3 Báo cáo tổng hợp về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ hoàng minh  - Pdf 20

Báo cáo tổng hợp
Lời nói đầu
Bớc vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm đến sự phát triển kinh tế nhằm mục đích đa
đất nớc ta ngày càng phát triển, tiến lên sánh ngang với các nớc bạn trong khu vực
cũng nh trên toàn thế giới.
Trong giai đoạn cả nớc tiến lên phát triển mạnh mẽ về kinh tế, những cải
cách trong bộ máy quản lý của Nhà nớc ta cũng thông thoáng hơn tạo ra những thời
cơ mới bên cạnh những thách thức vốn có của nền kinh tế thị trờng. Chúng ta sẵn
sàng tham gia hội nhập kinh tế với tất cả các nớc trên thế giới; các doanh nghiệp T
nhân, công ty TNHH cũng đợc Nhà nớc hết sức tạo điều kiện, tạo cơ hội để sau khi
ra đời có thể tự khẳng định đợc năng lực của mình. Do đợc sự tin tởng của Đảng và
Nhà nớc, một số lớn doanh nghiệp t nhân đã thành công trong giai đoạn đổi mới
này, đảm bảo đợc các nhu cầu về vật chất ngày càng tăng của ngời dân.
Song muốn đứng vững trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt đòi
hỏi các doanh nghiệp phải có những biện pháp tổ chức quản lý hiệu quả. Đó là mục
tiêu hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Một trong những công cụ hết sức
quan trọng và không thể thiếu đợc để phục vụ công tác quản lý kinh tế của doanh
nghiệp là công tác hạch toán kế toán với chức năng chính là phản ánh và giám đốc
các mặt hoạt động kinh tế tài chính, phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn
diện và có hệ thống tất cả các loại vật t, tiền vốn về mọi hoạt động kinh tế. Các
thông tin kế toán phải đợc phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu, tham khảo tài liệu và những lý luận đợc học tập tại trờng,
qua tìm hiểu các hoạt động nghiệp vụ thực tiễn về công tác hạch toán kế toán tại
Công ty TNHH sản xuất, thơng mại và dịch vụ Hoàng Minh , em đã hoàn thành bản
báo cáo tổng hợp này.
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
1
Báo cáo tổng hợp


5. Giấy phép thành lập Công ty số: 3841 GP/ TLDN ngày 18 tháng 11 năm
1998 của UBND thành phố Hà nội
6. Giấy phép kinh doanh số 070354 ngày 24 tháng 11 năm 1998 của Sở kế
hoạch và đầu t Hà nội.
7. Ngành nghề kinh doanh:
Buôn bán t liệu sản xuất
Buôn bán t liệu tiêu dùng
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
Dịch vụ thơng mại
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trải qua nhiều khó khăn cũng nh thách
thức do nhũng giai đoạn phát triển của đất nớc nói chung và của thành phố Hà nội
nói riêng. Song do có sự lãnh đạo kinh nghiệm và biết nắm bắt thời cơ cũng nh
những vận hội mới, ban giám đốc của Công ty đã có những quyết sách đúng đắn
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
3
Báo cáo tổng hợp
giúp cho Công ty phát triển không ngừng, không những ở trong nớc mà còn mở
rộng đầu t ra cả những nớc bạn. Vì vậy, qui mô cũng nh ngành nghề kinh doanh
của Công ty từng bớc đợc mở rộng, cụ thể:
Công ty đã bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh 10 lần, trong số đó có cả
những ngành nghề kinh doanh có giấy phép quốc tế. Một số ngành nghề đợc bổ
sung cụ thể nh sau:
- Đại lý bán vé máy bay (có văn bản thoả thuận số 1042/CHK-KTKV ngày
26/6/1999 và số 1117/CHK-KTKV ngày 9/7/1999 của Cục Hàng Không dân dụng
Việt nam
- Dịch vụ du lịch: đặt vé máy bay, tàu hoả, ôtô, đặt chỗ khách sạn; t vấn đào
tạo; Lữ hành nội địa (có thông báo số 06/CT-HC ngày 07/4/2000.
- Chăm sóc sắc đẹp; t vấn du học quốc tế; Mở trờng giáo dục, đào tạo bậc
tiểu học, trung học, đại học và trờng dạy nghề.
- Sản xuất, buôn bán hàng may mặc, thêu ren, đồ da và giả da; chăn nuôi và

pháp luật. Công ty có một đội ngũ cán bộ nhân viên có tri thức, làm việc lâu năm,
giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công tác chuyên
môn. Chính nguồn nhân lực này đã nói lên đợc thế mạnh cũng nh sự quan tâm đào
tạo và bồi dỡng về chiều sâu của Công ty.
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
5
Báo cáo tổng hợp
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công tySơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH sản xuất, thơng mại và
dịch vụ Hoàng Minh .
* Hội đồng thành viên (những sáng lập viên) :
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Hội đồng
thành viên họp mỗi năm một lần, chủ tịch Hội đồng thành viên là ngời có số vốn
góp chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thành viên góp vốn.
* Ban giám đốc gồm:
Giám đốc
Phó giám đốc về tài chính
Phó giám đốc về kỹ thuật.
Ngoài ra Ban giám đốc còn đề cử một cố vấn - là ngời giúp việc trực tiếp
cho Ban giám đốc trong các quyết định mang tính chiến lợc, cùng Ban giám đốc đề
ra những phơng hớng, biện pháp kinh doanh sao cho Công ty đợc phát triển vững
mạnh.
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
6
Hội đồng thành viên
Ban giám đốc
Phòng Kế
toán - Tài

làm công tác quản lý Hồ sơ CBCNVC, làm các thủ tục về tiếp nhận, nghỉ hu, thôi
việc, thuyên chuyển, khen thởng và kỷ luật cán bộ ..., thiết lập ban bảo vệ đảm bảo
công tác an ninh trật tự toàn cơ quan, đảm bảo các yêu cầu về vật chất cho công tác
điều hành hàng ngày.
* Phòng Dịch vụ Du lịch:
Là bộ phận tơng đối độc lập với Công ty, chức năng chính là tổ chức
các tour du lịch trong nớc và quốc tế, làm dịch vụ visa xuất, nhập; t vấn du học,
xuất khẩu lao động.

Vũ Nam Hà - ND02 - KA
7
Báo cáo tổng hợp
* Phòng kinh doanh Mỹ phẩm: Cũng là một bộ phận tơng đối độc lập,
chuyên cung cấp, buôn bán, ký gửi đại lý mỹ phẩm, các dụng cụ trang điểm. Hiện
nay phòng mỹ phẩm có ký gửi hàng tại 7 đại lý trong thành phố Hà nội và một số
đại lý tại các tỉnh phía bắc.
* Phòng vé máy bay: Là bộ phận độc lập với Công ty, đợc Cục Hàng Không
dân dụng cấp giấy phép chứng nhận đủ điều kiện bán vé máy bay. Phòng vé máy
bay là Đại lý trực tiếp của 2 hãng hàng không Việt nam là Việt nam Airline và
Pacific.
II. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và một số kết quả về hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Trớc tình hình đầy biến động của nền kinh tế toàn cầu, các chuyên gia kinh
tế đều cho rằng kinh tế thế giới sẽ lâm vào tình trạng khó khăn nhất kể từ sau chiến
tranh vùng Vịnh khi sự kiện 11/9 xảy ra ở Mỹ. Mức tăng trởng kinh tế chung thế
giới đã bị kéo tụt từ 4,7% năm 2000 xuống còn 2,4% năm 2001 và sẽ khó khăn
trong những năm kế tiếp.
Đối với Việt nam, tuy cũng bị ảnh hởng nhng nhìn chung, các chỉ số về kinh
tế đều đạt kế hoạch đề ra. Năm qua nhờ đẩy mạnh đầu t phát triển, tổng số vốn đầu
t xã hội tăng gần 20%. Nớc ta cũng chú trọng hơn về công tác xúc tiến thị trờng,

BQ
Tổng số CBCNV 52 50 52 50 49 50 100 96.08 98.02
1.Theo trình độ
chuyên môn
52 50 52 50 40 50 100 80.00 90.00
-Trên Đại học 1 0.98 1 0.98 3 3.06 100 300 173.2
-Đại học 12 11.76 12 11.76 20 20.41 100 166.67 129.09
-Trung cấp 38 37.25 38 37.25 35 35.71 100 92.11 95.97
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
9
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh của Công ty Năm 2003
stt Nội dung số tiền
a
Tổng hợp doanh thu 4,205,250,000.00
1
Doanh thu từ kinh doanh Mỹ phẩm 2,933,712,000.00
2
Doanh thu từ hoạt động tài chính 132,408,000.00
Lãi tiền gửi ngân hàng + lãi tiền vay 13,473,000.00
Quản lý phí 16,200,000.00
Thuế VAT 89,181,000.00
Thu khác 13,554,000.00
3
Doanh thu hoạt động xuất khẩu dịch vụ 1,139,130,000.00
Xuất khẩu dịch vụ 1,139,130,000.00
b
Các khoản giảm trừ 1,098,820,800.00
Giá vốn hàng hoá MP 1,098,820,800.00
Hàng trả lại MP

11 1,098,820,800
3. Lợi tức gộp (10-11)
20 3,106,429,200
4. Chi phí bán hàng
21 621,558,000
5. Chi phí QLDN
22 345,600,000
6. Lợi tức thuần từ hoạt động kinh
doanh
30 2,139,271,200
7. Lợi tức hoạt động tài chính (31-32)
40 475,758,000
_ Thu nhập hoạt động tài chính
31 475,758,000
_ Thuế thu nhập hoạt động tài chính
31
_ Chi phí hoạt động tài chính
32
8.Lợi tức bất thờng (41-42)
50
_ Các khoản thu nhập bất thờng
41
_ Thuế thu nhập bất thờng
41
_ Chi phí bất thờng
42
9. Tổng lợi tức trớc thuế (30+40+50)
60 1,663,513,200
Ngoài ra còn một số báo cáo kết quả kinh doanh của các phòng ban đợc hạch
toán độc lập với Công ty nh phòng bán vé máy bay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status