25 Công tác Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản Xuất, thơng mại và dịch vụ Đức Việt - Pdf 21

Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết, hoạt động kinh tế là một hoạt động quan trọng chi
phối quyết định các hoạt động khác cũng nh sự phát triển chung của xã hội
loài ngời. Để một nền kinh tế phát triển đúng định hớng, ngời ta sử dụng nhiều
công cụ quản lý khác nhau nhng không thể thiếu kế toán, công cụ quan trọng
trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay và với chính sách mở
cửa của nhà nớc đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải tự hạch
toán kinh doanh, lấy thu bù chi để đảm bảo kinh doanh có lãi. Để tiến hành
sản xuất kinh doanh có lãi thì một trong những điều kiện cần thiết không thể
thiếu đợc là đối tợng lao động. Đây là một trong ba yếu tố quan trọng, cơ bản
trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá
thành sản phẩm.
Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy hết mọi khả năng
tiềm lực của mình, thể hiện tính tự chủ cao trong quá trình điều hành sản
xuất kinh doanh đợc tiến hành đều đặn không gián đoạn thì một trong
những vấn đề đợc quan tâm trớc nhất là vật liệu cho sản xuất phải đợc
đáp ứng kịp thời, đầy đủ cả về số lợng và chất lợng chủng loại so với nhu
cầu sản xuất.
Chính vì vậy việc hạch toán kế toán là công cụ không thể thiếu trong
việc quản lý và cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất. Do
đó việc nắm bắt thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác giúp cho các nhà
quản trị ra các quyết định đúng đắn là một đòi hỏi tất yếu cho sự tồn tại và
phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào. Thông qua chức năng thu thập, kiểm
tra, xử ký và cung cấp thông tin, kế toán phản ánh kịp thời tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp, phục vụ công tác
quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp cũng nh cơ quan tài chính cấp trên. Hạch
toán kế toán theo dõi quá trình vận động liên tục của tài sản trong quá trình
sản xuất kinh doanh, là giá trị hiện vật và ngợc lại.
Trong quá trình phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay, nền kinh tế hàng
hoá với cơ chế thị trờng biến động này sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chi phí

Trong thời gian thực tập và hoàn thiện báo cáo, em xin chân thành cám
ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cô Đoàn Thanh Tâm và các cô, chú, anh,
chị trong phòng kế toán của công ty TNHH Đức Việt đã giúp em hoàn thành
chuyên đề này.
Sinh viên
Trần Thị Thanh Hiếu
Mục lục
Lời mở đầu Trang
Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu-công cụ
dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất01
I-Sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất 011/ Vị trí của nguyên vật liệu -công cụ dụng cụ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 01

2/ Đặc điểm và yêu cầu của quản lý VL- CCDC
3/ Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ 02
II- Nội dung tổ chức kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng
cụ trong doanh nghiệp sản xuất 03
1/ phân loại vật liệu- công cụ dụng cụ 03
1.1 ,Phân loại vật liệu 03
1.2 , Phân loại công cụ dụng cụ 05
2/ Đánh giá vật liệu ,công cụ dụng cụ 06
2.1 , Đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ theo giá thực tế 06
2.2 , Đánh giá vật liệu , công dụng cụ theo giá hạch toán 07
3/ chứng từ sử dụng 07
3.1 - Sổ kế toán chi tiết vật liệu , công cụ dụng cụ 08
3.2 - Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ08

4. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế trong công ty 51
5. Tổ chức kế toán vật liệu
5.1 -Thủ tục nhập kho
A- Kế toán tăng nguyên vật liệu
B- Kế toán giảm nguyên vật liệu
5.2- Kế toán chi tiết vật liệu
6. T ổ chức kế toán công cụ dụng cụ
6.1-Th tc nhp kho
A- Kế toán tăng công cụ dụng cụ
B- Kế toán giảm công cụ dụng cụ
6.2- Kế toán chi tiết công cụ dụng cụ
Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác vật
liệu,công cụ dụng cụ ở Công ty TNHH sản xuất , thơng mại và
dịch vụ Đức Việt.
Phần I:
Lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ
dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
I / Sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp sản xuất
1. Vị trí (vai trò )của vật liệu và công cụ dụng cụ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế nớc ta đang chuyển hoá từ nền kinh tế còn nhiều tính chất tự
cấp tự túc trớc đây thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Cơ chế quản
lý kinh tế cũng chuyển hoá từ (nền)cơ chế quản lý hành chính bao cấp sang cơ
chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Trong thời kỳ chuyển hoá này hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc mở rộng và phát triển mạnh mẽ góp phần tích
cực vào việc thúc đẩy sản xuất trong nớc cả về mặt số lợng và chất lợng hàng
hoá nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của mọi tầng lớp dân c
góp phần mở rộng giao lu hàng hoá, các quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc.

Qua những đặc điểm trên của công cụ dụng cụ làm cho viêc quản lý và
hạch toán không hoàn toàn giống nh quản lý và hạch toán tài sản cố địnhvà đ-
ợc hạch toán nh nguyên vật liệu. Điều này thể hiện rõ nhất ở khâu quản lý, tổ
chức và hạch toán về hiện trạng công cụ lao động từ khi xuất dùng dến khi bị
h hỏng nh phơng pháp hạch toán giá trị hao mòn của công cụ dụng cụ vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Đặc điểm và yêu cầu của quản lý vật liệu và công cụ dụng cụ
Từ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhng vật liệu
,công cụ dung cụ thờng xuyên biến động vì nó đợc thu mua từ nhiều nguồn,
nhiều nơi khác nhau và xuất dùng cho nhiều đối tợng sử dụng cho nên để quản
lý đợc vật liệu, công cụ dụng cụ thúc đẩy việc cung ứng kịp thời, đồng bộ
những vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất. Các doanh nghiệp thờng xuyên
phải tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Xuất phát từ đó thì việc
quản lý kiểm tra vật liệu, công cụ dụng cụ là điều kiện quan trọng không thể
thiếu đợc. Đó là việc kiểm tra, giám sát chấp hành các định mức dự trữ, tiêu
hao vật liệu-công cụ dụng cụ ngăn ngừa các hiện tợng h hao mất mát lẵng phí
trong tất cấcc khâu của quá trình sản xuất qua đó góp phần giảm bớt chi phí,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, hạ bớt chi phí sản xuất giá thành sản
phẩm .
Đồng thời qua việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ giúp cho kế toán nắm
đợc một cách chính xác, kịp thời về số lợng, chất lợng và giá thành thực tế
từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho, nhập kho. Tổ chức tốt công tác
quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn có tác dụng tính toán, kiểm tra
giám sát và đôn đốc tình hình thu mua dự trữ và tiêu hao, qua đó phát hiện và
sử lý kịp thời việc thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất ngăn ngừa những trờng
hợp sử dụng lãng phí vật liệu, công cụ dụng cụ trên cơ sở cung cấp thông tin,
số liệu phục vụ công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đó chính là nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.

sản xuất vật liệu đợc chia thành :
- Nguyên vật liệu chính:(Bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) là những
nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ làm thành phần
chủ yếu cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm nh ruột lợn, thịt lợn trong
các doanh nghiệp chế biến xúc xích, nh sắt thep trong các doanh nghiệp chế
tạo máy cơ khí, xây dựng cơ bản, bên trong doanh nghiệp kéo sợi , sợi trong
doanh nghiệp dệt, vải trong doanh nghiệp may.
- Bán thành phẩm mua ngoài là những chi tiết ,bộ phận sản phẩm do đơn vị
khác sản xuất ra, doanh nghiệp mua về để lắp giáp hoặc gia công tạo ra sản
phẩm .
- Vật liệu phụ là những vật liệu tham gia vào sản xuất không cấu thành
thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ nh làm tăng chất lợng sản
phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm VD: Thuốc nhuộm , tẩy trong doanh
nghiệp dệt, sơn vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, gia vị, phụ gia trong các
doanh nghiệp chế biến thực phẩm .
- Nhiên liệu là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong
quá trình sản xuất kinh doanhvề thực chất nhiên liệu tham gia vào sản xuất
cũng chỉ coi là vật liệu phụ nhng do tác động lý hoá và do tác dụng của nó nên
cần quản lý và hạch toán riêng, nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn nh than, củi,
thể lỏng nh xăng dầu, ở thể khí nh hơi đốt .
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp
mua về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phơng tiện vận tải, máy
móc thiết bị nh vòng bi,vòng đệm, xăm lốp.
- Thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu: Cả hai loại thiết bị này đều là cơ
sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây lắp nhng chúng khác với vật liệu xây
dựng nên đợc xếp vào loại riêng.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những thiết bị đựơc sử dụng cho công việc
xây dựng cơ bản (Bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lắp) nh thiết bị vệ
sinh, thiết bị thông gió, thiết bị truyền hơi ấm .
- Vật kết cấu: Là những bộ phận của sản phẩm xây dựng cơ bản mà doanh

Bao bì luân chuyển
Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra có thể phân chia thành công cụ dụng cụ đang dùng và công cụ
trong kho
Tơng tự nh đối với vật liệu, trong từng loại công cụ dụng cụ cần đựợc phân
loại chi tiết hơn thành từng nhóm, từng thứ, tuỳ theo yêu cầu trình độ quản lý
của doanh nghiệp.
2. Đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ.
Để phục vụ công tác quản lý, hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ phải thực
hiện việc đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ.
Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ: Là dùng tiền để biểu thị giá trị của vật
liệu, công cụ dụng cụ theo nguyên tắc nhất định kế toán nhập- xuất -tồn kho
vật liệu, công cụ dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế.Tuy nhiên trong
không ít doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi chép tính toán
hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất vật
liệu và công cụ dụng cụ. Song dù đánh giá theo giá hạch toán , kế toán vẫn
phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ trên
các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán theo giá trị thực tế.
-Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ phải ghi sổ theo giá thực tế
Về nguyên tắc vật liệu, công cụ dụng cụ phải ghi rõ theo giá thực tế nhập
kho và nhập vào giá nào thì xuất ra theo giá đó.
Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ là toàn bộ chi phí thực tế mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc loại nguyên vật liệu của công cụ đó. Giá
thực tế bao gồm giá bản thân của vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí thu mua,
chi phí gia công chế biến.
a. Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ bao
gồm các khoản chi phí khác nhau.
- Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài bao gồm (Giá mua
ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế nhập khẩu + chi phí thu mua - giảm giá

Theo đơn giá này thì giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân
cuối kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập )
Giá thực tế vật liệu - Số lợng VL, CCDC Đơn giá
Công cụ dụng cụ = xuất dùng x bình quân
xuất dùng

Phơng pháp đơn giá bình quân của các kỳ dự trữ (cuối kỳ) tuy rất đơn
giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính tóan dồn về
cuối kỳ gây ảnh hởng đến công tác kế toán nói chung.

Giá trị thực tế VL,
CCDC Trị giá thực tếVL,CCDC
Đơn giá bình quân tồn trong kho + nhập kho trong kỳ
cả kỳ dự trữ =
(cuối kỳ) Số lợng VL,CCDC Số lợngVL,CCDC nhập
tồn kho đầu kỳ + kho trong kỳ
Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập, từc là sau mỗi lần nhập
lại tính đơn giá bình quân, phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của ph-
ơng pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật những nhợc điểm là tốn nhiều công
sức, tính toán nhiều.
Đơn giá bình quân Trị giá thực tế VL,CCDC tồn kho đầu kỳ(cuối kỳ trớc)
Sau mỗi lần nhập =
Số lợng VL ,CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Phơng pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trớc mặc dù tính toán đơn giản và
kịp thời tình hình biến động vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ
Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của vật liệu,
công cụ dụng cụ trong kỳ.
Đơn giá bình quân Trị giá thực tế Vl ,CCDc tồn kho đầu kỳ(cuối kỳ trớc)
cuối kỳ trớc =

nhiều, việc nhập - xuất đợc diễn ra thờng xuyên. Hàng ngày giá vật liệu, công
cụ dụng cụ lại biến động thờng xuyên, thông tin về giá không kịp thời, nếu giá
thực tế đê phản ánh chi tiết thờng xuyên hàng ngày tình hình nhập -xuất -tồn
kho vật liệu, công cụ dụng cụ thì công việc kế toán trở nên phức tạp, tốn sức
và có khi không thực hiện đợc. Vì vậy cần thiết phải sử dụng giá hạch toán để
phán ánh chi tiết thờng xuyên hàng ngày tình hình nhập xuất.
Giá hạch toán là giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp
trong thời gian dài, có thể là giá kế hoạch hay giá qui đinh ổn định của doanh
nghiệp, gía hạch toán đựoc phản ánh trên các phiếu nhập, phiếu xuất và trong
kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ. Cuối thàng kế toán cần phải điều
chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế.
Để tính đợc giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ xuất dùng trớc hết
phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạc toán của vật liệu, công
cụ dụng cụ (kýhiệu H) theo từng loại từng thứ .
Giá thực tế vật liệu ,CCDC Giá thực tế vật liệu , công cụ dụng cụ
tồn kho đầu kỳ + tồn trong kỳ
H =
Giá hạch toán VL ,CCDC Giá hạch toán VL ,CCDC
tồn kho đầu kỳ + tồn kho trong kỳ
Sau đó tính giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong công
thức sau:

Giá thực tế VL ,CCDC Giá hạch toán VL ,CCDC
xuất kho trong kỳ = xuất kho trong kỳ x H
Vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong các đối tợng kế toán các loại tài
sản, cần phải đợc tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà còn cả
hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng thứ , từng loại và
phải đợc tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các
chứng từ nhập xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ,mở
các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật

- Sổ số d
Sổ(thẻ) kho (mẫu 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập, xuất của
từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán
lập và ghi các chỉ tiêu, tên, nhãn hiệu qui cách, đơn vị tính, số vật liệu. Sau đó
giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi
tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp nào.
Các sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ sửa đổi chiều luân
chuyển, sổ số d vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt giá trị hoặc cả số lợngvà giá
trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp.
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở rộng thêm các bảng
kê, nhập, xuất, bảng kê luỹ kế, tổng hợp nhập- xuất-tồn kho vật liệu, công cụ
dụng cụ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợcgiản đơn nhanh chóng, kịp
thời.
3.3Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu- công cụ dụng cụ
Trong doanh nghiệp sản xuất việc qủan lý vật liệu, công cụ dụng cụ do
nhiều bộ phận đơn vị tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập- xuất, tồn
kho.
Vật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày chủ yếu đợc thực hiện ở bộ
phận kho và phòng kế toán cơ sở chứng từ kế toán về nhập xuất vật liệu,
công cụ dụng cụ. Thẻ kho và kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ phải phản
ánh chính xác, kịp thời tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ
dụng cụ theo từng danh điểm. Bởi vậy giữa kho và phòng kế toán doanh
nghiệp cần có sự phối hợp với nhau để sử dụng chứng từ nhập, xuất vật
liệu, công cụ dụng cụ một cách hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho
của thủ kho, ghi chép vào sổ kế toán chi tiết của kế toán nhằm đảm bảo
sự phù hợp số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán đồng thời tránh đợc sự ghi
chép trùng lặp không cần thiết, tiết kiệm hao phí lao dọng, quản lý có
hiệu quả vật liệu, công cụ dụng cụ. Sự liên kết phối hợp đó hình thành
những phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ. Hiện nay
việc hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ giữa kho và phòng kế

Phiếu nhập kho
Thủ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ
hoặc
sổ chi
tiết
vật t
Bảng tổng
hợp nhập -
xuất - tồn
kho vật t
Kế toán tổng
hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Ưu điểm: Việc ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối chiếu số
liệu và phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
* Nhợc điểm: Ghi chép còn trùng lặp giữa các kho và phòng kế toán,
khối lợng ghi chép quá lớn, nên chủng loại vật t nhiều việc nhập xuất thờng
xuyên mà chủ yếu là vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng kiểm tra và kế
toán trong quản lý.
b) Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Mở thẻ kho (sổ chi tiết) để theo dõi số lợng từng danh điểm vật
liệu, CCDC (TT thẻ song song).
- ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh
tổng số VL-CCDC luân chuyển trong tháng (tổng nhập, tổng xuất trong
tháng). Và tồn kho cuối tháng của từng thứ vật liệu - CCDC theo chỉ tiêu số l-
ợng và giá trị. Sổ đối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi tháng chỉ

cả năm, trớc ngày kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ. Ghi xong thủ kho
phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
Tại phòng kế toán định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng
dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi
nhận đợc chứng từ. Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo
từng chứng từ, tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận
chứng từ.
Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật liệu (nhập riêng,
xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập - xuất tồn kho vật t. Bảng này đợc mở cho
từng kho, mỗi kho một tờ đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ
nhập, xuất vật t.
Tiếp đó cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để
tính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật t. Số d này đợc dùng để đối chiếu
với cột số tiền trên sổ số d (số liệu trên sổ số d do kế toán vật t bằng cách lấy
số lợng tồn kho x giá hạch toán).
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Ưu điểm:
+ Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày.
Phiếu nhập kho
Thủ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số d
Phiếu giao nhận
CT nhập
Kế toán tổng hợp
Bảng lũy kế nhập,

TK151
- Giá trị vật t hàng hoá đang đi trên đ-
ờng.
- Giá trị vật t hàng hoá đáng đi đờng
đã nhập kho hoặc chuyển giao thẳng
cho khách hàng hoặc bị thiếu hụt h
hỏng.
D
CK
: Giá trị vật t hàng hoá đã mua
nhng cha về nhập kho cuối kỳ.
* TK152 - Nguyên vật liệu:
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại
nguyên vật liệu theo giá trị thực tế của doanh nghiệp.
Kết cấu 152:
TK152
- Giá trị thực tế của NVL nhập kho do
mua ngoài, tự chế, thuê ngoài, gia
công, chế biến.
- Giá trị thực tế của NVL xuất kho.
- Giá trị của NVL trả lại cho ngời bán
hoặc đợc giảm giá.
- Giá trị của NVL thừa phát hiện khi
kiểm kê.
- Giá trị NVL thiếu hụt khi kiểm kê.
D
CK
: Giá trị thực tế của NVL tồn kho
cuối kỳ.
TK152: Mở chi tiết cho từng loại NVL. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của

nhận thầu XDCB, ngời cung cấp lao
vụ.
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời
nhận thầu.
- Số tiền bán chấp nhận giảm giá.
- Số tiền phải trả cho ngời ban vật t,
hàng hoá, ngời cung cấp lao vụ, dịch
vụ, ngời nhận thầu XDCB.
- Điều chỉnh giá tạm tính theo giá
thực tế của số vật t, hàng hoá đã nhận
khi có hoá đơn chính thức.
- Giá trị vật t hàng hoá thiếu hụt.
- Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán
chấp nhận trừ vào nợ phải trả.
D
CK
(nếu có): Số tiền đã ứng trớc cho
ngời bán nhng cha nhận hàng cuối
kỳ.
D
CK
: Số tiền còn phải trả cho ngời
bán, ngời cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản
khác nh TK133, 111, 112
b) Phơng pháp kế toán nhập VL, CCDC.
b1) Nhập VL-CCDC do mua ngoài
* Trờng hợp VL-CCDC về nhập kho có hoá đơn cùng về trong tháng.
Căn cứ vào hoá đơn có đối chiếu với phiếu nhập, nếu hàng về đủ kho
hoá đơn, đúng quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng, kế toán ghi:

Nợ TK153 : CCDC
Nợ TK133 : Thuế GTGT khấu trừ
Có TK331 : Phải trả ngời bán
+ Vật liệu, CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ chịu
thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc không
thuộc đối tợng nộp thuế GTGT thì căn cứ vào tổng giá thanh toán của số hàng
thừa.
Nợ TK152 : NVL
Nợ TK153 : CCDC
Có TK331: Phải trả ngời bán
Nếu doanh nghiệp không nhập số hàng thừa thì theo dõi vào TK002: Vật
t hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
* Trờng hợp VL-CCDC về nhập kho hoá đơn cha về thì vẫn làm thủ tục
nhập kho bình thờng nhng cha ghi sổ ngay mà lu phiếu nhập kho vào hồ sơ
riêng. Hồ sơ về hoá đơn cha về.
Nếu cuối tháng hoá đơn vẫn cha về thì kế toán dùng giá tạm tính:
Nợ TK152 : NVL
Nợ TK153 : CCDC
Có TK331 : Phải trả ngời bán
Sang tháng sau, khi hoá đơn về nếu giá hoá đơn khác với giá tạm tính thì
phải điều chỉnh tại sổ kế toán cho phù hợp với giá hoá đơn bằng 1 trong 3
cách sau:
- Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút
toán thờng.
- Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút
toán đỏ (nếu giá tạm tính lớn hơn giá thực tế) hoặc bằng bút toán thờng (nếu
giá thực tế lớn hơn giá tạm tính).
- Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theo giá tạm tính đã
ghi, ghi lại giá thực tế bằng bút toán nh bình thờng.
* Trờng hợp hoá đơn về hàng cha về.

Nợ TK152 : NVL
Nợ TK153 : CCDC
Nợ TK133 : Thuế GTGT khấu trừ
Có TK111 : tiền mặt
Có TK112 : tiền gửi ngân hàng
Có TK141 : Tạm ứng
Có TK311 : Vay ngắn hạn
Có TK331 : Phải trả ngời bán
- Nếu VL-CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ theo
phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK152 : NVL
Nợ TK153 : CCDC
Có TK111 : tiền mặt
Có 112 : tiền gửi ngân hàng
Có TK141 : Tạm ứng
Có TK311 : Vay ngắn hạn
Có TK331 : Phải trả ngời bán
* Khi nhập khẩu vật liệu, CCDC kế toán phản ánh giá trị VL-CCDC bao
gồm: Tổng số tiền phải trả cho ngời bán, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển,
thu mua.
- Trờng hợp VL-CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT khấu trừ:
Nợ TK152 : NVL
Nợ TK153 : CCDC
Có TK111 : tiền mặt
Có 112 : tiền gửi ngân hàng
Có Tk311 : Vay ngắn hạn
Có Tk333 (3331, 3332) :Thuế phải nộp
Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Nợ TK133 : Thuế GTGT khấu trừ

cổ phần, cấp phát, biếu tặng.
Căn cứ vào giá trị VL-CCDC thuộc bên giao, nhận thống nhất đơn giá.
Nợ TK152 :Nguyên vật liệu
Có TK153 :Công cụ dụng cụ
Có TK411 :Nguồn vốn kinh doanh
b
3
) Nhập kho VL-CCDC do thu hồi vốn góp liên doanh.
Căn cứ vào giá trị VL-CCDC đợc các bên tham gia liên doanh thoả thuận
đánh giá và ghi trong biên bản của hội đồng liên doanh.
Nợ TK152 :Nguyên vật liệu

Trích đoạn Nhiệm vụ của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status