HƯỚNG DẪN KỸ NĂNG DÙNG TỪ (TIẾNG VIỆT)_1 - Pdf 19

HƯỚNG DẪN KỸ NĂNG DÙNG TỪ
(TIẾNG VIỆT)

I. VAI TRÒ CỦA TỪ TRONG HOẠT ÐỘNG GIAO TIẾP BẰNG
NGÔN NGỮ

Trong ngôn ngữ thì từ là cái quan trọng nhất [1]. Nói cách khác, trong
ngôn ngữ, từ là chất liệu cơ bản, được sử dụng để tạo ra những đơn
vị/kết cấu ở bậc cao hơn. Vì thế, không có từ, con người không thể tiến
hành giao tiếp được, và như vậy, bản thân ngôn ngữ cũng không tồn tại.
Có thể xem xét vai trò của từ từ hai góc độ.
Về phía người tạo lập văn bản (người nói, người viết), để truyền đạt một
nội dung thông báo nào đó, tất nhiên phải tạp ra lời cụ thể, tồn tại dưới
một loại hình ngôn bản cụ thể. Trong quá trình tạo câu, tạo đoạn trong
ngôn bản, công việc cơ bản của người nói/viết là lựa chọn và kết hợp từ
để tạo thành câu, đoạn v.v
Về phía người tiếp nhận văn bản (người nghe, người đọc), khi nghe, đọc,
trước hết là tiếp xúc với từ (dưới dạng âm thanh hay kí hiệu chữ viết) và
hiểu được từ, trên cơ sở đó mới hiểu được câu, đoạn và cuối cùng là
hiểu được nội dung toàn ngôn bản.
Từ có vai trò vô cùng quan trọng như vậy, nên năng lực ngôn ngữ của
một cá nhân thể hiện rõ nhất, dễ nhận thấy nhất qua việc dùng từ, xét ở
cả hai mặt: đúng và sai, hay và dở.

II. YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA VIỆC DÙNG TỪ Yêu cầu cơ bản của việc dùng từ là phải đảm bảo tính chính xác.
Nhiều làm công tác văn hoá, văn nghệ đã nhấn mạnh yêu cầu cơ bản
này:
Bất cứ người làm văn nào cũng thấy việc hiểu từ và dùng từ đúng chỗ là

Nghe càng đắm, ngắm càng say,
Lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình
Xóm giềng có kẻ sang chơi
Lân la khẽ hỏi một hai sự tình
Hỏi ông, ông mắc tụng đình,
Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha
(Nguyễn Du) III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP LIÊN HỘI, SO SÁNH CẦN THIỂT ÐỂ
DÙNG TỪ CHÍNH XÁC

1- Phân biệt các nét nghĩa, các sắc thái nghĩa khác nhau giữa các từ
đồng nghĩa.

1.1- Khái niệm về từ đồng nghĩa.
Từ đồng nghĩa là từ có hình thức ngữ âm khác nhau, thuộc cùng một
trường nghĩa dọc, có nghĩa biểu niệm hay nghĩa biểu vật giống nhau và
không chứa nét nghĩa đối lập.
Trường nghĩa dọc: trường nghĩa xét theo trục đối vụ, trục dọc. Một
trường nghĩa là một hệ thống ngữ nghĩa nhỏ, bao gồm nhiều đơn vị đồng
nhất với nhau về nghĩa.
Ví dụ:
Trong hệ thống ngữ nghĩa không còn sống nữa, có các từ đồng nghĩa:
chết, mất, qua đời, tắt thở, hi sinh, tạ thế, từ trần, bỏ mạng, bỏ xác,
ngủm
Trong hệ thống ngữ nghĩa làm theo ý muốn (của người khác0 cho vừa
lòng, có các từ đồng nghĩa: chiều, nuông, chiều chuộng, nuông chiều.
Trong hệ thống ngữ nghĩa trao đưa một cái gì đó cho người khác, có các
từ đồng nghĩa: đưa, trao, biếu, tặng, dâng, hiến, dâng hiến, ban, phát

loại từ đồng nghĩa này thì sẽ dẫn đến lỗi sai.

2- Phân biệt giá trị biểu đạt của từ Hán - Việt so với từ thuần Việt. Trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã vay mượn (và Việt hoá) khá
nhiều từ của tiếng nước ngoài, đặc biệt là tiếng Hán, tiếng Pháp. Từ Hán
- Việt là từ vay mượn từ tiếng Hán, được đọc theo cách phát âm của
tiếng Việt.
Từ Hán - Việt có thể có những đơn vị đồng nghĩa với từng thuần Việt ở
mức độ này hay mức độ khác. Bên cạnh đó, từ Hán - Việt là những đơn
vị mà từ thuần Việt không có đơn vị tương đương. Do đó, chúng ta cần
lưu ý giá trị biểu đạt của từ Hán - Việt so với từ thuần Việt để sử dụng
chính xác.
Nhìn chung có ba trường hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status