GIÁO TRÌNH HÓA BẢO VỆ THỰC VẬT part 10 - Pdf 19

Giáo Trình Hóa BảoVệ Thực Vật Chương 3

PGs. Ts. Trần Văn Hai
103
¾ Số lá mầm: có 2 dạng chính
• Cỏ một lá mầm (Đơn tử diệp=monocotydon): hạt chỉ có một tử diệp, cây tăng trưởng
thành cỏ lá hẹp; gân lá song song, lá mọc hơi xiên hay đứng, rễ chùm. Đỉnh sinh trưởng
bọc kín trong bẹ lá như cỏ lồng vực, đuôi phụng, lúa cỏ
• Cỏ hai lá mầm (Song tử diệp=dicotydon): hạt có hai tử diệp, lá thường rộng, gân lá
hình lông chim, mỏng, mềm, ít lông, rễ thường là rễ cọc, ăn sâu, điểm sinh trưởng lộ ra
ngoài, hoa nhiều cánh rõ rệt: Rau mương (Lugwigia octovalvis), cỏ xà bông (Spenoclea
zeylanica). Không phải tất cả cỏ lá rộng đều là song tử diệp.
¾ Cách sinh sản
- Sinh sản hữu tính: hầu hết cỏ hằng niên đều sinh sản bằng hạt.
- Sinh sản vừa hữu tính vừa vô tính: cỏ nhị niên hoặc đa niên. Ngoài việc sinh sản
b
ằng hạt, cỏ còn sinh sản bằng thân ngầm như cỏ chỉ, cỏ gà (Cynodon dactylon), rau má
(Centella asiatica).
¾ Dựa vào hệ thống phân loại thực vật
Cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli).
Loài : Crus-galli
Giống: Echinochloa
Họ : Poaceae (Graminae)
Bộ : Poales (Graminales)
3.11.5 Thuốc trừ cỏ
3.11.5.1 Định nghĩa
Thuốc trừ cỏ là những hóa chất nông nghiệp dùng để giết chết hoặc ngăn trở quá trình
sinh trưởng và phát triển bình thường của cỏ.
3.11.5.2 Phân nhóm thuốc cỏ
a.
Thuốc cỏ chọn lọc
25 ngày
Ngày
gieo
sạ

10
-3
+3

Thuốc tiền nảy mầm
Meco, Sofit
Echo
… Hậu nẩy mầm sớm
Sirius, Bandit,
Sunrice, Saturn,
Butanil, Saviour…Thuốc hậu nẩy mầm muộn
2,4-D, Wham, Whip’s
Sindax, Ally, Ankill A, Solito,
Nominee, Clincher…


PGs. Ts. Trần Văn Hai
105
¾ Thuốc trừ cỏ hữu cơ: rất phổ biến hiện nay, thường chế biến ở các thể muối
hoặc ester.

1. Nhóm Phenoxycarboxylic acid
- 2,4-D (Vi 2,4D 80BHN, Anco 720DD), Vi 2,4D 600DD,Vi 2,4D 700DD).
- MCPA (Methyl Clor Phenoxy Acetic acid).
- Tác động như auxin gây rối loạn sinh trưởng, chất độc làm lá mất màu
xanh, biến thành trắng, vàng; sau đó trở nên nâu đen, lá xoắn tròn.
- Nội hấp qua lá, chọn lọc, hậu nẩy mầm.
- Trị cỏ lá rộng, cỏ họ lác.

2. Nhóm Carbamate, chất dẫn xuất từ acid carbamic (NH
2
COOH)
- Thiobencarb (Saturn 6H, 50ND).
- Tác động: quang hợp, ức chế sự phân bào, ngăn chặn sự tổng hợp các chất lipid.
- Nội hấp (lá rễ, mầm): tiền nẩy mầm, chọn lọc.
- Trị: cỏ hòa bản, cỏ họ lác, cỏ lá rộng (phổ rộng).
3. Nhóm Amides
- Propanyl (Wham 360EC), Butachlor (Cantachlor 60EC, 5G; Vibuta 62ND,
5H), Michelle 62ND, Meco 60ND, Pretilachlor (Sofit 300ND), Melolachlor
(Dual 720EC).
- Tác động: mạnh lên phản ứng Hill của quá trình quang hợp, ngăn trở sinh tổng hợp làm
diệp lục tan rã.
- Đa s
ố dạng tiếp xúc, tiền hoặc hậu nẩy mầm, có thể phun trước hoặc sau khi cỏ mọc.
- Trị: cỏ lá rộng, hòa bản, cỏ chác, cỏ lác (phổ rộng).

- Glyfosinate ammonium (Basta 15DD), Anilofos (Ricozin 30EC).
- Tác động đến quá trình quang hợp, ngăn trở sự chuyển hóa NH
3
, gây độc
cho cây.
- Tiếp xúc và bán lưu dẫn, hấp thu qua lá, ít qua rễ.
- Không chọn lọc, hiệu quả đối với cỏ hòa bản và cỏ lá rộng trong vườn.
9. Glycines
- Glyphosate (Glyphosan 480DD, Roundup 480SD, Vifosat 480DD, Spark 16SC).
- Tác động đến quá trình quang hợp, ngăn trở sinh tổng hợp các amino acid, đạm, làm
thay đổi cấu trúc lục lạp.
- Tiếp xúc và lưu dẫn, hấp thu qua lá và rễ.
- Không chọn lọc, trị cỏ hòa bản, cỏ lá rộng trong vườn cây ăn trái.
10. Aryloxy-phenoxy-propionates

- Phenoxaprop - P- ethyl (Whip’s 7,5EW), Fluazifop - P- butyl (Onecide 15EC),
Cyhalofop - butyl (Clincher 10EC).
- Ức chế sinh tổng hợp chất béo.
- Chọn lọc, nội hấp qua lá và thân.
- Hậu nẩy mầm, trị cỏ hòa bản, cỏ chác, cỏ lác, cỏ lá rộng

oOo

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Phân loại thuốc trừ sâu theo nhóm gốc hóa học?

Giáo Trình Hóa BảoVệ Thực Vật Chương 3

PGs. Ts. Trần Văn Hai


5. Charles R. Worthing, 1983. The pesticides manual, VII editor. The Bristish Crop Protection
Council.

6. Nguyễn Thị Thu Cúc, Trần Văn Hai và Trần Thị Thu Thủy, 1995. Thuố
c Bảo Vệ Thực Vật
cho lớp huấn luyện cán bộ Chi Cục BVTV tỉnh Trà Vinh. Khoa Trồng Trọt, ĐHCT.

7. Đỗ Trung Đàm, 1996. Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc. Nhà xuất bản Y học.

8. Donald P. Morgan, 1989. Recognition and managment of pesticide poisonings.

9. Heinrich E. A. et al. . Manual for testing insecticides on rice. International Rice Research
Institute.

Giáo Trình Hóa BảoVệ Thực Vật Chương 3

PGs. Ts. Trần Văn Hai
108

10. Võ Thanh Hoàng và Lâm Vĩ Tư, 1992. Tư liệu photocopies cá nhân.

11. Trần Quang Hùng, 1999. Thuốc Bảo Vệ Thực Vật. NXB nông nghiệp.

12. Kariankin IU. V. va ì I.I. Angelov, 1990. Hóa chất tinh khiết. NXB Khoa Học Kỷ Thuật.

13. Takanari Myrayama, 1987. Japanese pesticides guide.

14. Lê Văn Lượng, Nguyễn Như Thịnh và Nguyễn Hải Yến. Ngộ độc và xử trí ngộ độc. NXB Y
Học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status