1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LỢI NHUẬN
1. Các quan điểm trước Mác về lợi nhuận
1.1. Quan điểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng thương
1.2 Quan điểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng nông
1.3 Quan điểm về lợi nhuận của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh
2. Học thuyết của Mác về lợi nhuận
2.1 Giá trị thặng dư - nguồn gốc và bản chất
2.2 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
CHƯƠNG II. LỢI NHUẬN LÀ ĐỘNG LỰC CỦA NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG VÀ VẤN ĐỀ LỢI NHUẬN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG HIỆN NAY
1. Lợi nhuận là động lực của nền kinh tế thị trường
1.1 Cơ chế thị trường - những lý luận cơ bản
1.2. Vai trò của lợi nhuận đối với nền kinh tế thị trường
2. Vấn đề lợi nhuận đối với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.1. Cơ chế cũ và quan niệm cũ về vai trò của lợi nhuận
2.2 Thực tiễn vấn đề lợi nhuận hiện nay trong nền kinh tế nước ta
2.3 Những phương hướng cơ bản nhằm phát huy tốt hơn vai trò của lợi
nhuận
CHƯƠNG III. GIÁ TRỊ CỦA HỌC THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CỦA
MÁC VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN VẤN
ĐỀ LỢI NHUẬN
1. Giá trị của học thuyết về lợi nhuận của Mác
Đề án được cơ cấu làm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản của lợi nhuận
Chương II: Lợi nhuận là động lực của nền kinh tế thị trường và vấn đề
lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường.
Chương III: Giá trị của học thuyết về lợi nhuận của Mác và ý nghĩa của
việc nghiên cứu và thực hiện vấn đề lợi nhuận.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
Cui cựng em xin chõn thnh cm n s hng dn nhit tỡnh ca thy
giỏo. Trong quỏ trỡnh lm ỏn, vi s hn ch ca ti liu v kin thc bn
thõn, chc chn ỏn ny cũn nhiu thiu sút. Em mong c thy giỏo cng
nh nhng ai quan tõm ch bo thờm giỳp em hon thin kin thc ca mỡnh,
phc v tt hn cho quỏ trỡnh hc tp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
CHNG I
NHNG VN C BN CA LI NHUN
1. Cỏc quan im trc Mỏc v li nhun
1.1. Quan im v li nhun ca ch ngha trng thng:
Ch ngha trng thng (CNTT) l h thng t tng kinh t u tiene
ca giai cp t sn, ra i trong thi k tan ró ca phng thc sn xut phong
kin, phỏt sinh phng thc sn xut TBCN, chuyn t kinh t hng hoỏ gin
n sang kinh t th trng.
Hc thuyt kinh t trng thng ỏnh giỏ cao vai trũ ca lu thụng v
tin t, coi tin t l tiờu chun c bn ca ca ci. Hc thuyt ny cho rng li
nhun l do lnh vc lu thụng, mua bỏn trao i sinh ra. Nú l kt qu ca vic
thu nhập theo lao động (tối thiểu) còn sản phẩm thuần t là thu nhập của nhà tư
bản gọi là lợi nhuận. Vậy lợi nhuận là thu nhập khơng lao động do cơng nhân
tạo ra.
Ngồi ra Turgot cũng đã đề cập đến ngun lý về sự bình qn hố tỷ
suất lợi nhuận trong các ngành khác nhau. Ơng nói những tư bản bằng nhau thì
đem lại thu nhập bằng nhau, khơng kê chúng đầu tư vào ngành nào.
Như vậy CNTN đã diễn ra được một khía cạnh là lợi nhuận và do cơng
nhân tạo ra, nhưng họ đã sai lầm trong việc giải thích bản chất của lợi nhuận và
hồn tồn đứng trên quan điểm của giới tư sản khi trả cơng thấp cho cơng nhân
nhằm chiếm đoạt lượng sản phẩm thuần t dư ra.
1.3 Quan điểm về lợi nhuận của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển
Anh.
Trường phái kinh tế chính trị cổ điển Anh ra đời vào thời kỳ tích luỹ tư
bản đã kết thúc và thời kỳ sản xuất TBCN bắt đầu. Giai cấp tư sản đã nhận thức
được rằng “muốn làm giàu phải bóc lột lao động, lao động làm th của những
người nghèo là nguồn gốc làm giàu vơ tận cho những người giàu”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Theo C.Mác, kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh bắt đầu từ Wiliam
Petty và kết thúc ở David Ricardo.
William Petty (1623 - 1687).
Lý, thuyết địa tơ - lợi tức của W. Petty được xây dựng trên cơ sở lý
thuyết giá trị – lao động. Ơng đã tìm thấy nguồn gốc của địa tơ ở trong lĩnh vực
sản xuất. Ơng định nghĩa địa tơ và số chênh lệch giữa giá trị của sản phẩm và
chi phí sản xuất (bao gồm chi phí tiền lương, chi phí giống má). Về thực chất địa
tơ là giá trị dơi ra ngồi tiền lương, tức là sản phẩm của lao động thặng dư. Ơng
nghiên cứu chi tiết địa tơ chênh lệch và chỉ ra là, các mảnh ruộng xa gần khác
nhau mang lại thu nhập khác nhau. Về lợi tức, ơng coi lợi tức là tơ của tiền và
lao ng l do cụng nhõn to ra ln hn sụ tin cụng m h nhn c, v li
nhun l lao ng khụng c tr cụng ca cụng nhõn. V im ny C. Mỏc
nhn xột: So vi A, Smith thỡ D. Ricardo ó i xa hn nhiu
D. Ricardo ó cú nhng nhn xột tin gn n li nhun bỡnh quõn ụng
cho rng nhng t bn c i thng bng nhau thỡ em li li nhun nh nhau,
nhng ụng khụng chng minh c.
Rừ rng, kinh t chớnh tr t sn c in Anh ó cú bc tin mi trong
nghiờn cu ca W.Petty, A. Smith v D.Ricardo khi ó phõn tớch li nhun, a
tụ, tin lng trờn c s lý thuyt v lao ng v giỏ tr. Tuy vy c 3 ụng u
cú nhiu hn ch, ú chớnh l vic cha ch rừ ngun gc v bn cht ca li
nhun, cha phn ỏnh c quan h ca nh t bn vi cụng nhõn trong vic to
ra li nhun, mt mc bao che s chim ot giỏ tr thng d cho nh t bn.
Tuy vy kinh tờ chớnh tr hc t sn c in Anh ó li nhng c s lý lun
cú giỏ tr to ln C. Mỏc xõy dng nờn hc thuyt ca mỡnh.
2. Hc thuyt ca Mỏc v li nhun.
Ch ngha Mỏc phỏt sinh l s tip tc trc tip trit hc c in c,
kinh t chớnh tr c in Anh v ch ngha xó hi khụng tng Phỏp. Lờnin coi
ú l 3 ngun gc lý lun ca ch ngha Mỏc. Lờnin ỏnh giỏ ch ngha gm ba
b phn l trit hc , kinh t chớnh tr hc v ch ngha xó hi khoa hc. Lờnin
ó ỏnh giỏ rng lý lun giỏ tr thng d l hũn ỏ tng ca hc thuyt kinh t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
ca Mỏc v hc thuyt kinh t ca Mỏc l ni dung cn bn ca ch ngha
Mỏc.
2.1 Giỏ tr thng d - ngun gc v bn cht.
C. Mỏc l ngi u tiờn tỡm ra v khng nh mt cỏch khoa hc v
ngun gc v bn cht ca giỏ tr thng d.
2.1.1 Quỏ trỡnh sn xut giỏ tr thng d.
mũn mỏy múc l 2 ụla, giỏ tr sc lao ng trong ngy ca mt cụng nhõn l 3
ụla, trong mt gi lao ng ngi cụng nhõn to ra mt giỏ tr l 0,5 ụla, cui
cựng gi nh rng trong quỏ trỡnh sn xut si thi gian lao ng ó hao phớ
theo thi gian xó hi cn thit
Vi giỏ nh nh vy, nu nh quỏ trỡnh lao ng ch kộo di n cỏi im
m ú bự p c giỏ tr sc lao ng (6gi) tc l bng thỡ gian lao ng
xó hi cn thit thỡ cha cú sn xut ra giỏ tr thng d, nh t bn khụng c
li gỡ.
Trong thc t, nh t bn bt cụng nhõn lao ng thờm gi, gi s 12 gi
mt ngy thỡ:
T bn ng trc Giỏ tr ca sn phm mi (20kg si)
-Tin mua bụng l 20 ụla
- Hao mũn mỏy múc l 4 ụla
- Tin mua sc lao ng trong
mt ngy l 3 ụla
- Giỏ tr ca bụng chuyn vo si l 20 ụla
- Giỏ tr ca mỏy múc chuyn vo si l 4 ụla
- Giỏ tr do lao ng ca cụng nhõn to ra trong
12 gi lao ng l 6 ụla
27 ụla 30 ụla
Nh vy ton b chi phớ ca nh t bn mua t liu sn xut v sc lao
ng l 27 ụla. Trong 12 gi lao ng cụng nhõn to ra mt sn phm mi
(20kg si) cú giỏ tr bng 30ụla. Phn giỏ tr mi dụi ra ngoi 30 vi giỏ tr sc
lao ng gi l giỏ tr thng d (3 ụla)
Phõn tớch giỏ tr sn phm c sn xut ra (20 kgsi) chỳng ta thy cú 2
phn:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
* Phn giỏ tr nhng t liu sn xut c lao ng c th ca ngi cụng
2.1.3 Giỏ tr thng d tuyt i, tng di v siờu ngch
Mc ớch ca nh t bn l bũn rỳt giỏ tr thng d. Vỡ vy ton b hot
ng ca nh t bn hng n tng cng vic to ra giỏ tr thng d.
Nhng phng phỏp c bn t c mc ớch ú l to ra giỏ tr thng
d tuyt di v to ra giỏ tr thng d tng i
Giỏ tr thng d tuyt i
Trong nhng giai on phỏt trin u ca CNTB, khi k thut cũn thp
hoc tin b chm chp thỡ vic tgn giỏ tr thng d bng phng phỏp kộo di
ngy lao ng l quan trng nht
Gi s ngy lao ng l 10 gi, trong ú 5 gi l thi gian lao ng cn
thit v 5 gi l thi gian lao ng thng d. Nunh t bn kộo di ngy lao
ng thờm 2 gi na trong khi i lng ca thi gian lao ng cn thit khụng
i (5gi). Nh vy thi gian lao ng thng d tng lờn mt cỏch tuyt i v
cựng vi nú l s tng lờn ca t sut giỏ tr thng d. Trc õy t sut giỏ tr
thng d l
5
5
. 100 = 100% thỡ bõy gi l
7
5
. 100 = 140 %.
Giỏ tr thng d tng i
Vic kộo di ngy lao ng b gii hn v t nhiờn v sinh hc, ngoi ra
s phn khỏng mnh m ca giai cp cụng nhõn cựng vi s tin b ca khoa
hc k thut ddó lm cho cỏc nh t bn chuyn hng sang vic to ra giỏ tr
thng d tng i trờn c s tng nng sut lao ng
Nh t bn tỡm cỏch rỳt ngn thi gian lao ng cn thit do ú lm tng
mt cỏch tng ng thi gian lao ng thng d trong iu kin di ngy lao
ng khụng thay i
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN