Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết, hoạt động kinh tế là một hoạt động quan
trọng chi phối quyết định các hoạt động khác cũng nh sự phát triển
chung của xã hội loài ngời. Để một nền kinh tế phát triển đúng định h-
ớng, ngời ta sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau nhng không thể
thiếu kế toán, công cụ quan trọng trong việc quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế
thị trờng nh hiện nay và với chính sách mở cửa của nhà nớc đòi hỏi các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải tự hạch toán kinh doanh, lấy thu
bù chi để đảm bảo kinh doanh có lãi. Để tiến hành sản xuất kinh doanh
có lãi thì một trong những điều kiện cần thiết không thể thiếu đợc là đối
tợng lao động. Đây là một trong ba yếu tố quan trọng, cơ bản trong quá
trình sản xuất, là cơ sở vật chất chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá
thành sản phẩm.
Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy hết mọi khả năng
tiềm lực của mình, thể hiện tính tự chủ cao trong quá trình điều hành sản
xuất kinh doanh đợc tiến hành đều đặn không gián đoạn thì một trong
những vấn đề đợc quan tâm trớc nhất là vật liệu cho sản xuất phải đợc
đáp ứng kịp thời, đầy đủ cả về số lợng và chất lợng chủng loại so với nhu
cầu sản xuất.
Chính vì vậy việc hạch toán kế toán là công cụ không thể thiếu
trong việc quản lý và cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản
xuất. Do đó việc nắm bắt thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác
giúp cho các nhà quản trị ra các quyết định đúng đắn là một đòi hỏi tất
yếu cho sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào. Thông qua
chức năng thu thập, kiểm tra, xử ký và cung cấp thông tin, kế toán phản
ánh kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài
chính của doanh nghiệp, phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo doanh
nghiệp cũng nh cơ quan tài chính cấp trên. Hạch toán kế toán theo dõi
quá trình vận động liên tục của tài sản trong quá trình sản xuất kinh
doanh, là giá trị hiện vật và ngợc lại.
công cụ dụng cụ ở công ty TNHH sản xuất, thơng mại và dịch vụ Đức
Việt
Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác nguyên vật
liệu - công cụ dụng cụ ở công ty TNHHH sản xuất, thơng mại và dịch
vụ Đức Việt.
2
Trong thời gian thực tập và hoàn thiện báo cáo, em xin chân thành
cám ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cô Đoàn Thanh Tâm và các cô,
chú, anh, chị trong phòng kế toán của công ty TNHH Đức Việt đã giúp
em hoàn thành chuyên đề này.
Sinh viên
Trần Thị Thanh Hiếu
3
Mục lục
Lời mở đầu Trang
Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu-công cụ
dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất01
I-Sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất 011/ Vị trí của nguyên vật liệu -công cụ dụng cụ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 01
2/ Đặc điểm và yêu cầu của quản lý VL- CCDC
3/ Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ
02
II- Nội dung tổ chức kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng
cụ trong doanh nghiệp sản xuất 03
1/ phân loại vật liệu- công cụ dụng cụ 03
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 41
2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 44
3. Hình thức sổ kế toán 45
4. Tình hình tài chính và tài sản cố định 47
B- Tình hình hạch toán vật liệu , công cụ dụng cụ hiện nay ở
công ty TNHH sản xuất, thơng mại và dịch vụ Đức Việt 48
1. Tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh 48
2. Tình hình chung về vật liệu. công cụ dụng cụ ở đơn vị 49
3. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 50
4. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế trong công ty
51
5. Tổ chức kế toán vật liệu
5.1 -Thủ tục nhập kho
A- Kế toán tăng nguyên vật liệu
B- Kế toán giảm nguyên vật liệu
5.2- Kế toán chi tiết vật liệu
6. T ổ chức kế toán công cụ dụng cụ
6.1-Th tc nhp kho
A- Kế toán tăng công cụ dụng cụ
B- Kế toán giảm công cụ dụng cụ
6.2- Kế toán chi tiết công cụ dụng cụ
Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác vật
liệu,công cụ dụng cụ ở Công ty TNHH sản xuất , thơng mại
và dịch vụ Đức Việt.
5
Phần I:
Lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ
dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
I / Sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh
và hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản và dự trữ ngăn
ngừa các hiện tợng hao hụt, mất mát, lẵng phí vật liệu qua các khâu của
quá trình sản xuất có ý nghĩa lớn trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, tiết kiệm vốn .
Công cụ dụng cụ cũng có một vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra
sản phẩm, nó là những t liệu không thể thiếu đợc trong việc sản xuất về
mặt giá trị và thời gian sử dụng qui định nó không đủ tiêu chuẩn đợc xếp
vào tài sản cố định (giá trị <5000000đ, thời gian sử dụng < 1 năm). Bởi
vậy công cụ dụng cụ mang đầy đủ tính chất, đặc điểm nh tài sản cố định
hữu hình (tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị hao
mòn dần trong quá trình sử dụng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
cho đến lúc h hỏng ).
Do công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, chóng hao mòn và h hỏng đòi hỏi
phải thay thế và bổ sung thờng xuyên nên đoc xếp vào tài sản cố định đ-
ợc mua sắm bằng vốn lu động của doanh nghiệp nh đối với nguyên vật
liệu.
Qua những đặc điểm trên của công cụ dụng cụ làm cho viêc quản lý và
hạch toán không hoàn toàn giống nh quản lý và hạch toán tài sản cố địnhvà đ-
ợc hạch toán nh nguyên vật liệu. Điều này thể hiện rõ nhất ở khâu quản lý, tổ
chức và hạch toán về hiện trạng công cụ lao động từ khi xuất dùng dến khi bị
h hỏng nh phơng pháp hạch toán giá trị hao mòn của công cụ dụng cụ vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Đặc điểm và yêu cầu của quản lý vật liệu và công cụ dụng cụ
Từ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhng vật liệu
,công cụ dung cụ thờng xuyên biến động vì nó đợc thu mua từ nhiều nguồn,
nhiều nơi khác nhau và xuất dùng cho nhiều đối tợng sử dụng cho nên để quản
lý đợc vật liệu, công cụ dụng cụ thúc đẩy việc cung ứng kịp thời, đồng bộ
những vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất. Các doanh nghiệp thờng xuyên
phải tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Xuất phát từ đó thì việc
công cụ dụng cụ theo đúng chế độ đúng phơng pháp qui định, phù hợp với
thực chất của mỗi cơ sở kiểm kê đánh giá .
3 . Nhiệm vụ kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ
8
Tổ chức ghi chép ,phản ánh chính xác , kịp thời số lợng ,chất lợng giá
thành, giá trị kinh tế của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ nhâp - xuất tồn
kho, tiêu hao sử dụng cho sản xuất.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ h-
ớng dẫn kiểm tra việc chấp hành nguyên tác, thủ tục nhập xuất.
Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự chữ và tiêu hao vật liệu,
công cụ dụng cụ phát hiện xử lý kịp thời.
II - Nội dung tổ chức kế toán vật liệu công cụ
dụng cụ ở doanh nghiệp sản xuất
1 Phân loại vật liệu công cụ dung cụ
Để dễ dàng cho việc hoạch toán chúng ta phân loại nh sau:
1.1 -Phân loại vật liệu
Tuỳ theo loại hình sản xuất của từng ngành mà ta phân loại :
a/ Căn cứ vào nôi dùng kinh tế và kế toán quản trị trong doanh nghiệp
sản xuất vật liệu đợc chia thành :
- Nguyên vật liệu chính:(Bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) là những
nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ làm thành phần
chủ yếu cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm nh ruột lợn, thịt lợn trong
các doanh nghiệp chế biến xúc xích, nh sắt thep trong các doanh nghiệp chế
tạo máy cơ khí, xây dựng cơ bản, bên trong doanh nghiệp kéo sợi , sợi trong
doanh nghiệp dệt, vải trong doanh nghiệp may.
- Bán thành phẩm mua ngoài là những chi tiết ,bộ phận sản phẩm do đơn vị
khác sản xuất ra, doanh nghiệp mua về để lắp giáp hoặc gia công tạo ra sản
phẩm .
- Vật liệu phụ là những vật liệu tham gia vào sản xuất không cấu thành
thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ nh làm tăng chất lợng sản
liệu của doanh nghiệp đựoc chia thành:
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho chế tạo sản phẩm
Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nh: Phục vụ quản lý ở các
phân xởng, tổ đội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu chia thành: vật liệu nhập kho mua ngoài tự
gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, vật liệu thu nhặt.
1.2- Phân loại công cụ dụng cụ
Tơng tự nh vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất khác
nhau cũng sự phân chia khác nhau, song nhìn chung công cụ dụng cụ đợc chia
thành các loại sau:
Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
10
Dụng cụ đồ nghề
Dụng cụ quản lý
Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động
Khuôn mẫu đúc các loại
Lán trại
Các loại bao bì dùng đựng hàng hoá vật liệu
Trong công tác quản lý công cụ dụng cụ đợc chia thành 3 loại:
Công cụ dụng cụ lao động
Bao bì luân chuyển
Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra có thể phân chia thành công cụ dụng cụ đang dùng và công cụ
trong kho
Tơng tự nh đối với vật liệu, trong từng loại công cụ dụng cụ cần đựợc phân
loại chi tiết hơn thành từng nhóm, từng thứ, tuỳ theo yêu cầu trình độ quản lý
của doanh nghiệp.
2. Đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ.
Để phục vụ công tác quản lý, hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ phải thực
hiện việc đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ.
thuế GTGT.
+ Tròng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ mua về dùng để sản xuất kinh
doanh sản phẩm dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp
thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tợng không phải nộp thuế
GTGT thì giá trị mua trên hoá đơn là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
GTGT.
- Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến
bao gồm: Giá thực tế của vật liệu xuất ra gia công chế biến và tiền thuê ngoài
chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ vật liệu khi giao nhận gia công.
- Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế biến bao gồm :
+ Giá thực tế của vật liệu xuất ra tự chế biến và chi phí chế biến .
- Giá thực tế của vật liệu ,công cụ nhận góp vốn liên doanh , vốn cổ phần
hoặc thu hồi vốn góp là giá trị thực tế đợc các bên tham gia góp vốn thống
nhất đánh giá.
- Giá thực tế của vật liệu thu nhặt đợc, phế liệu thu hồi là giá trị thực tế ớc
tính có thể sử dụng đợc hoặc giá có thẻ bán đợc trên thị trờng.
b. Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho.
Vì giá trị thực tế của từng lần nhập vật liệu, công cụ dụng cụ không
giống nhau nên khi tính giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho kế
toán phải sử dụng một trong các phơng pháp sau:
12
b1. Ph ơng pháp đơn giá bình quân
Theo đơn giá này thì giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân
cuối kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập )
Giá thực tế vật liệu - Số lợng VL, CCDC Đơn giá
Công cụ dụng cụ = xuất dùng x bình quân
xuất dùng
Phơng pháp đơn giá bình quân của các kỳ dự trữ (cuối kỳ) tuy rất đơn
b.2. Ph ơng pháp nhập sau -xuất tr ớc(LIFO )
Phơng pháp này dựa trên giả thiết vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
sau cùng đợc xuất trứơc tiên. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đ-
ợc tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau đó mới tính theo giá nhập lần
trớc.
b.3.Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc (FIFO )
Phơng pháp này giả định những vật liệu, công cụ dụng cụ nào nhập
trứơc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế
của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực
tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất tr-
ớcvà do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu
mua và sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định
hoặc có xu hớng giảm. Phơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết
chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lợng, đơn giá của từng lần nhập.
b.4. Ph ơng pháp giá thực tế đích danh(Trực tiếp )
Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng(trừ trờng hợp
điều chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó.Do
vậy phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng
pháp giá thực tế đích danhvà thờng sử dụng trong các doanh nghiệp sử dụng ít
loại vật liệu, sử dụng ổn định, có tính tách biệt và nhận diện đợc.
2.2. Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán
Đới với những doanh nghiệp có chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ
nhiều, việc nhập - xuất đợc diễn ra thờng xuyên. Hàng ngày giá vật liệu, công
cụ dụng cụ lại biến động thờng xuyên, thông tin về giá không kịp thời, nếu giá
thực tế đê phản ánh chi tiết thờng xuyên hàng ngày tình hình nhập -xuất -tồn
kho vật liệu, công cụ dụng cụ thì công việc kế toán trở nên phức tạp, tốn sức
14
và có khi không thực hiện đợc. Vì vậy cần thiết phải sử dụng giá hạch toán để
phán ánh chi tiết thờng xuyên hàng ngày tình hình nhập xuất.
cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 -VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03, VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08- VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của nhà n-
ớc, tuỳ thuộc vào những tình hình, đặc điểm của từng doanh nghiệp có thể sử
dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
Biên bản kiểm nhiệm vật t (mẫu 05-VT)
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07- VT)
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời đầy đủ
theo đúng qui địnhvề mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập. Doanh nghiệp phải
chịu trách nhiệmvề tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh.
Với mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc tổ chức
luân chuyển theo trình tự hợp lý, do kế toán trởng qui định, phục cụ cho việc
phán ánh ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên
quan.
3.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng mà sử dụng các sổ
(thẻ )kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ ) kho
- Sổ đối chiếu luân chuỷên
- Sổ số d
Sổ(thẻ) kho (mẫu 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập, xuất của
từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán
lập và ghi các chỉ tiêu, tên, nhãn hiệu qui cách, đơn vị tính, số vật liệu. Sau đó
giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi
vật liệu, công cụ dụng cụ. Mỗi phơng pháp đợc tiến hành trong những
điều kiện nhất định mới phát huy u điểm, hạn chế nhợc điểm. Bởi vậy
cần có sự nghiên cứu lựa chọn, áp dụng phơng pháp thích hợp với điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
a) Phơng pháp thẻ song song
Theo phơng pháp này công việc cụ thể tại kho và phòng kế toán nh
sau:
- ở kho Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xất - tồn
vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lợng. Mỗi chứng từ nhập, xuất vật t
đợc ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật t.
Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất tính ra số tiền
tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm vật t.
- ở phòng kế toán: Kế toán vật t mở thẻ kế toán chi tiết vật t cho từng
danh điểm vật t tơng ứng với thẻ kho mở tại kho. Thẻ này có nội dung tơng
tự thẻ kho chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày, hay định kỳ
khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới nhân viên
17
kế toán vật t phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kho,
thẻ kế toán chi tiết vật t và tính ra số tiền. Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ
nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật t có liên quan. Cuối tháng tiến
hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế
toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập -
xuất - tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật t. Số liệu của bảng này đợc
đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp.
Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thủ kho, nhân viên kế toán vật t còn
mở sổ đăng ký thẻ kho, ghi giao thẻ kho cho thủ kho kế toán phải ghi vào
sổ.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày
kho vật tư
Kế toán tổng
hợp
liệu VL-CCDC trên sổ đối chiếu luân chuyển với thủ kho và số tiền của
từng loại sổ kế toán tổng hợp.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Ưu điểm: Giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào
cuối tháng.
* Nhợc điểm:
+ Công việc ghi sổ kế toán vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.
+ Công việc kế toán dồn vào cuối tháng việc đối chiếu kiểm tra phức
tạp.
+ Số liệu trong tháng giữa kho và phòng kế toán không tiến hành
trong tháng do kế toán không ghi sổ.
c) Phơng pháp sổ số d:
Theo phơng pháp này công việc cụ thể tại kho giống nh hai phơng
pháp trên. Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ
chứng từ nhập - xuất kho phát sinh theo từng vật t quy định. Sau đó lập
phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập
- xuất vật t.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng vật t tồn kho cuối tháng theo
từng danh điểm vật t vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và
dùng cho cả năm, trớc ngày kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ. Ghi
xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
Tại phòng kế toán định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để h-
ớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng
từ. Khi nhận đợc chứng từ. Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và
hỏi yêu cầu trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải khá nếu không
sẽ dẫn đến sai sót.
4. Các phơng pháp hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ.
- Vật liệu, CCDC là loại tài sản cố định thuộc loại hàng tồn kho của
doanh nghiệp. Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép kế toán và việc
xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ
thuộc vào doanh nghiệp. Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ.
A- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
Theo phơng pháp này là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng
xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho vật t, hàng
hoá trên sổ kế toán.
20
Phiếu nhập kho
Thủ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
CT nhập
Kế toán tổng hợp
Bảng lũy kế nhập,
xuất, tồn kho
Phiếu giao
nhận CT xuất
Phơng pháp này áp dụng các đơn vị sản xuất công nghiệp xây lắp và
các đơn vị doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn, chất lợng
cao.
a) Tài khoản sử dụng:
bán hoặc đợc giảm giá.
- Giá trị NVL thiếu hụt khi kiểm
kê.
D
CK
: Giá trị thực tế của NVL tồn kho
cuối kỳ.
TK152: Mở chi tiết cho từng loại NVL. Tuỳ theo yêu cầu quản lý
của từng doanh nghiệp mà mở chi tiết theo các TK cấp 2.
* TK153: Công cụ dụng cụ.
TK này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại
CCDC theo giá trị thực tế của doanh nghiệp.
Kết cấu TK153:
TK153
21
- Giá trị thực tế của CCDN nhập
kho do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài, gia công chế biến.
- Giá trị CCDC thừa phát hiện khi
kiểm kê.
- Giá trị thực tế của CCDC nhập kho.
- Giá trị của CCDC trả lại cho ngời
bán hoặc đợc giảm giá.
- Giá trị CCDC thiếu hụt khi kiểm kê.
D
CK
: Giá trị thực tế của CCDC tồn
kho cuối kỳ.
TK153 có 3 TK cấp 2 sau:
+ TK1531: CCDC.
: Số tiền còn phải trả cho ngời
bán, ngời cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài
khoản khác nh TK133, 111, 112
b) Phơng pháp kế toán nhập VL, CCDC.
b1) Nhập VL-CCDC do mua ngoài
* Trờng hợp VL-CCDC về nhập kho có hoá đơn cùng về trong
tháng.
Căn cứ vào hoá đơn có đối chiếu với phiếu nhập, nếu hàng về đủ kho
hoá đơn, đúng quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng, kế toán ghi:
22
Nợ TK152 : NVL
Nợ TK153 : CCDC
Nợ TK133 : Thuế GTGT khấu trừ
Có TK111 : Tiền mặt
Có TK112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK141 : Tạm ứng
Có TK311 : Vay ngắn hạn
Có TK331 : Phải trả ngời bán
- VL-CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ thuộc
đối tợng chịu thuế GTGT doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực
tiếp hoặc đối tợng không phải nộp thuế GTGT. Căn cứ vào hoá đơn kế
toán ghi:
Nợ TK152 : NVL
Nợ TK153 : CCDC
Có TK111 : tiền mặt
Có 112 : tiền gửi ngân hàng
Có TK141 : Tạm ứng
Có TK311 : Vay ngắn hạn
Có TK331 : Phải trả ngời bán
Nợ TK153 : CCDC
Có TK331 : Phải trả ngời bán
Sang tháng sau, khi hoá đơn về nếu giá hoá đơn khác với giá tạm
tính thì phải điều chỉnh tại sổ kế toán cho phù hợp với giá hoá đơn bằng
1 trong 3 cách sau:
- Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng
bút toán thờng.
- Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng
bút toán đỏ (nếu giá tạm tính lớn hơn giá thực tế) hoặc bằng bút toán th-
ờng (nếu giá thực tế lớn hơn giá tạm tính).
- Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theo giá tạm tính
đã ghi, ghi lại giá thực tế bằng bút toán nh bình thờng.
* Trờng hợp hoá đơn về hàng cha về.
Trong tháng khi hoá đơn về hàng cha về kế toán cha ghi sổ ngay mà
lu hoá đơn vào một hồ sơ riêng: Hàng mua đang đi trên đờng.
Cuối tháng nếu hàng cha về thì căn cứ hoá đơn kế toán ghi:
Nếu vật liệu, dụng cụ dùng sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK151 : Hàng mua đang đi trên đờng
Nợ TK133 : Thuế GTGT khấu trừ
Có TK111 : tiền mặt
Có TK112 : tiền gửi ngân hàng
Có TK141 : Tạm ứng
Có TK311 : Vay ngắn hạn
Có TK331 : Phải trả ngời bán
Nếu VL-CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp
trực tiếp.
Nợ TK151 : Hàng mua đang đi trên đờng
Có TK111: tiền mặt
Có TK311 : Vay ngắn hạn
Có TK331 : Phải trả ngời bán
* Khi nhập khẩu vật liệu, CCDC kế toán phản ánh giá trị VL-CCDC
bao gồm: Tổng số tiền phải trả cho ngời bán, thuế nhập khẩu, chi phí vận
chuyển, thu mua.
- Trờng hợp VL-CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT khấu trừ:
Nợ TK152 : NVL
Nợ TK153 : CCDC
Có TK111 : tiền mặt
Có 112 : tiền gửi ngân hàng
Có Tk311 : Vay ngắn hạn
Có Tk333 (3331, 3332) :Thuế phải nộp
Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Nợ TK133 : Thuế GTGT khấu trừ
Có TK333 : Thuế các khoản phải nộp nhà nớc
Trờng hợp VL-CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK152:
Nợ TK153:
Có TK111, 112, 311, 333:
25