Ngôn Ngữ Lập Trình C#
Console.WriteLine();
}
}
}
Kết quả:
intQueue values: 0 5 10 15 20
Dequeue 0
intQueue values: 5 10 15 20
Dequeue 5
intQueue values: 10 15 20
Peek 10
intQueue values: 10 15 20
Trong ví dụ này ArrayList được thay bằng Queue, chúng ta cũng có thể Enqueue những đối
tượng do ta định nghĩa. Trong trong chương trình trên đầu tiên ta đưa 5 số nguyên vào trong
hàng đợi theo tứ tự 0 5 10 15 20. Sau khi đưa vào ta lấy ra phần tử đầu tiên là 0 nên hàng đợi
còn lại 4 số là 5 10 15 20, lần thứ hai ta lấy ra 5 và chỉ còn 3 phần tử trong mảng 10 15 20.
Cuối cùng ta dùng phương thức Peek() là chỉ xem phần tử đầu hàng đợi chứ không xóa chúng
ra khỏi hàng đợi nên kết quả cuối cùng hàng đợi vẫn còn 3 số là 10 15 20. Một điểm lưu ý là
lớp Queue là một lớp có thể đếm được enumerable nên ta có thể truyền vào phương thức
PrintValues với kiểu tham số khai báo IEnumerable. Việc chuyển đổi này là ngầm định.
Trong phương thức PrintValues ta gọi phương thức GetEnumerator, nên nhớ rằng đây là
phương thức đơn của tất cả những lớp IEnumerable. Kết quả là một đối tượng Enumerator
được trả về, do đó chúng ta có thể sử dụng chúng để liệt kê tất cả những đối tượng có trong
tập hợp.
Ngăn xếp (stack)
Ngăn xếp là một tập hợp mà thứ tự là vào trước ra sau hay vào sao ra trước (LIFO), tương
như một chồng đĩa được xếp trong nhà hàng. Đĩa ở trên cùng tức là đĩa xếp sau thì được lấy
ra trước do vậy đĩa nằm dưới đáy tức là đĩa đưa vào đầu tiên sẽ được lấy ra sau cùng.
ToArray() trả về một mảng mới với những nội dung của những thành phần trong mảng.
Ví dụ 9.16: Sử dụng kiểu Stack.
namespace Programming_CSharp
{
using System;
using System.Collections;
// lớp đơn giản để lưu trữ
public class Tester
{
static void Main()
{
Stack intStack = new Stack();
// đưa vào ngăn xếp
for (int i=0; i < 8; i++)
{
intStack.Push(i*5);
Mảng, Chỉ Mục, và Tập Hợp
264
Ngôn Ngữ Lập Trình C#
}
// hiển thị stack
Console.Write(“intStack values:\t”);
PrintValues( intStack );
// xóa phần tử đầu tiên
Console.WriteLine(“\nPop\t{0}”, intStack.Pop());
// hiển thị stack
Console.Write(“intStack values:\t”);
PrintValues( intStack );
// xóa tiếp phần tử khác
Ngôn Ngữ Lập Trình C#
}
public static void PrintValues(IEnumerable myCollection)
{
IEnumerator myEnumerator = myCollection.GetEnumerator();
while (myEnumerator.MoveNext())
Console.Write(“{0} ”, myEnumerator.Current);
Console.WriteLine();
}
}
}
Kết quả:
intStack values: 35 30 25 20 15 10 5 0
Pop 35
intStack values: 30 25 20 15 10 5 0
Pop 30
intStack values: 25 20 15 10 5 0
Peek 25
intStack values: 25 20 15 10 5 0
Target array:
0 100 200 300 400 500 600 700 800 0 0 0
Target array after copy:
0 100 200 300 400 500 25 20 15 10 5 0
The new array:
25 20 15 10 5 0
Kết quả cho thấy rằng các mục được đưa vào trong ngăn xếp và được lấy ra theo thứ tự LIFO.
Trong ví dụ sử dụng lớp Array như là lớp cơ sở cho tất cả các lớp mảng. Tạo ra một mảng với
12 phần tử nguyên bằng cách gọi phương thức tĩnh CreateInstance(). Phương thức này có hai
Thuộc tính quan trọng của một từ điển tốt là dễ thêm giá trị mới vào, và nhanh chóng truy cập
đến giá trị. Một vài từ điển thì nhanh hơn về thời gian thêm một giá trị mới vào, một số khác
thì tối ưu cho việc truy cập. Một trong minh họa cho kiểu từ điển là kiểu dữ liệu hashtable
hay còn gọi là bảng băm.
Hashtables
Hashtable là một kiểu từ điển được tối ưu cho việc truy cập được nhanh. Một số các
phương thức chính và các thuộc tính của kiểu dữ liệu Hashtable được trình bày trong bảng
9.6 dưới.
Phương thức- thuộc tính Mục đích
Synchronized() Phương thức static trả về một Hashtable wrapper
được thread-safe.
Count Thuộc tính trả về số thành phần trong hashtable
IsReadOnly Thuộc tính xác định hashtable là chỉ đọc
IsSynchronized Thuộc tính xác định hashtable được đồng bộ
SyncRoot Thuộc tính trả về đối tượng có thể được sử dụng để
đồng bộ truy cập Hastable.
Mảng, Chỉ Mục, và Tập Hợp
267