Chương 5. Hệ Tiêu hóa
DẠ DÀY
Mục tiêu bài giảng
1. Biết được vị trí hình thể ngoài và liên quan của dạ dày.
2. Mô tả được các vòng động mạch, hệ bạch huyết của dạ dày.
Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hoá, nối giữa thực quản và tá tràng, nằm sát dưới
vòm hoành, ở sau cung sườn và vùng thượng vị trái. Dạ dày rất co dãn, có thể tích từ 2 đến
2,5 lít hoặc hơn nữa, nên không có hình dáng nhất định, dạ dày giống hình chữ J. Hình dạng
dạ dày thay đổi tuỳ thuộc lượng ăn vào, tư thế, tuổi, giới tính, sức co bóp và tuìy theo cả lúc
quan sát.
I. Hình thể ngoài
Dạ dày gồm có 2 thành trước và sau, 2 bờ cong vị lớn và nhỏ và 2 đầu: tâm vị ở trên, môn vị
ở dưới, kể từ trên xuống dạ dày gồm có:
Hình 5. 1. Hình thể ngoài của dạ dày
1. Gan 2. Các hạch bạch huyết 3. Túi mật 4. Bờ cong vị bé 5. Môn vị 6. Tâm vị
7. Thân vị 8. Mạc nối nhỏ 9. Lách 10. Tụy 11. Bờ cong vị lớn 12. Mạc nối lớn
1. Tâm vị
Tâm vị là một vùng rộng khoảng từ 3 đến 4 cm
2
, nằm gần thực quản có lỗ tâm vị. Lỗ này
thông thực quản với dạ dày, không có van đóng kín mà chỉ có nếp niêm mạc. Ở người sống,
lỗ tâm vị nằm sau sụn sườn 7 trái, trước thân đốt sống ngực X và lệch bên trái đường giữa
khoảng 2,5cm.
2. Đáy vị
221
Chng 5. H Tiờu húa
ỏy v l phn phỡnh to hỡnh chm cu, bờn trỏi l tõm v, ngn cỏch vi thc qun bng bi
mt khuyt gi l khuyt tõm v. ỏy v thng cha khụng khớ, nờn d nhỡn thy trờn phim X
quang.
3. Thõn v
Ni tip phớa di ỏy, hỡnh ng, cú 2 thnh v 2 b. Gii hn trờn l mt phng ngang qua l
huyt. Qua hu cung mc ni, b cong ny cú liờn quan vi ng mch ch bng, ng mch
thõn tng v ỏm ri tng.
4. B cong v ln
222
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
Bờ cong lớn chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn đáy vị: áp sát vòm hoành trái và liên quan với lách.
+ Đoạn có dây chằng hay mạc nối vị lách chứa các động mạch vị ngắn.
+ Đoạn có mạc nối lớn chứa vòng động mạch bờ cong vị lớn.
Tóm lại, tuy dạ dày di động, nhưng được treo tại chỗ nhờ các mạc của phúc mạc như mạc nối
nhỏ, mạc nối lớn, các dây chằng vị hoành, vị lách và vị kết tràng. Ba dây chằng này là thành
phần của mạc nối lớn.
III. Cấu tạo dạ dày
Gồm 5 lớp.
1. Lớp thanh mạc
Nằm ngoài cùng, thuộc lá tạng của phúc mạc và là sự liên tục của mạc nối nhỏ phủ 2 mặt
trước và sau của dạ dày. Đến bờ cong vị lớn, chúng liên tục với mạc nối lớn và mạc nối vị
lách.
2. Tấm dưới thanh mạc
Là tổ chức liên kết rất mỏng, đặc biệt ở hai mặt trước và sau của dạ dày, lớp thanh mạc gần
như dính chặt vào lớp cơ trừ ở gần 2 bờ cong vị dễ bóc tách hơn vì tổ chức này dày lên nhờ
chứa mỡ và các bó mạch thần kinh.
3. Lớp cơ
Kể từ ngoài vào trong gồm có:
Hình 5. 2. Lớp cơ của dạ dày
1. Lớp cơ dọc 2. Lớp cơ vòng 3. Lớp cơ chéo
3.1. Cơ dọc
Liên tục với các thớ cơ dọc của thực quản và tá tràng và dày nhất dọc theo bờ cong vị nhỏ.
3.2. Cơ vòng
Ở giữa bao kín toàn thể dạ dày, đặc biệt là môn vị tạo nên cơ thắt môn vị rất chắc.
224
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
- Đường kính trung bình của động mạch vị trái là 2,5mm, trong một số trường hợp, động
mạch vị trái còn cho nhánh đến thuỳ gan trái.
- Tĩnh mạch vị trái phát sinh tâm vị đi kèm theo động mạch và đổ vào các nhánh của tĩnh
mạch cửa.
2. Vòng mạch bờ cong vị lớn
Hình 5. 4. Các vòng động mạch dạ dày
1. ĐM vị trái 2. ĐM hoành dưới 3. ĐM thân tạng 4. ĐM gan chung 5. ĐM gan riêng
6. ĐM vị phải 7. ĐM vị tá tràng 8. ĐM tá tuy 9. ĐM vị mạc nối phải 10. ĐM vị ngắn
11. ĐM lách 12. ĐM vị mạc nối trái 13. Nhánh mạc nối
2.1. Bó mạch vị mạc nối phải
- Động mạch vị mạc nối phải phát sinh từ động mạch vị tá tràng đi trong dây chằng vị kết
tràng, rồi song song với bờ cong vị lớn để cho những nhánh lên phân phối cho môn vị, thân
vị, những nhánh xuống gọi là nhánh mạc nối. Đường kính của động mạch vị mạc nối phải ở
người Việt Nam là 2,1mm.
225
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
- Tĩnh mạch vị mạc nối phải nó đi kèm theo động mạch, khi đến môn vị uốn lên trước đầu tụy
để đổ vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên.
2.2. Bó mạch vị mạc nối trái
- Động mạch vị mạc nối trái phát sinh từ động mạch lách hoặc từ một nhánh của động mạch
vị ngắn, đi vào mạc nối vị lách rồi theo dọc bờ cong vị lớn, trong dây chằng vị kết tràng để
cho những nhánh bên tương tự như động mạch vị mạc nối phải.
Đường kính của động mạch vị mạc nối trái ở người Việt Nam là 1,5mm.
-Tĩnh mạch vị mạc nối trái.
Theo động mạch đổ vào tĩnh mạch lách.
3. Những động mạch vị ngắn
Phát sinh từ động mạch lách hay một nhánh của nó, chừng 5-6 nhánh qua mạc nối vị lách
phân phối cho phần trên bờ cong vị lớn.
thương lách rất dễ bị vỡ, nhất là khi lách lớn. Trong lách có tủy lách, chứa nhiều nang bạch
huyết. Thường chỉ có một lách nằm núp dưới vòm hoành trái phía bên trái của dạ dày. Nhưng
đôi khi có thể có nhiều lách phụ. Đường kính của lách chổ lớn nhất là 12cm và nhỏ nhất là
4cm, cân nặng khoảng 200gam.
I. Hình thể ngoài và liên quan
Lách có hình như một hình soan dài hoặc hình tháp có 3 mặt, một đầu sau hay đỉnh và một
đầu trước hay đáy, hai bờ trên và dưới.
1. Mặt hoành hay mặt ngoài
Mặt này cong lồi theo mặt lõm của vòm hoành. Qua cơ hoành, lách liên quan với màng phổi
và các xương sườn IX, X, XI. Đối chiếu lên thành ngực, trục lách của lách song song xương
sườn X, bờ trên lách ngang mức với bờ dưới xương sườn VIII, bờ dưới lách ngang mức với
bờ dưới sườn XI, đầu trước là chỗ gặp nhau giữa xương sườn X và đường thẳng nối khớp ức
đòn trái với đầu trước xương sườn XI, đầu sau trên khoang gian sườn X cách đường gai sống
khoảng 5cm.
2. Mặt dạ dày hay mặt trước
Áp vào dạ dày, nối với dạ dày bởi 2 lá phúc mạc gọi là dây chằng vị lách hay mạc nối vị lách
liên tiếp từ lách sang dạ dày. Ở mặt này có rốn lách bao gồm mạch và thần kinh nằm trong
dây chằng hoành lách còn gọi là dây chằng lách thận hay mạc nối tụy lách đi từ phía đuôi tụy
vào rốn lách. Đuôi tụy nếu dài thì sát vào rốn lách do đó cuống lách sẽ ngắn và ngược lại đuôi
tụy ngắn thì cuống lách dài.
3. Mặt thận hay mặt sau trong
Lõm để ứng với mặt trước lồi của thận trái và tuyến thượng thận trái.
4. Đầu trước còn gọi là đáy
Nằm trên mạc treo kết tràng ngang và dây chằng hoành kết tràng trái như nằm trên một cái
võng.
5. Đầu sau
Nhọn nên còn gọi là đỉnh lách chen vào giữa dạ dày và cơ hoành. Ở đầu sau hai lá phúc mạc
bọc lách dính vào nhau và vào cơ hoành tạo nên dây chằng treo lách.
6. Bờ trên
Hướng ra phía trước, còn gọi là bờ trước. Bờ này cong lồi ra trước, sắc và có nhiều khía phân
bên như: các tĩnh mạch tụy, các tĩnh mạch vị ngắn, tĩnh mạch vị mạc nối trái. Ngoài ra còn
nhận thêm một tĩnh mạch lớn là tĩnh mạch mạc treo tràng dưới.
3. Bạch mạch
Bạch huyết của lách đổ vào chuỗi hạch lách nằm trong dây chằng hoành lách. Chuỗi hạch này
lại đổ vào chuỗi hạch tụy lách nằm dọc theo bó mạch lách ở bờ trên tụy.
4. Thần kinh
Thần kinh của lách là đám rối lách xuất phát từ phần giữa và phần trước của đám rối tạng đi
theo động mạch lách đổ vào lách.
229
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
TÁ TRÀNG VÀ TỤY
Mục tiêu bài giảng
1. Mô tả được vị trí, hình thể ngoài của khối tá t
uûy
.
2. Mô tả được liên quan cấu tạo và hình thể trong của khối tá tụy.
3. Biết được mạch máu nuôi dưỡng tá tụy và các ống tiết của tụy.
I. Tá tràng
Tá tràng là khúc đầu tiên của ruột non đi từ môn vị đến góc tá hỗng tràng.
1. Vị trí - hình thể ngoài
Hình 5. 6. Vị trí, hình thể ngoài của tá tràng và tụy
1. Phần trên 2. ĐM mạc treo tràng trên 3. TM mạc treo tràng trên 4. Phần xuống
5. Phần ngang 6. Góc tá hỗng tràng 7. Hỗng tràng 8. Mỏm móc
Tá tràng nằm sát thành bụng sau, trước cột sống và các mạch máu. Tá tràng hình chữ C gồm
có 4 phần (4 đoạn).
- Phần trên (D1) nằm ngang, trước đốt sống thắt lưng 1, nối tiếp với môn vị, 2/3 đầu phình to
gọi là hành tá tràng.
- Phần xuống (D2) Chạy dọc bờ phải đốt sống TL1 đến đốt sống TL3, trước thận phải.
- Phần ngang (D3) vắt ngang qua cột sống TL từ phải sang trái ngang mức đốt sống TL3 và
TL4 đè lên động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới, phía trước có động mạch maûc treo
L 1 tuyn thuc b mỏy tiờu hoỏ va ni tit va ngoi tit.
+ Ngoi tit: Tit ra cỏc men tiờu hoỏ ng, m, m.
+ Ni tit: Tit vo mỏu insulin, glucagon iu hũa ng huyt.
1. V trớ v hỡnh th ngoi
Ty i t phn xung tỏ trng n cung lỏch, nm ct ngang trc ct sng TL, chch lờn
trờn v sang trỏi, phn ln ty tng trờn mc treo i trng ngang, mt phn nh di mc
treo ny. Ty di 15cm, cao 6cm, dy 3cm, nng 80g, t chc mm mu trng hng. Ty
ging nh mt cỏi bỳa cú 3 phn: u, thõn v uụi.
1.1. u tu
Dt, hỡnh gn nh vuụng, cú tỏ trng bao quanh, u di tỏch ra mt mừm gi l mừm múc,
gia u v thõn ty cú khuyt ty.
Hỡnh 5. 8. V trớ v hỡnh th ngoi ca ty
1. Mm múc 2. ng ty chớnh 3. ng ty ph 4. u tu 5. Thõn tu
6. uụi tu 7. Khuyt tu
1.2. Thõn ty
T khuyt ty chch lờn trờn sang trỏi cú 2 chiu cong: lừm ra trc ụm ct sng, lừm ra sau
ụm d dy.
Thõn ty cú 3 mt, 3 b.
- Mt trc lừm ỏp vo mt sau d dy c ph bi phỳc mc thnh sau hu cung mc ni.
- Mt sau phng dớnh vo thnh sau ca phỳc mc, i t phi sang trỏi bt chộo ng mch
ch bng. ng mch lỏch chy b trờn ca mt sau.
- Mt di hp.
- B trờn: gii hn gia mt trc v mt sau liờn quan vi ng mch lỏch.
- B di: gii hn gia mt sau v mt di, coù maỷc treo kóỳt traỡng ngang baùm vaỡo.
- B trc: gii hn gia mt trc v mt di.
1.3. uụi ty
232
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
Nối tiếp với thân tụy, đuôi có thể dài hay ngắn, tròn hay dẹt, phía trên và trước đuôi tụy có
động mạch lách chạy qua. Đuôi tụy di động trong mạc nối tụy-lách.
4.2.2. Liên quan với các tạng
- Mặt sau: qua mạc dính tá tụy liên quan với tuyến thượng thận phải, cuống thận phải và TM
chủ dưới. Phần ngang của tá tràng (D3) ngang qua cột sống TL3 và 4 và động mạch chủ bụng,
phía sau khối tá tụy còn có động mạch chủ và các mạch máu của tá tụy.
- Mặt trước liên quan với gan và môn vị, tầng dưới mạc treo kết tràng ngang liên quan với
ruột non, động mạch mạc treo tràng trên ấn vào mặt dưới tụy tạo thành khuyết tụy.
233
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
Hình 5. 9. Liên quan của tá tràng và tụy
1. Tuyến thượng thận phải 2. ĐM gan riêng 3. Ống mật chủ 4. ĐM vị tá tràng
5. Thận phải 6. Bó mạch mạc treo tràng trên 7. TM chủ dưới 9. Thận trái
10. Niệu quản trái 11. TM lách 12. TM cửa 13. Khuyết tụy
4.3. Liên quan của khuyết tụy, thân và đuôi tụy
4.3.1. Liên quan của khuyết tụy
- Sau khuyết tụy có động mạch chủ bụng và tĩnh mạch cửa.
- Trên khuyết tụy có động mạch thân tạng.
- Dưới khuyết tụy có động mạch mạc treo tràng trên.
4.3.2. Liên quan của thân tụy
- Trước thân tụy liên quan với dạ dày.
- Sau thân tụy liên quan với tuyến thượng thận trái.
- Dưới thân tụy liên quan đến rễ mạc treo kết tràng ngang bám vào.
- Trên thân tụy có động mạch lách đi qua.
4.3.3. Liên quan của đuôi tụy
Đuôi tụy hướng về rốn lách, liên quan với cuống lách. Đuôi tụy ngắn thì cuống lách dài. Đuôi
tụy dài thì cuống lách ngắn.
5. Mạch và thần kinh của tá tràng
5.1. Mạch máu.
5.1.1. Động mạch
Tá tụy được cấp máu bởi 2 nguồn.
- Từ động mạch thân tạng: gồm có 2 nhánh.
người sống nặng khoảng 2300g do chứa nhiều máu. Gan có bề ngang dài khoảng 28cm, bề
trước sau khoảng 18cm và bề cao khoảng 8cm.
Gan ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang trong ô dưới hoành phải, nhưng lấn sang ä thượng vị
và ä dæåïi hoaình traïi hoành trái. Đối chiếu gan trên thành ngực thì giới hạn trên của gan ở
khoảng gian sườn IV đường trung đòn phải, bờ dưới gan chạy dọc theo bờ dưới sườn phải.
I. Hình thể ngoài và liên quan
Gan có hình dạng quả dưa hấu cắt chếch từ trái sang phải theo một bình diện nhìn lên trên ra
trước và sang phải. Gan có 2 mặt: mặt hoành lồi áp sát vào cơ hoành và mặt tạng, gan chỉ có
duy nháút một bờ laì båì dưới.
1. Mặt hoành: Gồm có 4 phần:
Hình 5. 10. Mặt hoành của gan
1. Cơ hoành 2. Dây chằng tam giác phải 3. Thùy phải 4. Bờ dưới 5. Túi mật 6. Dây chằng tròn gan
7. Thùy trái 8. Dây chằng liềm 9. Dây chằng tam giác trái 10. Dây chằng vành
- Phần trên: lồi, trơn láng, nằm dưới cơ hoành phải có dấu ấn của tim, qua cơ hoành liên quan
với đáy phổi phải, màng tim và đáy phổi trái.
236
Chng 5. H Tiờu húa
- Phn trc tip xỳc vi c honh v thnh bng trc, phỏửn trón vaỡ phỏửn trổồùc c chia
ụi bi dõy chng lim.
- Phn phi liờn tip vi phn trờn v phn trc ca mt honh l vựng i din vi cỏc cung
sn th VII n XI bờn phi.
- Phn sau hỡnh tam giaùc, coù vuỡng trỏửn l vựng gan khụng cú phỳc mc che ph, cú thựy uụi.
Bờn phi ca thựy uụi cú rónh tnh mch ch di, bờn trỏi cú khe dõy chng tnh mch. Mt
honh ca gan qua c honh liờn quan vi phi, mng phi, tim, mng tim, do ú mt ỏp xe
gan khi v cú th lan lờn phi, mng tim.
2. Mt tng
Hỡnh 5. 11. Mt tng ca gan
1. Dõy chng tam giỏc trỏi 2. n d dy 3. Dõy chng lim 4. Dõy chng trũn 5. Thu vuụng
6. Tỳi mt 7. Thu uụi 8. Lỏ di dõy chng vnh 9. Vựng trn
10. Dõy chng tam giỏc phi 11. n thn
phải đến đầu trái của gan.
4. Dây chằng tam giác phải và trái
Ở hai đầu phải và trái của dây chằng vành, chằng ở hai đầu của phần sau gan vào cơ hoành
tạo thành 2 dây chằng tam giác phải và trái: mỗi dây chằng có 3 cạnh, 1 cạnh dính vào cơ
hoành, 1 cạnh vào gan và 1 cạnh tự do ở phía ngoài.
5. Dây chằng liềm
Là một nếp phúc mạc treo mặt hoành của gan vào mặt dưới cơ hoành và thành bụng trước, 1
bờ dính vào mặt hoành của gan và 1 bờ tự do căng từ rốn đến bờ dưới gan. Giữa 2 lá của bờ
tự do có dây chằng tròn gan.
6. Mạc nối nhỏ
Là nếp phúc mạc nối gan với bờ cong vị nhỏ.
7. Dây chằng tròn
Là thừng sợi do sự thoái hoá của tĩnh mạch rốn thời kỳ phôi thai, đi từ rốn đến mặt tạng của
gan tạo nên khe dây chằng tròn và tận cùng ở nhánh trái của tĩnh mạch cửa.
8. Dây chằng tĩnh mạch
Là do sự thoái hoá của ống tĩnh mạch. Dây chằng tĩnh mạch tạo nên khe dây chằng tĩnh mạch
đi từ tĩnh mạch cæía trái đến tĩnh mạch chủ dưới.
III. Cấu tạo và hình thể trong
Gan được cấu tạo bởi: mô gan, mạch máu và đường mật trong gan.
1. Bao gan
Gan được bao bởi 2 bao: bao thanh mạc ở ngoài và bao xơ ở trong.
- Bao thanh mạc là lá tạng của phúc mạc bọc bên ngoài gan. Sau khi lật trên hay xuống dưới
tạo nên các dây chằng treo gan.
238
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
- Bao xơ là bao riêng của gan, bao dính chặt vào bao thanh mạc ở ngoài và tổ chức gan ở
trong.
2. Mô gan
Tạo nên bởi tế bào gan, mạch máu và đường mật trong gan.
IV. Sự phân thùy của gan
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
Hình 5. 12. Phân chia gan theo đường mạch mật
V. Mạch và thần kinh
1. Động mạch
Máu nuôi dưỡng cho gan là động mạch gan riêng, là nhánh của động mạch gan chung. Động
mạch gan chung khi tới bờ trái của tĩnh mạch cửa gan thì chia làm 2 nhánh:
- Động mạch vị tá tràng
- Động mạch gan riêng
Động mạch gan riêng chạy ngược lên trước tĩnh mạch cửa giữa 2 lá của mạc nối nhỏ, đến cửa
gan chia làm 2 ngành cùng. Ngành phải to chạy vào gan phải chia các nhánh bên là: động
mạch túi mật, động mạch thuỳ đuôi, động mạch phân thùy trước và động mạch phân thùy sau,
ngành trái chạy vào gan trái phân nhánh cho phân thùy bên, phân thùy giữa và thùy đuôi.
240
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
2. Tĩnh mạch cửa
Hình 5. 13. Sơ đồ mạch máu và đường mật trong gan
1. TM chủ dưới 2. ĐM gan riêng 3. TM cửa 4. Ống mật chủ 5. Túi mật
Là một tĩnh mạch chức phận đưa về gan các chất dinh dưỡng cũng như các chất độc ở ống
tiêu hoá để gan chọn lọc lưu trữ, chế biến và điều hoà. Tĩnh mạch cửa được hợp bởi tĩnh mạch
mạc treo tràng trên và tĩnh mạch lách. Ngoài ra tĩnh mạch cửa còn nhận các nhánh:
- Tĩnh mạch túi mật.
- Tĩnh mạch vị trái.
- Tĩnh mạch vị phải.
- Tĩnh mạch trước môn vị.
- Tĩnh mạch cạnh rốn.
Tĩnh mạch cửa chạy sang phải và ra trước để vào mạc nối nhỏ cùng với động mạch gan riêng
và ống mật, tạo nên cuống gan; ở cuống gan có động mạch gan riêng bên trái, ống mật chủ
bên phải, ở sau là tĩnh mạch cửa.
Ở cửa gan tĩnh mạch cửa chia làm 2 ngành phải và trái để chạy vào gan phải và gan trái.
Ngành trái còn nhận thêm 2 tĩnh mạch:
2. Ống mật chủ
242
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
Đi từ bờ trên tá tràng, nơi gặp nhau giữa ống gan chung và ống túi mật rồi chạy sau tụy và đổ
vào nhú tá lớn ở đoạn 2 tá tràng. Trước khi đổ vào nhú tá lớn, ống mật chủ cùng với ống tụy
chính đổ vào một bóng gọi là bóng gan tụy.
Ống mật chủ có 4 đoạn:
+ Trên tá tràng.
+ Sau tá tràng.
+ Sau tụy.
+ Trong thành tá tràng
3. Túi mật
Nằm trong hồ túi mật, có hình quả lê, dài khoảng 8cm, chỗ rộng nhất 3cm, có 3 phần:
- Đáy túi mật: nằm trong khuyết túi mật của bờ dưới gan.
- Thân túi mật: chạy chếch lên trên và sang trái.
- Cổ túi mật: phình ra ở giữa thành 1 bể con, hai đầu cổ túi hẹp, đầu trên gấp vào thân đầu
dưới gấp vào ống túi mật.
4. Ống túi mật
Ở dưới cổ túi mật, dẫn mật từ túi đến ống mật chủ, dài 3cm, đường kính 3mm, niêm mạc ống
túi mật có các nếp xoắn hình xoắn ốc.
243
Chng 5. H Tiờu húa
RUT NON
Mc tiờu bi ging
1. Mụ t c v trớ, hỡnh th, kớch thc v cu to ca rut non.
2. Mụ t c ng mch mc treo trng trờn.
Rut non l phn ng tiờu hoỏ nm gia d dy v rut gi t l mụn v n van hi manh
trng, chim phn ln bng gm cú 3 phn chớnh: tỏ trng, hng trng v hi trng. Chiu
di rut non trung bỡnh l 6,5m, õổồỡng kờnh nh dn t khỳc rut u n khỳc rut cui: tỏ
trng khong 4cm, hng trng khong 3cm v hi trng khong 2 n 2,5cm. phn ny ch
244
Chương 5. Hệ Tiêu hóa
- Tầng cơ vòng, dày, ở trong.
4. Tấm dưới niêm mạc
Là tổ chức liên kết chứa nhiều mạch máu và thần kinh.
5. Lớp niêm mạc: Gồm có:
- Nếp vòng hay van tràng, có hình liềm chiếm 1/2 hay 2/3 chu vi ruột. Nếp vòng cao khoảng
8mm dày 3mm, nếp vòng có nhiều ở đoạn đầu của hỗng tràng, càng xuống dưới các nếp vòng
nhỏ dần và không còn ở đoạn cuối hồi tràng. Có khoảng 800 nếp vòng, các nếp vòng làm tăng
diện tích hấp thu của ruột non.
- Mao tràng: có ở trên bề mặt của niêm mạc ruột non, mao tràng cao từ 0,5 –1mm. Mao tràng
có nhiệm vụ hấp thu các dưỡng trấp.
- Các nang bạch huyết gồm có:
+ Nang bạch huyết đơn độc: nằm ở tấm dưới niêm mạc ruột.
+ Nang bạch huyết chùm: nằm trong lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, có ở hồi tràng, nhiều
nhất ở đoạn cuối, mỗi nang hình bầu dục dài 1,2 - 7,5cm, rộng từ 1 - 2,5cm.
- Các tuyến ruột: Có ở trên suốt chiều dài của ruột non nằm ở lớp niêm mạc ruột tiết ra dịch
tràng.
Khi chụp X quang có uống thuốc cản quang sau 20-30 phút, khúc hỗng tràng đầu tiên ngấm
thuốc, sau 8 giờ thuốc cản quang qua hết ruột non sang ruột già.
- Ở hỗng tràng thấy hình xương cá do sự sắp xếp của van tràng.
- Ở hồi tràng hình một dãi mờ vì có ít van tràng.
Hình 5. 15. Cấu tạo của hổng tràng và hồi tràng
1. Mạc treo ruột2. Lớp thanh mạc 3. Tấm dưới thanh mạch 4. Lớp cơ dọc
5. Lớp cơ vòng 6. Lớp dưới niêm mạc 7. Nang bạch huyết đơn độc 8. Niêm mạc
IV. Túi thừa hồi tràng
Túi thừa hồi tràng nếu tồn tại, là di tích của ống noãn hoàng thời kỳ phôi thai dài từ 1-13cm,
trung bình 5 - 6cm nằm ở bờ tự do của hồi tràng cách goïc hồi manh tràng 80cm, đầu túi thừa
245