ĐIỆN QUANG THẦN KINH part 7 - Pdf 19

49
Ngấm thuốc Nhiều Nhiều Không
4.2.4.2. U xơ thần kinh (neurofibroma -NF)
Đặc điểm:
-U xơ thần kinh có thể ở các rễ thần kinh, ít khi ở các dây thần kinh
-Có thể lác đác, phối hợp với NF1
-Thể đám rối là dạng duy nhất của NF1
-Hố mắt là vùng hay gặp tổn thương nhất ở vùng đầu cổ
Hình ảnh:
-Có thể có gianh giới rõ (thể khối đặc) hay thâm nhiễm lan toả (thể đám rối)
-Dấu hiệu chẩn đoán : là khối hình “con giun” thâm nhiễm tổ chức liên kết trên bệnh
nhân u xơ thân kinh da
-CLVT:
.Thể nốt đặc: khối đồng tỷ trọng ngấm nhiều thuốc cản quang
.Thể đám rối: khối thâm nhiễm hốc mắt , có thể lan vào vùng xoang hang
.Vị trí khác: da đầu, nền sọ
-CHT: (thể đám rối)
.Khối xâm lấn nhiều thùy đồng tín hiệu T1, tăng tín hiệu T2
.Ngấm thuốc không nhiều
Chẩn đoán phân biệt:
Chẩn đoán phân biệt giữa Schwannoma và Neurofibroma
Schwannoma Neurofibroma
Nguồn gốc Tế bào Schwann Tế bào Schwann và nguyên bào

Vị trí Dây VIII > nơi khác Thần kinh da và rễ tuỷ
Thường gặp hay gặp ít gặp
Thoái hoá ác
tính
Không 5-10%
Phát triển Khu trú Thâm nhiễm
Ngấm thuốc Nhiều Không nhiều

.Apxe: thường tăng tín hiệu trên DWI và giảm trên ADC
.U nguyên phát (thường chất xám)
.Bệnh khác: Thoái hoá myêlin, máu tụ đang tiêu
-Tổn thương nhiều ổ ở chất trắng:
.Nếu không ngấm thuốc thường không phải di căn.
4.2.6. Các tổn thương nang:
Có nhiều loại tổn thương nang không phải do nhiễm trùng hay u trong não:
-Nang màng nhện
-Nang keo
-Nang khe Rathke
-Nang biểu mô thần kinh: nang màng não thất trong não thất của, nang đám rối mạch
mạc.
-Nang trong nhu mô
Nang màng nhện:
Đặc điểm:
-Không thực sự là u, do gấp đôi hay trượt của màng nhện
-Hay gặp ở trẻ em ( chiếm 75%)
-Vị trí: hố giữa, hố sau, trên yên, bể củ não sinh tư, bể Magna
-Dấu hiệu điển hình: hình nang dịch não tuỷ tròn, bầu dục gianh giới rõ
Dấu hiệu:
-Khối ngoài trục tỷ trọng nước não tuỷ (trên CLVT), tăng tín hiệu T2 giảm T1
-Không ngấm thuốc
-Tiến triển chậm với chèn ép nhu mô não
-Không thông với dịch não tuỷ ( CLVT bể não cản quang)
-áp lực của khối có thể gây mòn vòm sọ.
Chẩn đoán phân biệt với nang dạng bì epidermoid cyst)
Nang màng nhện Nang dạng bì
Tỷ trọng Như nước não tuỷ Có thể tăng hay đồng tỷ trọng
Cộng hưởng từ Giống nước não tuỷ Hơi tăng tín hiệu PDW
CHT khuếch tán Giống nước Giảm hơn nhu mô não

yên
-Dấu hiệu đặc trưng: hình nang không ngấm thuốc, không vôi hoá, tăng tín hiệu T2
nămg trong tuyến yên
Hình ảnh:
-Cắt lớp vi tính:
.Khối tròn, hay có thuỳ, nằm trong hố yên hay trên yên
.Kích thước < 10mm (trong hố yên 40%), phát triển lên trên yên (60%)
.70% giảm tỷ trọng, 25% hỗn hợp giảm và đồng tỷ trọng
.Chỉ có 10-15% có vôi hóa
.Rất ít khi có viêm xoang bướm
.Không ngấm thuốc cản quang
-Cộng hưởng từ:
.Nếu trong hố yên: thấy nhu mô tuyến yên lành xung quanh
.Tín hiệu thay đổi tuỳ theo dịch trong nang (thanh dịch hay dịch nhầy)
30-40% như dịch não tuỷ (giảm tín hiện T1, tăng tín hiệu T2)
50-60%: tăng tín hiệu T1, giảm/đồng tín hiệu T2
5-10% hỗn hợp
52
.Không ngấm thuốc ái từ trong nang( viền ngấm thuốc của tuyến bình thường
bị ép có thể thấy)
.75% có nốt trong nang không ngấm thuốc
.Kích thước thường nhỏ, đôi khi to
Chẩn đoán phân biệt:
-U sọ hầu:
.Hay có vôi hoá
.90% có ngấm thuốc (nốt, viền)
-Nang tuyến yên ( Cystic pitutary adenoma)
.Vôi hoá hiếm
.Có viền tăng âm
-Các nang khác không phải u:

.Bất thường chất trắng ở trung tâm hay vùng dưới vỏ
.Bất thường chất trắng quanh não thất (gặp trong 30% người già) do: Các bệnh lý
vi mạch (thoái hoá myêlin thiếu máu), lan toả tổ chức đệm, lắng đọng protêin, nhồi
53
máu ổ khuyết; biểu hiện bằng tăng tín hiệu thường T2 quanh não thất không ngấm
thuốc và không có hiệu ứng khối.
.Khoang Virchow-Robin (VR) giãn ( giãn khoang quanh mạch máu): mất myêlin
quanh các mạch máu làm cho giãn khoang dưới nhện quanh mạch máu chứa nước não
tuỷ. Khoang VR luôn có tín hiệu tăng giống như dịch não tuỷ.
.Đọng sắt ở hạch nền: T2 giảm tín hiệu.
5.2. BỆNH LÝ CHẤT TRẮNG.
5.2.1. Phân loại:
-Mất myêlin hoá
.Bệnh xơ hoá rải rác( Multiple Sclerosis- MS)
.Bệnh viêm não và tuỷ sống (encephalomyelitis)
.Bệnh liên quan đến nhiễm độc:
Thoái hoá myêlin của cầu não –nhân xám
Hội chứng cận u
Điều trị tia xạ, hoá chất
Nghiện rượu
-Bệnh rối loạn myêlin hoá tổn thương chất trắng sâu (leukodystrophies)
.Rối loạn các enzym tiêu thể
.Các rối loạn tạo và tiêu huỷ peroxyt tế bào (oxy già)
.Bệnh rối loạn chuyển hoá axit amin
.Bệnh tự phát
5.2.2. Bệnh xơ hoá đa ổ ( MS)
*Đại cương:
-Bệnh mất myêlin tự phát đặc trưng bằng tổn thương viêm phù nề quanh các
mạch máu (các mảng cấp tính) và tiến triển gây phát triển mô đệm và mất myêlin (các
mảng mãn tính)

.Teo vỏ não: 20-80%
.Teo thể trai: 40%
.Giảm tín hiệu trên T2W của đồi thị và nhân bèo ( tăng lắng đọng sắt)
.Hiệu ứng khối với các ổ lớn( >3cm) có thể nhầm với u( hiếm)
*Chẩn đoán phân biệt:
-Viêm não –tuỷ rải rác cấp :
.Những đợt cấp xơ hoá rải rác đơn độc khó chẩn đoán với viêm não
.Viêm não thường tổn thương vỏ và dưới vỏ
-U não:
.Ổ xơ hoá có nhiều vòng ngấm thuốc có thể nhầm với di căn
.Ổ xơ hoá lớn, đặc, hiệu ứng khối có thể nhầm với u thần kinh đệm
5.2.3. Viêm não tuỷ rải rác cấp ( Acute Disseminated Encephalomyelitis – ADEM)
-Phản ứng miễn dịch với viurut hay sau tiêm chủng
-Bệnh tấn công đột ngột, thường ở trẻ em
-Không phân biệt được về hình ảnh với xơ hoá đa ổ trên hình ảnh nhưng nó
tiến triển một giai đoạn khác hẳn với xơ hoá tiến triển nhiều đợt
5.3.1. Bệnh mất trí nhớ người già thể Alzheimer.
Đặc điểm chung:
-Là bệnh lý mất trí nhớ hay gặp nhất do teo vỏ não ở người già
-Tỷ lệ thường tăng lên cùng với tuổi:tỷ lệ tới 50% người trên 85 tuổi
-Dấu hiệu hình ảnh không đặc hiệu nhưng giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác
có biểu hiện lâm sàng tương tự (tụ máu ngoài màng cứng, nhồi máu thiếu máu nhiều ổ,
bệnh Binswarger, ứ nước não thất không tăng áp lực )
Hình ảnh:
-Không có các dấu hiệu hình ảnh thực sự đặc hiệu trên CLVT và cộng hưởng từ
-Giãn rộng lan toả của các rãnh cuộn não và não thất (thường gặp)
-Teo não nhiều hơn ở vùng thái dương, thuỳ hải mã,và vùng khe Sylvius.
-Tăng tín hiệu trong chất trắng có thể gặp nhưng không phải là dấu hiệu đặc trưng
thường gặp
-Thường có phối hợp với bệnh tổn thương vi mạch

-Hệ thống não thất, rãnh cuộn não chỉ giãn nhẹ
Hình ảnh điện quang:
-Nhồi máu nhiều ổ mất trí nhớ:
.Các ổ nhồi máu trong vỏ não
.Giãn các rãnh cuộn não và não thất
.Tăng tín hiệu T2
-Mất trí nhớ do tổn thương vùng dưới vỏ (bệnh Binswanger)
.Tăng tín hiệu quanh não thất (thiếu máu của các mạch xiên)
. Thường có tăng huyết áp
-Các ổ khuyết trong chất xám trong sâu và chất trắng
.Các ổ nhồi máu trong đồi thị, nhân đuôi bao trong và thân não
5.3.4. Bệnh Parkinson
Đặc điểm chung:
-Là bệnh thoái hoá thần kinh, tuổi thường trên 50 tự phát
-Hình đại thể là teo não toàn thể
-Tổn thương hệ thống dopamine của của đường liềm đen thể vân (substania nigra)
Hình ảnh điện quang
-Cộng hưởng từ thường bình thường
-Giảm chiều rộng trên T2 của phần đặc liềm đen
-Giảm tín hiệu của hạch nền trên T2W và Spin echo và gradient echo (hạch nền đen)
-Teo não trong trường hợp bệnh mãn tính
5.4. BỆNH LÝ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG HẠCH NỀN
5.4.1. Vôi hóa hạch nền.
Đặc điểm chung
-Vôi hoá hạch nền gặp trong 1% dân số và không có liên quan đến biểu hiện lâm sàng
-Đa số các bệnh nhân vôi hoá hạch nền không có biểu hiện lâm sàng.
-Không có các dấu hiệ để xác định vôi hoá hạch nền nào là bệnh lý
56
Nguyên nhân
-Tự phát, hiện tượng hoá già bình thường

-Tăng tín hiệu của nhân bèo và đồi thị trên T2
-Thoái hoá chung của não
-Giảm tỷ trọng của các hạch nền trên CLVT
-Xơ gan
5.4.4. Bệnh Fahr
Đặc điểm:
-Trước kia bệnh Fhar được gọi cho nhóm nhiều bệnh lý rối loạn được biểu hiện bằng
vôi hoá các hạch nền
-Nay nó được dùng cho nhóm bệnh nhân có vôi hoá các hạch nền và có biểu hiện
muộn hội chứng mất trí nhớ và rối loạn vận động ngoại tháp, di truyền nhiễm sắc thể
thường
-Vôi hoá các hạch nền tự phát
Hình ảnh điện quang
-Hình ảnh điển hình là hình vôi hoá đối xứng hai bên các hạch nền trên CLVT
-Cộng hưởng từ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status