Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Quảng Phát - Pdf 10

Lời nói đầu
Kinh tế thị trờng luôn gắn liền vớ cạnh tranh. Muốn tồn tại và phát triển
đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách chiến thắng các đối thủ cạnh tranh của
mình. Để đạt đợc mục tiêu ấy, mỗi doanh nghiệp có những hớng đi khác nhau,
những giải pháp khác nhau và sử dụng những công cụ khác nhau. Thực tế cho
thấy, để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng ngoài việc nâng
cao chất lợng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, phơng thức phục vụ khách hàng,
thì điều đặc biệt quan trọng là phải tìm cách tiết kiệm chi phí sản xuất kinh
doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh về giá bán. Để đạt
mục đích này, các nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc sử dụng
công cụ kế toán, nhất là kế toán nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm
một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm, do vậy cần phải quản lý
chặt chẽ, có hiệu quả chi phí nguyên vật liệu thì mới góp phần tiết kiệm chi phí
sản xuất kinh doanh.
Kế toán nguyên vật liệu với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là thu nhận, xử
lý và cung cấp thông tin một cách có hệ thống, đầy đủ, chính xác, kịp thời về
tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu sẽ giúp ích rất nhiều cho
các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng nguyên vật liệu sao
cho tiết kiệm, hiệu quả nhất, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm.
Vì lý do nêu trên, các doanh nghiệp hiện nay không ngừng nâng cao,
hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở đơn vị mình.
Với nhận thức đó, và sau một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán
ở Công ty TNHH Sản xuất Thơng mại và Dịch vụ Quảng Phát, tôi đã lựa chọn
đề tài: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Sản xuất
Thơng mại và Dịch vụ Quảng Phát để nghiên cứu.
Đề tài gồm ba phần chính:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Tình hình thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công

tổng chi phí sản xuất sản phẩm, cho nên cần phải tăng cờng công tác kế toán
nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ nhằm sử dụng
nguyên vật liệu tiết kiệm, hiệu quả.
1.1.3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm, vị trí và vai trò của nguyên vật liệu, muốn quản lý
tốt nguyên vật liệu, cần thực tốt các yêu cầu sau đây:
- Trong khâu thu mua: ở khâu này đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số
lựơng, chất lợng, quy cách, chủng loại, giá mua , chi phí mua và cả tiến độ về
thời gian phù hợp với kế hoạch sử dụng của đơn vị.
2
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
- Trong khâu dự trữ, bảo quản: Yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ
thống kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định đợc mức
dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại nguyên vật liệu để giảm bớt h hỏng, mất
mát, đảm bảo an toàn, giữ đợc chất lợng nguyên vật liệu.
- ở khâu sử dụng: Yêu cầu phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, đúng mục
đích, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí,
hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt
những nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển
của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng trị giá vốn (hoặc
giá thành) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông
tin kịp thời, đầy đủ, chính xác phục vụ cho yêu cầu lập các báo cáo tài chính và
quản lý doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật
liệu, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tổ chức kế toán nguyên vật liệu phù hợp với phơng pháp kế toán hàng
tồn kho, cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt

chữa các thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp,
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm thiết bị cần lắp, không cần lắp, các
vật kết cấu, các vật t xây dựng, dùng cho công tác XDCB trong doanh nghiệp.
- Vật liệu khác: Là loại vật liệu không đợc xếp vào các loại kể trên gồm
phế liệu do quá trính sản xuất loại ra nh sắt, thép vụn hay phế liệu thu hồi đợc
từ việc thanh lý TSCĐ,
Tác dụng: Cách phân loại này là cơ sơ để xây dựng định mức tiêu hao cho
từng loại, từng thứ nguyên vật liệu và cũng là cơ sở để hạch toán chi tiết nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp.
+ Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu, chia nguyên vật liệu thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài;
- Nguyên vật liệu tự chế biến, thuê gia công;
- Nguyên vật liệu từ các nguồn khác, nh nhận vốn góp, cấp phát, tài trợ,
4
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng kế hoạch, tìm các
nguồn cung cấp nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả nhất.
+ Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu, chia nguyên vật
liệu thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Nguyên vật liệu dùng vào quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác: Góp vốn liên doanh, tài trợ,
Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho việc xác định trọng tâm cần phải
quản lý những loại nguyên vật liệu nào.
1.2.3. Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là viêc xác định giá trị của những nguyên vật
liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định.
* Khi đánh giá nguyên vật liệu cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau
đây:
- Nguyên tắc giá gốc: Giá gốc (trị giá vốn thực tế) của nguyên vật liệu là

chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các đối tợng
không thuộc diện chịu thuế GTGT (VD: Cho mục đích phúc lợi, cho các dự án,
) thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).
- Nhập do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
là giá thành sản xuất nguyên vật liệu.
- Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho
của nguyên vật liệu là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho thuê
ngoài gia công chế biến cộng (+) số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế
biến cộng (+) các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận.
- Nhập vật t do nhận vốn góp liên doanh: Trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng (+) các
chi phí khác khi tiếp nhận nguyên vật liệu.
- Nhập do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là
giá ghi trên bản giao nhận cộng (+) các chi phí phát sinh khi nhận.
- Nhập do đợc biếu, tặng, tài trợ: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho là giá trị hợp lý cộng (+) các chi phí khác phát sinh.
b/. ở thời điểm xuất kho:
6
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
Nguyên vật liệu đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời
điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất kho nguyên vật
liệu tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình tự quản lý và điều kiện
trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một
trong các phơng pháp sau đây để tính trị giá vốn thực tế xuất kho của nguyên
vật liệu:
* Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này, khi xuất
kho nguyên vật liệu thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá
thực tế của lô ấy để tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho. Phơng
pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật t ít và nhận
diện đợc từng lô hàng.

điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời.
Đơn giá bình quân cũng có thể đợc xác định sau mỗi lần xuất đợc gọi là
đơn giá bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động. Cách tính này xác
định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho hàng ngày, nên có thể cung
cấp thông tin một cách kịp thời. Tuy nhiên khối lợng công việc tính toán nhiều
cho nên nó chỉ thích hơp với những doanh nghiệp đã kế toán máy.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định
hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị
7
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
giá của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần
nhập sau cùng.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định
hàng nào nhập sau đợc xuất trớc, lấy đơn giá xuấ bằng đơn giá nhập. Trị giá
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu
tiên.
- Phơng pháp tính theo giá hạch toán: Giá hạch toán của nguyên vật liệu
là giá do doanh nghiệp tự quy định(có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá tại một thời
điểm mua nào đó) và đợc sử dụng thống nhất ở doanh nghiệp trong một thời gian
dài. Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị nguyên vật liệu nhập
kho, xuất kho. Cuối kỳ, kế toán tính ra trị giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho theo
hệ số giá:
Hệ số giá (H)
=
Trị giá vốn thực tế NVL
tồn đầu kỳ
+
Trị giá vốn thực tế
NVL nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán NVL

- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT);
- Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT);
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT);
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 08- VT);
- Hóa đơn GTGT (Mã số 01 GTKT 2 LN);
- Hóa đơn cớc vận chuyển (mẫu 03- BH);
- Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 GTKT- 2LN).
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về
mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập, ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về
tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế- tài chính
phát sinh.
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định, các
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04- VT);
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05- VT);
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07- VT).
Mọi chứng từ kế toán phải đợc tổ chức luân chuyển theo đúng trình tự và
thời gian hợp lý do kế toán trởng ở đơn vị quy định, nhằm phục vụ cho việc ghi
chép, tổng hợp và cung cấp số liệu kịp thời, đây đủ cho các cá nhân, bộ phận
liên quan.
* Các sổ kế toán sử dụng cho kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Tùy theo mỗi đơn vị sử dụng phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu mà sử dụngcác loại sổ kế toán khác nhau, nh: Sổ (thẻ) kho; sổ đối chiếu
luân chuyển; sổ số d, Ngoài các sổ kế toán trên còn có thể mở thêm các bảng
kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê lũy kế tình hình nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu
9
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
nhằm phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu đựơc đơn giản,
nhanh chóng.
* Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại
nguyên vật liệu; việc nhập , xuất diễn ra không thờng xuyên. Đặc biệt, trong
điều kiện doanh nghiệp đã áp dụng kế toán máy thì phơng pháp này vẫn áp
dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu và việc nhập, xuất
diễn ra thờng xuyên.
b/. Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Nội dung:
+ ở kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp
trên.
+ ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển (biểu I.5)
để ghi chép cho từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở cho cả năm và đợc ghi chép vào cuối tháng,
mỗi thứ nguyên vật liệu đợc ghi một dòng trên sổ
11
Thẻ kho
Chứng từ xuất
NVL
Chứng từ nhập
NVL
Sổ kế toán chi tiết
NVL
Bảng kê
nhập- xuất- tồn NVL
Sổ cái TK 152
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
Hàng ngày, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho, kế toán tiến hành

Sổ cái TK152
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu cuối tháng:
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
loại; sau mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, cộng loại. Cuối tháng Sổ số d đợc
chuyển cho thủ kho ghi chép .
+ Tại phòng kế toán: Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép
trên Thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận các chứng từ nhập, xuất nguyên vật
liệu. Sau đó ký vào từng Thẻ kho và ký vào Phiếu giao nhận chứng từ. ở phòng
kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng
hợp giá trị (giá hạch toán) theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghi vào cột
Số tiền trên Phiếu giao nhận chứng từ, số liệu này đợc ghi vào Bảng kê lũy kế
nhập và Bảng kê lũy kế xuất.
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê lũy kế nhập, Bảng kê lũy kế xuất để
cộng tổng số tiền theo từng nhóm nguyên vật liệu để ghi vào Bảng kê nhập-
xuất- tồn. Đồng thời, sau khi nhận đợc Sổ số d do thủ kho chuyển lên, kế toán
căn cứ vào cột số d về số lợng và đơn giá hạch toán của từng nhóm nguyên vật
liệu để tính ra số tiền ghi vào cột số d bằng tiền. Kế toán đối chiếu số liệu trên
cột số d bằng tiền của Sổ số d với cột trên Bảng kê nhập- xuất- tồn; đối chiếu số
liệu trên Bảng kê nhập- xuất- tồn với số liệu trên sổ cái TK 152- Nguyên liệu,
vật liệu.
Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi sổ số
d đợc khái quát bằng sơ đồ sau đây:
Sơ đồ Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp
Ghi sổ số d
13
Thẻ kho
Chứng từ nhập

liệu trực tiếp trên Thẻ kho. Khi kiểm tra đối chiếu số liệu, nếu phát hiện sự
không khớp đúng giữa số liệu trên sổ số d với số liệu tơng ứng trên Bảng kê
nhập- xuất- tồn thì việc tìm kiếm, tra cứu sẽ rất phức tạp.
- Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều
chủng loại nguyên vật liệu, tình hình nhập xuất nguyên vật liệu thờng xuyên.
Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán sử dụng trong hạch toán
chi tiết vật t và xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật t hợp lý.
1.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.2.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên yêu cầu kế toán phải tổ chức ghi chép
một cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho
của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán tổng hợp liên quan. Theo phơng
pháp này, giá trị của nguyên vật liệu có thể đợc xác định ở bất kỳ một thời điểm
nào trong kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế
nguyên vật liệu tồn kho để đối chiếu với số liệu tổng hợp trên sổ kế toán. Về
nguyên tắc, chúng phải phù hợp với nhau. Nếu có chênh lệch thì phải tìm
nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
* Chứng từ sử dụng: Các chứng từ sử dụng trong kế toán tổng hợp
nguyên vật liệu bao gồm các chứng từ bắt buộc:
14
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT);
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 08- VT);
- Hóa đơn GTGT (Mã số 01 GTKT 2 LN);
- Phiếu mua hàng (mẫu 13- BH);
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT);
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH).
Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nh: Biên bản kiểm
nghiệm (mẫu 05- VT); phiếu báo vật t vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07- VT),

Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên
16
TK 152
TK: 621, 627,
641,642, 241
Xuất kho NVL cho sản xuất
kinh doanh, XDCB
TK: 111, 112, 331
Nhập kho NVl mua ngoài
TK 133
Nhập kho NVl do nhập khẩu
TK: 3333,
33312
TK 133
Thuế nhập
khẩu
Thuế GTGT
hàng nhập khẩu
TK 331
Tk 154
Nhập NVL do tự sản xuất,
thuê ngoài gia công
Tk 411
Nhập kho NVL do nhận vốn góp
Tk 711
Nhập kho NVL do được biếu tặng
TK: 621, 627, 641
Nhập kho NVl đã xuất dùng
nhưng không hết

Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
1.3.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phuơng pháp kiểm kê
định kỳ
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì trị giá nguyên vật liệu nhập, xuất,
tồn kho sẽ không đợc phản ánh một cách thờng xuyên liên tục trên Tài khoản
152- Nguyên liệu, vật liệu. Tài khoản này chỉ phản ánh trị giá nguyên vật liệu
tồn đầu kỳ và cuối kỳ. Hàng ngày, việc nhập nguyên vật liệu đợc phản ánh ở
TK 611- Mua hàng, cuối kỳ kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho, sử dụng công
thức cân đối để tính ra trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo công thức:
Trị giá nguyên
vật liệu thực tế
xuất kho

=
Trị giá vốn thực
tế nguyên vật liệu
tồn đầu kỳ

+
Trị giá vốn thực
tế nguyên vật liệu
nhập trong kỳ
-
Trị giá vốn
thực tế nguyên
vật liệu tồn
cuối kỳ
* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình tăng giảm trị giá vốn thực tế
nguyên vật liệu trong kỳ, kế toán sử dụng TK 611- Mua hàng. Kết cấu của tài
khoản này nh sau:

TK: 151, 152
Kết chuyển NVL tồn đầu kỳ
TK: 111, 112, 331
Nhập kho NVL do mua ngoài
TK: 133
TK: 151, 152
Kết chuyển NVL tồn cuối kỳ
TK: 111, 112, 331
Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng mua, hàng mua trả lại
TK: 133
TK: 621, 627,
641, 642
Trị giá NVL xuất dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Giảm thuế
GTGT hàng mua
TK: 111, 112, 331
TK: 3333, 33312
Nhập kho NVL do nhập khẩu
TK 331
TK133
Thuế nhập
khẩu
Thuế GTGT hàng
nhập khẩu
TK 411
Nhập kho NVL do nhận
vốn góp liên doanh
TK 631

hình thức nhật ký chung
19
Phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho
Sổ chi tiết nguyên
vật liệu
Sổ nhật ký chung
Nhật ký mua
hàng
Sổ cái TK 152
Bảng kê nhập-
xuất- tồn NVL
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu cuối tháng:
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
Chơng II
Tình hình thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu ở
công ty TNHH sản xuất thơng mại
và dịch vụ quảng phát
2.1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản
xuất Thơng mại và Dịch vụ Quảng Phát
2.1.1. Lịch sử ra đời, quá trình phát triển Công ty
- Tên Công ty: Công ty TNHH Sản xuất Thơng mại và Dịch vụ Quảng
Phát
- Tên giao dịch quốc tế: Quang Phat Menufacturing trading and Service

+ Tổ cán sóng: Thực hiện công việc cán các dây thép thành hình sóng,
sau đó chuyển cho tổ đan;
+ Tổ đan: Thực hiện công việc đan các dây thép đã đựơc cán sóng thành
các tấm lới thép sau đó chuyển cho tổ hoàn thiện.
+ Tổ cắt: Thực hiện công đoạn cắt tôn, quay lốc, dập góc, sau đó chuyển
cho tổ hoàn thiện;
+ Tổ hoàn thiện: Thực hiện các công đoạn chặt (chặt các tấm lới thép đã
đợc đan), dập, lồng, ép và bấm.
- Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình liên tục, kiểu
khép kín.
Có thể phác họa toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm Vỉ nớng thực phẩm
của Công ty bằng sơ đồ sau đây (biểu II.1):
21
Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
Biểu II.1
Sơ đồ quy trình sản xuất Vỉ nớng thực phẩm
22
Dây
thép
Cán sóng
Đan
Chặt
Dập
Tôn lá
Cắt tôn
Quay lốc
Dập góc
Lồng
ép
Bấm

Luận văn tốt nghiệp Hà Văn Hùng
+ Phòng Hành chính: Nhiệm vụ chính là giúp Giám đốc đốc trong việc
quản lý nhân sự, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện những nội quy,
quy chế do Công ty đề ra,
+ Phòng Kinh doanh: Giúp Giám đốc trong việc xây dựng, tổ chức thực
hiện và kiểm tra việc thực hiện các kế hoach sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ví dụ, tham mu cho lãnh đạo trong việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu
thụ, mở rộng thị trờng, tìm kiếm các nhà cung cấp, tổ chức thực hiện các chính
sách tiêu thụ sản phẩm,
+ Phòng Kế toán: Chức năng chính của Phòng Kế toán là thu nhận, xử
lý, cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời về tình hình hiện có của tài sản,
sự biến động của tài sản trong Công ty cho các nhà quản lý Công ty để phục vụ
cho việc ra các quyết định và cung cấp cho các cơ quan quản lý Nhà nớc, các
nhà đầu t,
Ngoài ra, cũng giúp Giám đốc trong việc giám sát tình hình sử dụng tài
sản, nguồn vốn có đúng mục đích, có hiệu quả hay không và trên cơ sơ đó t vẫn
cho lãnh đạo Công ty trong việc huy động, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả
nhất.
+ Phân xởng sản xuất: Là bộ phận chuyên trách trực tiếp sản xuất sản
phẩm, ngời đứng đầu là Quản đốc phân xởng, trực tiếp quản lý và chỉ đạo thủ
kho, các tổ sản xuất, tổ cơ khí sửa chữa. Bộ phận này có nhiệm vụ triển khai
công việc sản xuất sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, thời hạn hoàn thành,

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
- Công ty áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 1141 của Bộ Tài
chính ban hành ngày 01/11/1995.
- Hình thức kế toán: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh,
trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán, Công ty đã áp dụng hình thức Nhật ký
chung.
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, đợc minh họa bằng sơ đồ sau đây:

Kế toán trưởng
Kế toán bán hàng
và thanh toán
Kế toán vật tư,
TSCĐ và tiền lương
Thủ quỹ

Trích đoạn Một số đặc điểm chi phối tới công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status