng pháp tính giá thành một cách hợp lý, tập hợp đầy đủ, chính xác kịp thời
toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
Kiểm tra tình hình các định mức chi phí vật t, chi phí nhân công và các dự
toán chi phí sử dụng máy thi công và chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản
chi phí ngoài dự toán, các khoản thiệt hại, mất mát h hỏng,... trong doanh nghiệp
sản xuất để đề xuất các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành công tác xây lắp và các sản phẩm,
lao vụ hoàn thành của công ty.
5
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của công ty theo từng công
trình, hạng mục công trình và từng loại sản phẩm, lao vụ,... Để từ đó tìm ra các
khả năng còn tiềm tàng và đề ra các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý có
hiệu quả.
1.2. Vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây dựng.
1.2.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng thờng xuyên phải bỏ ra một khoản chi
phí về các đối tợng lao động, t liệu lao động, lao động của con ngời, các chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Sự phát sinh của các chi phí này
đều bắt nguồn từ ba yếu tố cơ bản của sản xuất, đó là: T liệu lao động, đối tợng lao
động, và sức lao động.
Vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ chi phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình thi
công một công trình.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng
* Chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm công tác xây lắp: là toàn bộ chi phí liên
quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến
hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các tổ đội sản xuất.
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp.
7
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo
sản phẩm, chi phí liên quan trực tiếp đến cấu thành thực thể công trình, hạng mục
công trình, đó là:
- Chi phí NVL trực tiếp: Là chi phí (đã tính đến hiện trờng) của các vật liệu
chính, vật liệu phụ, vật kết cấu vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn dáo,...), bán
thành phẩm,... cần thiết để tạo dựng nên sản phẩm xây dựng. Chi phí vật liệu xây
dựng không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp
lơng, phụ cấp có tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng (bao
gồm cả công nhân điều khiển máy thi công).
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến việc sử dụng
máy móc thi công để hoàn thành khối lợng công tác xây lắp của công trình bao
gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa nhỏ, chi
phí nhiên liệu, động lực và các chi phí khác của máy.
- Chi phí gián tiếp: (còn gọi là chi phí sản xuất chung), là những chi phí
nhằm tổ chức quản lý sản xuất phục vụ thi công không cấu thành thực thể công
trình, không tham gia trực tiếp thực hiện các khối lợng công trình nh chi phí quản
lý, lơng và các khoản tính chất tiền lơng phải trả cho bộ máy quản lý chỉ đạo công
tác thi công công trờng, chi phí khấu hao thiết bị máy móc và các chi phí khác
phục vụ cho bộ máy quản lý thi công trực tiếp ấy. Ngoài ra, chi phí sản xuất chung
còn bao gồm các chi phí thiệt hại trong sản xuất mà ta không lợng trớc đợc nh chi
phí thiệt hại phá đi, làm lại, chi phí ngừng sản xuất,....
+ Chi phí bán hàng: (áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài công
tác xây dựng).
căn cứ vào các yếu tố sau:
- Thứ nhất: Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất.
+ Nếu loại hình sản xuất là đơn chiếc: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có
thể là từng công trình, hạng mục công trình.
+ Nếu loại hình tổ chức hàng loạt: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng
đơn đặt hàng.
- Thứ hai: Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của
chi phí.
- Thứ ba: Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý khả năng, trình
độ quản lý doanh nghiệp, trình độ càng cang thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
các bớc cụ thể và chi tiết.
Đối với một doanh nghiệp xây dựng, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng,
của tổ chức sản xuất thờng đợc xác định là những công trình, hạng mục công trình
hay theo từng đơn đặt hàng.
Việc xác định đúng đối tợng tập hợp cho chi phí sản xuất sao cho phù hợp
với địa điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn
trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban
đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên các tài khoản, sổ chi tiết.
1.2.4. Hệ thống sổ kế toán và tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất ở
doanh nghiệp xây dựng.
1.2.4.1 Hệ thống sổ kế toán
Trong một doanh nghiệp xây dựng nói riêng và một doanh nghiệp sản xuất
nói chung sổ kế toán áp dụng để ghi chép chi phí sản xuất gồm hai hệ thống sổ:
10
- Thứ nhất: Sổ kế toán phục vụ kế toán tài chính (sổ kế toán tổng hợp). Tuỳ
theo từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp xây dựng áp dụng để có sổ kế toán
khác nhau, nhng hình thức kế toán nào cũng chúng ở sổ kế toán tổng hợp, mỗi tài
khoản kế toán tài chính (kế toán tổng hợp) đợc mở rộng một sổ cái và dĩ nhiên mỗi
tài khoản đó (TK 621, TK 622, TK 154, TK 631,...) đều phản ánh một số chỉ tiêu
thi công hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp
hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào tài khoản 621, 622, 627.
Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên
lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
* TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ,
quản lý, giám sát thi công công trình trong các tổ, đội thi công.
* TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 154 đợc sử dụng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên
quan tới việc thi công, xây dựng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất (theo địa điểm chi phí phát sinh, theo từng công trình, hạng mục công trình,
đơn đặt hàng,...).
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh:
TK 142 - Chi phí trả trớc, TK 335 - Chi phí trả trớc, TK 152 - Nguyên vật
liệu.
1.2.4.2.2. Theo ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho kiểm kê định kỳ:
12
Theo phơng pháp này kế toán sử dụng những tài khoản cơ bản ở phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp.
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Cuối kỳ toàn bộ các chi phí ở các tài khoản đợc kết chuyển vào TK 631 - Giá
thành sản xuất còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh khối lợng xây dựng cơ bản còn
dở dang mà thôi.
1.2.5. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng trong hạch toán trong chi
phí để tập hợp và phân bổ chi phí trong giới hạn tập hợp chi phí đã định.
Trong XDCB, kế toán thờng sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí
xuyên.
1.2.5.1.1. Ph ơng pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các loại NVL chính trực tiếp cấu
thành nên công trình nh: gạch đá, cát, sỏi, xi măng,... Ngoài ra các thành phẩm,
nửa thành phẩm nh Panel, vật kiến trúc, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, vật liệu
phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc tài sản lu động, nhiên liệu, vật liệu phục
vụ cho máy thi công cũng đợc coi là NVL trực tiếp.
Kế toán căn cứ những chứng từ xuất kho để tính giá thực tế vật liệu xuất
dùng. Nhng cũng có một số NVL đợc xuất theo giá hạch toán (nh sắt, thép).
Giá thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ đợc xác định theo công thức:
= x H
H: hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán vật liệu.
H =
14
1.2.5.1.2. Ph ơng pháp tập hợp kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng bao gồm:
- Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình và
lắp đặt máy móc thiết bị.
- Tiền lơng chính của công nhân vận chuyển NVL trong thi công, của công
nhân làm nhiệm vụ bảo dỡng, công nhân dọn dẹp vật liệu công trờng, công nhân
khuân vác máy từ kho đến chỗ lắp.
- Tiền lơng phụ và các khoản phải trả khác cho công nhân sản xuất.
- Tiền thởng ngoài quỹ tiền lơng của công nhân xây lắp trực tiếp.
15
sơ đồ phương pháp tập hợp chi phí nvltt
TK152,153
TK331,111,112
TK152,153
Xuất kho NVLSD
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý công trình,
hạng mục công trình trong phạm vi các tổ sản xuất, chi phí về tiền công và các
khoản chi phí khấu hao tài sản cố định, trích trớc sửa chữa lớn TSCĐ (trừ chi phí
khấu hao, sửa chữa lớn máy thi công) và các chi phí khác bằng tiền.
17
CPSD máy
Kết chuyển
TK111, 331
Tiền lương CN điều khiển máy
máy thi công
1 Xuất NVL phục vụ
TK334
TK152
TK 623
TậP HợP CHI PHí SDM
TK154
CP mua ngoài bằng tiền khác
VAT đầu vào
TK133
TK214
CP KH máy thi công
4 Khâu hao máy móc thiết bị
2 Xuất NVL, CCDC SP
TK214
TK152,153
TK111,334,338
TậP HợP CHI PHí SXC
cho hoạt động PX
TK627
phải trả cho cán bộ
phải trả
trong năm
của CNSX
TK623
TK627
- Chi phí bảo hành sản phẩm (sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp),
hàng hoá có thể dự toán trớc.
- Các khoản lãi tiền vay đến kỳ tính lãi phải ghi vào chi phí trong kỳ, tiền
mua bảo hiểm,...
1.2.5.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp xây dựng thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
Sự khác biệt cơ bản giữa kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ thể hiện ở:
- Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ là TK 631 còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm làm dở vào cuối
kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở.
- Việc xác định chi phí NVL xuất dùng trên tài khoản tổng hợp theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ không phải căn cứ vào các số liệu tổng hợp từ các chứng từ
xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị NVL tồn đầu kỳ, giá trị thực tế của vật liệu nhập
trong kỳ và kết quả kiểm tra cuối kỳ để tính toán nh sau:
= + -
- Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ để xác định đợc giá trị thực tế của
nguyên vật liệu xuất dùng, giá trị thực tế của nguyên vật liệu cho các yêu cầu sản
xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ cho quản lý sản xuất, phục vụ bán hàng hay quản
lý doanh nghiệp,... lại phải căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết mới có thể bóc
tách riêng cho từng đối tợng đợc.
Đây là nhợc điểm lớn của phơng pháp này trong công tác quản lý khi mà
trong kỳ nhìn vào các tài khoản kế toán không biết đợc cụ thể về tình hình sử dụng
nguyên vật liệu nh thế nào.
3 Cuối kỳ kết chuyển chi phí
4 Cuối kỳ kết chuyển chi phí
5 Cuối kỳ định giá sản phẩm
1.3.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán:
Theo phơng pháp đánh giá này, chi phí thực tế của khối lợng xây dựng dở
dang cuối kỳ đợc xác định theo công thức sau:
= x
1.3.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành
tơng đơng:
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở của
công tác lắp đặt máy móc thiết bị.
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây dựng dở dang cuối
kỳ đợc xác định theo công thức sau:
= x
1.3.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán
Đợc xác định theo công thức:
= x
Ngoài ra, đối với một số công việc nh: nâng cấp, sửa chữa hoàn thiện hoặc xây
dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn theo hợp đồng đợc bên chủ
đầu t thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ chính là
toàn bộ chi phí phát sinh từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê đánh giá.
1.4. Về tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
1.4.1. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một khối lợng công việc nhất
định thì doanh nghiệp xây dựng phải bỏ vào quá trình sản xuất thi công một lợng
chi phí nhất định gọi là chi phí sản xuất. Chính những chi phí này cấu thành nên
giá thành công tác xây dựng hoàn thành của công trình đó.
21
Nh vậy, giá thành sản phẩm xây dựng là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi
phí vật liệu, chi phí nhân công, sử dụng máy thi công, các chi phí khác tính cho
chủ đầu t đa ra để các tổ chức, đơn vị xây dựng căn cứ vào đó tính toán giá thành
dự thầu công tác xây dựng của mình. Nếu giá thành dự thầu của công tác xây dựng
thấp hơn giá đấu thầu do chủ thầu đa ra thì sẽ tham gia vào đấu thầu thi công xây
dựng công trình. Giá thành đấu thầu công tác xây dựng do chủ đầu t đa ra về
nguyên tắc tối đa chỉ đợc bằng giá thành dự toán công tác xây dựng.
Có nh vậy chủ đầu t mới có thể tiết kiệm đợc vốn đầu t và hạ thấp các chi phí
lao động xã hội, góp phần tăng năng suất lao động xã hội.
1.4.2.4. Giá thành hợp đồng công tác xây dựng:
Là một loại giá thành dự toán công tác xây dựng đợc ghi trong hợp đồng đợc
ký kết giữa chủ đầu t và tổ chức xây dựng sau khi đã thoả thuận giao nhận thầu, đó
cũng là giá thành của tổ chức xây dựng thắng thầu trong khi đấu thầu và đợc chủ
đầu t thoả thuận ký kết hợp đồng giao thầu. Về nguyên tắc, giá thành hợp đồng
công tác xây dựng chỉ đợc bằng hoặc nhỏ hơn giá thành đấu thầu công tác xây
dựng.
1.4.2.5. Giá thành thực tế công tác xây dựng:
Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản xuất thực tế mà các doanh
nghiệp xây dựng đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây dựng nhất định, đợc
xác định theo số liệu kế toán cung cấp.
23
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà có
thể bao gồm những chi phí thực tế phát sinh nh mất mát, hao hụt vật t, thiệt hại
phá đi, làm lại,...
Muốn đánh giá chính xác chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức
công tác xây dựng đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau
nhng với điều kiện đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán trong
quá trình so sánh và sự so sánh này phải đợc thực hiện trên cùng một đối tợng xây
dựng.
Các loại giá thành trên thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau:
1.4.2.6. Giá thành của khối lợng hoàn chỉnh và giá thành của khối lợng
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên của công tác tính giá
thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của
doanh nghiệp các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản
xuất và cung cấp giá trị sử dụng của chúng để xác định đối tợng tính giá thành phù
hợp.
Trong đó DNSX, đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất đó là công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn
thành bàn giao.
Nh vậy, việc xác định khối lợng tính giá thành đúng và phù hợp với điều
kiện, đặc điểm của từng doanh nghiệp giúp kế toán mở sổ kế toán, các bảng tính
giá thành theo từng đối tợng, cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp.
25