Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công Ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Mạnh Tý – Việt Mỹ - Pdf 52

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chon đề tài
Chúng ta đang sống trong thời kỳ sôi động của nền kinh tế thị trường. Mọi xã
hội đều lấy sản xuất của cải vật chất làm cơ sở tồn tại và phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là hoạt
động để đạt tới lợi nhuận tối đa. Ta cũng biết: Lợi nhuận bằng Doanh thu trừ chi phí.
Để tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu, giảm chi phí,
trong đó tăng doanh thu là biện pháp rất quan trọng để làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp. Để tăng được doanh thu và quản lý một cách chặt chẽ, các doanh nghiệp
phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quan trọng nhất và không thể
thiếu được. Thông qua chức năng thu nhận, cung cấp và xử lý thông tin về các quá
trình kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, về tình hình tiêu thụ trên thị trường đồng
thời đánh giá cắt lớp thị trường từ đó kế toán giúp cho các nhà quản lý đề ra các
quyết định đúng đắn và có hiệu quả trong sản xuất, tiêu thụ và đầu tư .
Để kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ sản phẩm phát huy hết vai trò và chức
năng của nó, cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý, khoa học và thường
xuyên được hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu và điều kiện của từng doanh nghiệp.
Mặt khác chúng ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khu vực hoá
và toàn cầu hoá, vừa hợp tác vừa cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt nam thuộc các
thành phần kinh tế cần trang bị cho mình lợi thế cạnh tranh để tồn tại và phát triển đó
là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ở trong nước với nhau và sự canh tranh giữa
các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp ngoài nước. Nơi cạnh tranh xảy ra
trên thị trường trong nước và cả trên thị trường ngoài nước
Do đó sự cần thiết phải tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm để giúp cho
doanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm tàng là một nhu cầu cấp bách. Vì nếu như
doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm thì cho dù sản phẩm đó có tốt thế nào đi
chăng nữa, doanh nghiệp có quy mô sản xuất hiện đại và lớn thế nào đi chăng nữa thì
rồi cũng bị xoá sổ trên thị trường .
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn như vậy.Sau một thời gian
tiếp cận công ty tôi quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài: "Tổ chức công tác kế

- Phương pháp phân tích : để đưa ra mô hình kế toán tiêu thụ sản phẩm
trong điều kiện cụ thể .
2
- Phương pháp đối chiếu : để đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn các hình
thức , chế độ kế toán áp dụng .
- Phương pháp so sánh : để đưa ra cách khắc phục những thiếu xót trong mô
hình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh .
- Phương pháp phỏng vấn : phỏng vấn để thu thập thêm thông tin
- Phương pháp điều tra : để thu thập các số liệu một cách chính xác hơn
- Phương pháp tổng hợp : dùng để tổng hợp các số liệu
6. Bố cục của chuyên đề .
Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả .
Chương 2 : Tình hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả ở
Công ty
Chương 3 : Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
PHẦN NỘI DUNG :
CHƯƠNG I :
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
I :Kế toán tiêu thụ :
1.1. Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ :
1.1.1. Khái niệm :
Hoạt động sản xuất sản phẩm bao gồm: sản xuất – lưu thông – phân phối –
tiêu dùng. Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối
cùng quyết định sự thành công hay thất bại của của sản phẩm cũng như của doanh
nghiệp.
Tiêu thụ hàng hóa là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được
tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Tiêu thụ chính là quá trình

Có TK 155, 156 – Xuất kho thành phẩm, hàng hóa .
Có TK 154 – Xuất trực tiếp không qua kho .
- Doanh thu
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
+ Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc bán
hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán
ghi nhận .
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
b) Phương thức bán hàng chuyển hàng hóa theo hợp đồng :
- Khi xuất hàng hóa chuyển cho khách hàng theo hợp đồng đã ký, ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Có TK 154, 155, 156
- Khi khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng hóa,
ghi nhận doanh thu :
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 – doanh thu bán hàng
5
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra hàng hóa, dịch vụ
- Đồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán
c) Phương thức bán hàng gửi đại lý ( ký gửi ):
- Phương pháp hạch toán ở doanh nghiệp có hàng gửi đại lý, ký gửi:
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
chinh thức tiêu thụ .

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán
d) Phương thức bán hàng trả góp:
- Xuất hàng ra bán theo phương thức trả góp, ghi nhận
+ Doanh thu:
Nợ TK 131- Tổng số tiền phải thu
Có TK 511- Doanh thu bán hàng trả góp
Có TK 515: Lãi suất trả chậm
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
+ Gía vốn :
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán
Có TK 156 –
+ Kết chuyển khoản lãi trả chậm tính trên khoản phải trả góp, chậm trả, ghi
Nợ TK 515 – Thu nhập tài chính
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.2. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho:
Nợ TK 632
Có TK 155, 156, 157
- Cuối kỳ tiến hành xác định trị giá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
tronh kỳ :
Nợ TK 632
Có TK 631
-Gía trị thành phẩm (hàng hóa) tồn kho cuối kỳ, giá trị sản phẩm đã xuất bán
nhưng chưa xác định là tiêu thụ được phảm ánh:
7
Nợ TK 155, 157
Có TK 632
Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, các khoản giảm giá
chiết khấu bán hàng hạch toán giống phương pháp kiểm kê thương xuyên (KKTX)

bán được
- Trường hợp doanh nghiệp đồng ý cho khách hàng trả lại hàng hóa, thành phẩm
đã bán trước đây, căn cứ vào giá thành thực tế của lô hàng, kế toán ghi nhận
Nợ TK 155, 156
Có TK 632
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mà đã tập
hợp thuế GTGT đầu vào trên TK 133, nhưng vì lý do nào đó mà không khấu trừ, kế
toán ghi nhận:
Nợ TK 632
Nợ TK 142 ( Tính vào kỳ sau )
Có TK 133
- Phản ánh thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của kỳ trước vào giá vốn
hàng bán ra kỳ này, kế toán ghi :
Nợ TK 632
Có TK 142
- Cuối kỳ kế toán xác định toonhr giá vốn hàng xuất bán trong kỳ và kết chuyển
Nợ TK 911
Có TK 632
1.3.3.2. Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
a) Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán
+ Tài khoản sử dụng: TK 632 – Gía vốn hàng bán
+ Kết cấu tài khoản 632:
Bên Nợ: - Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa tồn kho đầu kỳ.
- Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ đàu kỳ.
- Tổng giá thành thực tế thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ dã hoàn
thành
Bên Có: - Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa tồn cuối kỳ vào TK
155, 156, 157.
- Tổng giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã bán ra
9

Giá
thành sp
mua vào
trong kỳ
+
Thuế
GTGT
đầu vào
không
được
khấu trừ
-
Giá
thành
thực tế
sp tồn
kho cuối
kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Nợ TK 911
Có TK 632
II. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1. Khái niệm và ý nghĩa :
a) Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng (cũng là lợi nhuận) của doanh nghiệp
bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
10
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số còn lại của doanh thu thuần sau
khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: kết quả của hoạt động sản xuất, chế biến;

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Sơ đồ hạch toán doanh thu cung ứng dịch vụ
Tài Khoản 511,512
2.2.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm :Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được có thể
thấp hơn doanh thu bán hàng. Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu
bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
b) : Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối
lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua,
Tài khoản sử dụng: 521 “chiết khấu thương mại”
Nội dung tài khoản:
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng.
Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua cho toàn bộ hay một
phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Như vậy chiết
khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán đều là giảm giá cho người mua, song lại
phát sinh trong hai trường hợp khác nhau hoàn toàn.
Tài khoản sử dụng: 532 “ giảm giá hàng bán”
12
Nội dung tài khoản:
Bên nợ: các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng
được hưởng.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong
kỳ vào tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh

2.2.1.4. Doanh thu khác
a):Khái niệm: Doanh thu khác là khoản thu nhập phát sinh không thường
xuyên góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra
doanh thu, bao gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách
hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ
chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp…
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 711 – Doanh thu khác
711 không có số dư cuối Tài khoản
2.2.2. Kế toán chi phí
2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
Để xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết cần xác
định đúng giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số
hàng hoá (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối
với DN thương mại, hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - đối với
14
- Số thuế GTGT phải
nộp tính theo phương
pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính
thuần sang TK 911
- Tiền lãi, cổ tức và lợi
nhuận được chia.
- Chiết khấu thanh toán
được hưởng.
- Doanh thu hoạt động tài
chính khác phát sinh trong kì
TK515
515
TK711

15
TK 632 không có số dư
- Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng

2.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a)Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt
động chung của DN bao gồm: chi phí quản lý, chi phí quản lý hành chính, chi
phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
b) Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Về cơ bản chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự chi phí bán hàng.
2.2.2.4. chi phí khác:
a)Khái niệm: Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự
kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây
ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm: chi phí
thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế,
truy nộp thuế…
b)Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: kế toán sử dụng TK 811 –
Chi phí khác
16
TK 641
Tập hợp các chi phí bán
hàng phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng
vào bên Nợ TK 911 - “Xác định
kết quả kinh doanh”, hoặc vào
bên Nợ TK 142 - “CP chờ kết
chuyển”
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

- Chi phí tài chính và chi phí khác.
- Chi phí thuế TNDN.
- Lãi của hoạt động tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu thuần về số hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính và thu
nhập khác.
- Lỗ của hoạt động tiêu thụ trong kỳ.
17
TK 911
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
TK333(1)
TK111,112
TK155 TK632 TK911
TK521,531
532,333
TK511
TK111,
112,131
TK111,112
131
TK157
TK641
TK133
TK642
TK515
TK3387
TK421

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status