Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và xác định kinh doanh ở Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đông Thành - Pdf 14

Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Lời Mở Đầu
Dù kinh doanh trong lĩnh vực nao cũng vậy, lợi nhuận luôn là mục tiêu
mà các doanh nghiệp theo đuổi. Tuy nhiên để đạt đợc mục tiêu này đòi hỏi
phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất, phân phối, do
vậy, tổ chức quá trình sản xuất tiêu thụ hợp lýhiệu quả đã và đang trở thành
vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Cũng nh bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng, công ty
TNHH thơng mại và dịch vụ Đông Thành luôn quan tâm đến việc tổ chức
sản xuất tiêu thụ sản phẩm nhằm thu lợi nhuận lớn nhất cho công ty. Là
một công ty thơng mại và dịch vụ chuyên kinh doanh các mặt hàng xe gắn
máy và cả cho thuê căn hộ và các công ty thì nghành dịch vụ và bán hàng là
khâu quan trọng nhất của công ty. Xuất phát từ cách nhìn nh vậy kế toán
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cần phải tổ chức một cách khoa
học, hợp lý phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty.chính vì vậy em đã
chọn đề tài: tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và xác định kinh doanh ở
công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Đông Thành.
Bản chuyên đề gồm ba phần:
Phần 1: Khái quát chung về công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Đông
Thành.
Phần 2: Thực tế công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
tại công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Đông Thành.
Phần 3: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH thơng mại
và dịch vụ Đông Thành.
Em xin chân thành cảm ơn giám đốc , các chị kế toán của công ty
và thầy Miên đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.mặc dù em dã có
nhiều cố gắng song do điều kiện thời gian hạn chế nên không tránh khỏi
những thiếu sót em mong sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn để báo cáo
thực tập của em đợc hoàn thiện.
em xin trân thành cảm ơn !

2. chức năng, nhiệm vụ ,lĩnh vực hoạt đông sản xuất kinh doanh
của công ty.
Các lĩnh vực kinh doanh : do đặc thù của doanh nghiệp là các linh
kiện đợc lắp ráp thành xe máy nên lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là gia
công sản xuất các sản phẩm xe gắn máy các nguyên liệu chính là các
linh kiện
Nhiệm vụ :tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp gia công
sản phẩm xe gắn máy theo nhu cầu thi hiếu của khách hàng trong cả nớc
. doanh nghiệp đảm bảo kinh doanh có hiệu quả , hoàn thành mọi nghĩa
vụ đối với nhà nớc, đảm bảo công ăn việc làm ,ổn định đời sống cho
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp.
3. Cơ cấu tổ chức hoạt động tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy
của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Đông Thành
Giám đốc là ngời đứng đầu công ty điều hành mọi hoạt động của
công ty thông qua các phòng ban chức năng, đôi khi cũng điều hành
trực tiếp các tuyến . các phòng đều có trởng phòng và các nhân viên ,
làm việc dới sự chỉ dạo của giám đốc và theo nhiệm vụ chức năng của
riêng mình.
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội3
3
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Giám Đốc

Phòng tổ chức Phòng kinh phòng kế toán
Hành chính doanh tài vụ
4. Tổ chức công tác kế toán của công ty
4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán của công
Để bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả cao nhất , việc tổ chức công
tác kế toán phải phù hợp với loại hình công tác kế toán đã chọn, tổ chức hệ

kê khai thờng xuyên, tính giá vật t hàng hoá theo phơng pháp đích danh.
Thực hiên đăng ký và nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội5
5
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Để phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, tình hình cũng
nh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán Công ty sử
dụng báo cáo tài chính lập theo quý.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5. Đặc điểm sản phẩm , qui trình công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty đơn giản, có chu kỳ sản xuất
ngắn. Nguyên vật liệu chủ yếu là các linh kiện xe máy nhập trong và ngoài
nớc.
Sơ đồ quy trình sản xuất
Linh kiện, phụ tùng Lắp ráp Thành phẩm
6. kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
2007,2008,2009.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Biểu I. Doanh thu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
(Đơn vị tính VND)

Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội6
6
6.295,8
6.760,89
8.580,0
18.318,17
14.911,71
17.521,54

tăng hơn so với năm 2008 là 26,9% doanh thu xuất khẩu không không cao
so với tổng doanh thu là vì khách hàng nớc ngoài luôn gây khó khăn cho
công ty về phơng thức vạn chuyển nhanh cũng nh chất lợng sản phẩm. Mặt
khác, công ty cũng cha chú trọng đầu t để khai thác các thi trờng có tiềm
năng . Do đó công ty phải có những biện pháp mở rộng thị trờng, nânmg
cao hiệu quả cạnh tranh của hàng và doanh nghiệp .
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội7
7
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Phần 2
Thực tế công tác kế toán doanh thu bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Thơng mại và Dịch Vụ
Đông Thành.
1. Tài khoản 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế
toán .
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2
+TK 5111 doanh thu bán hàng hóa , phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần ,của khối lợng sản phẩm hàng hóa đã đợc xác định và bán trong một
kỳ kế toán của doanh nghiệp
+ TK5112 Doanh thu bán các thành phẩm ,phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lợng sản phẩm gồm thành phẩm , nửa thành phẩm đã đ-
ợc xác định là bán hoàn thành trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp tài
khoản này chủ yếu dùng cho các nghành sản xuất vật t : công nghiệp, nông
nghiệp
+ TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ , phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lợng sản phẩm đã đợc xác định là bán hoàn thành trong một
kỳ kế toán của doanh nghiệp . tài khoản này sử dụng trong các nghành kinh
doanh dịch vụ : giao thông vạn tải , bu điện , du lịch, công ty t vấn

một công ty hay một tổng công ty nhằm phản ánh doanh thu bán hàng
nội bộ trong một kỳ kế toán
Doanh thu nội bộ là số tiền thu dợc do bán hàng hóa sản phẩm cung cấp
đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty , tổng công ty
TK 512 đợc chia thành 3 TK cấp 2
+ TK 5121 doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122 doanh thu bán sản phẩm
+ TK 5123 doanh thu cung cấp dịch vụ
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội9
9
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Kết cấu và nội dung
TK 512 doanh thu nội bộ
+Số thuế tiêu thụ đặc biệt thuế GTGT tính+ doanh thu bán hàng nội bộ
Theo phơng pháp trực tiếp phải nộp của của đơn vị thực hiện trong kỳ
Của hàng hóa nội bộ kế toán
+chiết khấu thơng mại giảm giá hàng
Bán đã kết chuyển ở cuối kỳ
+kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
Bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911
Xác định kết quả kinh doanh
+trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển ở
Cuối kỳ
TK 512 cuối kỳ không có số d
TK 521 chiết khấu thơng mại
Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho ngời mua hàng ( sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ ) với khối l-
ợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán
TK 521 có 3 tài khoản 2

về số sản phẩm đã bán ra

Tài khoản 531 giảm giá hàng bán
Dùng để phản ánh giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội11
11
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Tài khoản 532 giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán đã chấp thuận kết chuyển các khoản giảm giá
Cho ngời mua hàng bán bên nợ TK 511 doanh
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 doanh thu nội bộ
TK 532 cuối kỳ không có số d
Kế toán bán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho
của doanh nghiệp. Khi giao hàmg hoặc cung cấp dịch vụ cho ngời mua
doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua giá trị
của hàng hóa đã đợc thực hiện vì vậy quá trình bán hàng đã hoàn thành
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã đợc ghi nhận
Giá gốc hàng hóa dịch vụ xuất bán kế toán ghi
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 156 hàng xuất kho
Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 111, 112 số đã thu bằng tiền
Nợ TK 131 số bán chịu cho khách hàng
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra

cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Nợ TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 giá vốn hàng bán
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội13
13
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các hợp đồng kinh
tế đã ký. Số háng gửi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán khi khách
hàng thanh toán và chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro đợc chuyển
giao toàn bộ cho bên mua
trị giá thực tế hàng gửi đi cho khách hàng dịch vụ đã cung cấp nhng khách
hàng cha trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi
Nợ TK 157 hàng gửi bán
Có TK 156 hàng xuất từ kho
Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
+ ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK liên quan 111, 112, 131 tổng giá thanh toán
Có TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
Phản ánh trị giá vốn thực tế hàng gửi bán
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 157 hàng gửi bán
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi
Là phơng thức bên giao đại lí ( chủ hàng ) xuất hàng giao cho bên nhận đại
lí, ký gửi ( đại lí ) để bán hàng cho doanh nghiệp . bên nhận đại lí ký gửi

+ trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng đại lý ký gửi
Nợ TK 331 phải trả cho ngời bán
Có TK 111, 112
Kế toán theo phơng thức trả góp trả chậm
Đây là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần . ngời mua thanh toán ngay
thời điểm mua số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo
và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định xét về hàng bán bị trả chậm trả góp
vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán hàng nhng quyền kiểm soát tài sản
và lợi ích kinh tế sẽ thu đợc của tài sản đã chuyển giao cho ngời mua . vì
vậy doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay và ghi nhận
doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm đợc tính trên khoản phải
trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận.
+ giá gốc theo phơng thức trả chậm trả góp
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội15
15
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Có TK 155 ,156
+ kế toán phản ánh số tiền trả lần đầu ,số tiền còn phải thu doanh thu bán
hàng và lãi trả chậm
Nợ TK 111,112 số tiền thu lần đầu
Nợ TK 131 phải thu khách hàng ( số tiền còn phải thu )
Có TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( giá bán
trả ngay cha thuế GTGT )
Có TK 33311 thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 doanh thu cha thực hiện
+ khi thu tiền bán hàng lần tiếp ,sau
Nợ TK 111,112 số tiền khách hàng trả dần
Có TK 131 phải thu khách hàng
+ ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng chả góp chả chậm từng kỳ

Có TK 641 chi phí bán hàng
+ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả hoặc chờ
kết chuyển
Nợ TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp
Hoặc Có TK 1422
+ kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh
doanh
Nợ TK 515 doanh thu hoạt đông tài chính
Có TK 911 xác định kết quả kinh doanh
+ kết chuyển thu nhập thuần từ hoạt động khác
Nợ TK 711 thu nhập khác
911 xác định kết quả kinh doanh
+ kết chuyển các khoản chi phí khác để xác đinh kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 chi phí khác
+ kết chuyển các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội17
17
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Kết chuyển lợi nhuận
Nợ TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421( 4212 ) lợi nhuận ch phân phối
Kết chuyển lỗ
Nợ TK 421( 4212) lợi nhuận cha phân phối
Có TK 911 xác định kết quả kinh doanh
TK 632 TK 911 TK 511
(2) (1)
TK 641
(5) TK 711,721

khác .
Kết quả kinh doanh chủ yếu chịu sự chi phối của kết quả tiêu thụ , kết
quả tiêu thụ cao dẫn đến kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp cũng
cao và ngợc lại
Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng
+ hoạt dộng kinh tế cơ bản của doanh nghiệp thơng mại là đa các loại sản
phẩm hàng hóa dịch vụ từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu thụ thông
qua quá trình kinh doanh chủ yếu là mua và bán hàng để phục vụ cho hoạt
động sản xuat kinh doanh và nhu cầu tiêu ding của xã hội. Vì vậy tiêu thụ
hàng hóa không những có ý nghĩa quan trọng với doanh nghiệp mà còn đối
với cả nền kinh tế quốc dân tiêu thụ hàng hóa tốt sẽ thúc đẩy quá trình lu
thông, trao đổi hàng hóa, thu hồi vốn nhanh,có điều kiện quay vòng vốn và
để tiếp tục quá trình kinh doanh tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và
ngợc lại
+ Cùng với bán hàng , xác định kết quả kinh doanh là cơ sở dánh giá hiệu
quả cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định tại doanh nghiệp xác định nghĩa vụ mà doamh nghiệp phải thực hiện
đối với nhà nớc, lập quỹ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội19
19
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
động tốt hơn trong kỳ kinh doanh tiếp theo. đồng thời đó cũng là số liệu
cung cấp thông tin cho các đối tợng quan tâm nh các nhà đầu t ,các cơ
quan quản lý tài chính , cơ quan thuế , các nhà quản lý doanh nghiệp,
khách hàng phục vụ cho những mục đích của từng đối tợng
2 . Các hình thức tiêu thụ và phơng pháp thanh toán
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Đông Thành với các sản phẩm xe
gắn máy có chất lợng tốt ,mẫu mã kiểu dáng phong phú đã dành đợc uy tín
trên thị trờng. Tuy nhiên sản phẩm của công ty phải cạnh tranh với các sản
phẩm của công ty khác trong nớc cũng nh ngoài nớc khiến cho công ty

Các sổ chi tiết đợc sử dụng : sổ chi tiết bán hàng , sổ chi tiết chi phí bán
hàng , sổ chi tiết đối tợng thanh toán
Các sổ tổng hợp có: sổ cái , nhật ký chứng từ ,sổ tổng hợp các đối tợng
thanh toán .
2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT , kế toán sử dụng các tài
khoản sau
TK 511 : Doanh thu bán hàng
TK 3331 ; Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 111, 112: Tiền mặt , Tiền gửi ngân hàng
TK 131 ; phải thu khách hàng
2.2 trình tự kế toán doanh thu bán hàng
Khi khách hàng đến mua hàng hoặc bộ phận tiêu thụ mang hàng đi bán ,
sau khi làm thủ tục càn thiết thì kế toán tiêu thụ sẽ viết hóa đơn bán hàng
( hóa đơn thuế GTGT )
Hóa đơn thuế GTGT gồm 3 liên :
Liên 1: màu tím lu tại gốc
Liên 2 : màu đỏ giao cho khách hàng để thanh toán
Liên 3: giao cho kế toán theo dõi tiêu thụ ghi sổ và theo dõi thanh toán
công nợ
khi viết hóa đơn kế toán phải ghi đầy đủ các nội dung ghi trong hóa đơn
nh ;
- ngày, tháng, năm
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội21
21
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
- Tên đơn vị bán hàng , địa chỉ ,điện thoại , mã số thuế , số tài khoản
- Họ tên ngời mua . mã số thuế , điện thoại , địa chỉ
- Hình thức thanh toán , mã số thuế của khách hàng

usd
/chiếc, tỷ giá
15063 đ/ USD
Chiếc 190 7.545.200 1433588000
Cộng tiền hàng......................................................................1433588000
Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 143358800
Tổng cộng tiền thanh toán 1576946800
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ năm trăm bảy mơi sáu triệu chín trăm bốn
mơi sáu nghìn tám trăm đồng chẵn.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
Hàng ngày khi nhận đợc các hoá đơn bán hàng (GTGT) kế toán tiêu
thụ sẽ vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng. Sổ này đợc sử dụng để theo dõi
toàn bộ doanh thu trong kỳ của Công ty. Sổ này đợc mở cho từng tháng, đ-
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội23
23
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
ợc cộng sổ vào cuối tháng. Số liệu ở sổ này sẽ đợc sử dụng để làm căn cứ
ghi sổ cái Tài khoản 511.
Cách ghi sổ: căn cứ vào hoá đơn GTGT để ghi, mỗi hoá đơn ghi một
dòng và theo trình tự ngày xuất.
Cột chứng từ, diễn giải, số lợng, đơn giá: phản ánh nội dung xuất bán
đợc phản ánh ở phần số, ngày và phần tên hàng hoá, dịch vụ trong hoá đơn
GTGT.
Cột thành tiền: phản ánh số doanh thu bán hàng mà khách hàng phải
trả cho lô hàng( cha có thuế GTGT).
Cuối tháng kế toán ghi sổ cái tài khoản 511.
Sổ cái Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Tháng 11/2007
Số d đầu năm: Nợ.........

để ghi vào cột phát sinh Nợ. Khi các khách hàng thanh toán tiền hàng,
phòng kế toán lập phiếu thu và thủ quỹ thu tiền. Căn cứ vào số tiền khách
hàng thanh toán ghi vào cột phát sinh Có. Cuối tháng kế toán toán tổng hợp
số phát sinh Nợ, Có trong tháng để tính số d của từng khách hàng (d Nợ
hoặc d Có). Số d đầu kỳ tháng này chính là số d cuối kỳ của tháng trớc
chuyển sang đồng thời vào NKCT và Sổ Cái.

Đơn vị..... Mẫu số: 02 -TT
............... phiếu thu Số...... QĐ
số:1141TC/CĐKT
Ngày 20 tháng 11 năm 2007 Ngày1/11/2005 của
BTC
Nợ............
Có............
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status