báo
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho
chi nhánh Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực
Vật An Giang tại Hậu Giang năm 2008
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
1
-
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
-
2
-
lợi nhuận cho công ty. Vì việc lập kế hoạch sẽ giúp chi nhánh thực hiện được mục
tiêu của mình nên việc lập kế hoạch là rất quan trọng và được chi nhánh công ty
quan tâm nhiều nhất. Đây cùng chính là lý do tại sao tôi chọn đề tài “ Xây dựng kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm cho chi nhánh Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An
Giang tại Hậu Giang năm 2008” Điều này một phần giúp tôi áp dụng những kiến
thức đã tích lũy được vào thực tiễn, một phần để tôi có thể chia sẽ và đóng góp
phần nhỏ công sức của mình giúp chi nhánh hoàn thành nhiệm vụ, đạt được mục
tiêu. Nhằm xác định vị trí và các điểm mạnh cho cả công ty trên thị trường, tránh
được những hạn chế hiện có và xác định những bước đi đúng hơn trong kinh
doanh.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, sự cạnh tranh khốc liệt và biến động
thường xuyên của thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn phải đặt ra cho
mình những kế hoạch kinh doanh sao cho phù hợp và hiệu quả mới có thể tồn tại
và phát triển. Các đơn vị kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối
hay dịch vụ ngoài việc quản lý và tổ chức các hoạt động bằng chiến lược kinh
doanh vẫn tất yếu cần phải xây dựng kế hoạch và tổ chức kinh doanh, điều hành tổ
chức quản lý sản xuất kinh doanh bằng kế hoạch. Do đó, việc lập kế hoạch kinh
doanh là vô cùng cần thiết và là một bước quan trọng mà bất cứ một nhà doanh
nghiệp nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào đi
nữa.Vì khi lập kế hoạch kinh doanh thì điều đầu tiên và trên hết là nó sẽ giúp xác
định và tập trung mục tiêu của doanh nghiệp bằng cách sử dụng và phân tích
những thông tin phù hợp. Trong đó, phân tích thị trường gíúp nhận ra điểm mạnh
nhánh ở Hậu Giang là mục tiêu để xây dựng kế hoạch tiêu thụ phù hợp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động, định hướng vào các mùa vụ năm 2008.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng tiêu thụ của chi nhánh trong thời gian qua, thông qua
việc phân tích kết quả hoạt động qua 3 năm 2005, 2006, 2007; phân tích về nhân
sự và công tác marketing, từ đó rút ra điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi của chi
nhánh.
- Phân tích các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài, các yếu tố này có
thể trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ các sản phẩm của chi
nhánh. Trên cơ sở này rút ra những cơ hội và đe doạ của các yếu tố đó có liên quan
đến hoạt động của chi nhánh.
- Từ những điểm mạnh và yếu, cơ hội và đe dọa kết hợp lại thông qua ma
trận SWOT để lựa chọn đưa ra chiến lược phù hợp. Từ đó xác định mục tiêu và
xây dựng kế hoạch tiêu thụ cho năm 2008 và trên cơ sở này đề xuất một số biện
pháp đối với công ty.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Không gian
- Phạm vi kế hoạch là kế hoạch bộ phận lập cho chi nhánh phân phối của
công ty.
- Quá trình nghiên cứu được tiến hành tại chi nhánh công ty Cổ Phần Bảo
Vệ Thực Vật An Giang tại Hậu Giang
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
4
-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
5
-
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật: là những chất độc có nguồn gốc tự
nhiên hay tổng hợp dược dùng để phòng trừ các vật hại nông nghiệp như sâu, bệnh,
cỏ dại, chuột…
Thuốc BVTV có nhiều nhóm khác nhau để trừ những đối tượng khác nhau
và dùng trong những hoàn cảnh khác nhau. Phải lựa chọn đúng thuốc, đúng dạng,
đúng lúc, đúng hoàn cảnh thì mới phát huy được tác dụng.
2.1.1.2. Khái niệm về kênh phân phối
Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh Marketing. Kênh Marketing
có thể được coi là đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng
cuối cùng. Nó cũng được coi như một dòng chuyển quyền sở hữu các hàng hoá khi
chúng được mua bán qua các tổ chức khác nhau. Một số người lại mô tả kênh
Marketing như là các hình thức liên kết lõng lẽo của các công ty để cùng thực hiện
một mục đích thương mại.
Vậy, kênh Marketing là một tổ chức các quan hệ bên ngoài doanh nghiệp
để quản lý các hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt các mục tiêu của Hình 1: SƠ ĐỒ CÁC CHỨC NĂNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI
Chức năng vận chuyển và giao hàng hóa là chuyển hàng hóa từ địa điểm
này đến địa điểm khác.
Chức năng tồn trữ lưu kho liên quan đến dự trữ hàng hóa cho đến khi nào có
nhu cầu thị trường.
Chức năng cung cấp tài chính là cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết cho
sản xuất, vận tải, lưu kho, xúc tiến, bán và mua sản phẩm.
Phân chia và tạo ra các phân cấp mặt hàng liên quan đến sắp xếp hàng hóa
theo chủng loại và số lượng. Điều này làm cho việc mua bán dễ dàng hơn bởi vì
giảm được nhu cầu kiểm tra và lựa chọn.
Tiếp cận người mua và thông tin bán hàng liên quan đến thu thập, phân tích
và phân phối tất cả các thông tin cần thiết cho lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra
các hoạt động Marketing của tất cả các doanh nghiệp cả ở thị trường trong nước
lẫn quốc tế.
Bán hàng và giúp đỡ bán hàng bao gồm việc bán hàng cá nhân, quảng cáo
và các phương pháp Marketing khác nhau, liên quan đến cả việc xúc tiến sản
phẩm.
Xử lý đơn hàng thu thập chứng từ và lập hoá đơn là việc thu thập các chứng
từ và lập các hóa đơn trong việc mua bán hàng hóa cho khách hàng.
Chức năng của
phân phối
Xử lý đơn hàng thu thập
ch
ứng từ v
à l
Dạng 1
Dạng 2
Dạng 3
Hình 2: CÁC DẠNG KÊNH PHÂN PHỐI
2.1.1.6. Khái niệm về kế hoạch
Kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực,
quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
2.1.2 Phân loại kế hoạch
2.1.2.1 Phân loại
Theo thời gian
Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch có thời gian từ 5 năm trở lên.
Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch có thời gian trên 1 năm nhưng dưới 5 năm.
Kế hoạch ngắn hạn: Là kế hoạch có thời gian từ 1 năm trở xuống
Theo mức độ hoạt động:
Kế hoạch chiến lược: Hoạch định cho một thời kỳ dài hạn do các nhà quản
trị cấp cao xây dựng mang tính khái quát cao và rất uyển chuyển.
Kế hoạch chiến thuật: Là kết quả triển khai kế hoạch chiến lược, ít mang
tính tập trung hơn và ít uyển chuyển hơn.
Kế hoạch có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và
điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận
trong hệ thống nói riêng. Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
9
-
2.1.3 Nội dung kế hoạch
Hệ thống bảng kế hoạch tổng thể bao gồm những nội dung cơ bản
sau:
những xu thế đang diễn ra.
+ Nội dung tiếp theo là phần trọng tâm của kế hoạch kinh doanh. Nó bao
Mô tả
Kế hoạch
hoạt động
Kế hoạch
tiếp thị
mục tiêu và
chiến lược
chung
Lượng hoá-
Đánh giá
Phân tích-
ho
ạch định
Kế hoạch
nhân sự
Mô tả thị
trường và
môi trường
kinh doanh
Mô tả
sản phẩm
hay dịch vụ
Mô tả
công ty
Tổng hợp
Hình 4: SƠ ĐỒ LIÊN KẾT NỘI DUNG CÁC BẢN KẾ HOẠCH
BỘ PHẬN
Mô tả
Mục tiêu bộ
phận
Đề xuất
các giải
pháp
Tổng
hợp nhu
cầu
Lượng hoá-
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp:
- Việc phân tích các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài ảnh hưởng
đến hoạt động của chi nhánh công ty thì thông tin sẽ được thu thập trên báo, trên
các trang web và một số thông tin từ sách có liên quan.
- Dựa vào số liệu kinh doanh công ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang –
Chi Nhánh Long Mỹ - Hậu Giang lấy từ 1/04/2005 đến 31/03/2008 phục vụ cho
việc phân tích đánh giá môi trường nội bộ của công ty.
- Dựa vào báo cáo tổng kết qua các năm của Sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Hậu Giang, thu thập các số liệu về nông nghiệp và các thông tin về
nông nghiệp Hậu Giang từ năm 2005-2008.
- Ngoài ra còn tham khảo ý kiến và trao đổi một số thông tin từ lãnh đạo chi
nhánh để phục vụ cho việc phân tích một số thông tin có liên quan .
Số liệu sơ cấp
a) Câu hỏi nghiên cứu
1. Đại lý:
- Đại lý thường nhận hàng từ những kênh phân phối như thế nào, cách thức
nhận hàng ra sao và hình thức thanh toán như thế nào ?
- Đại lý bán sản phẩm của bao nhiêu công ty? Ai là nhà cung cấp chính?
- Sản phẩm nào là chủ lực của đại lý? Hiện tại sản phẩm của công ty nào
bán chạy trên thị trường nhất?
- Các ưu điểm của đại lý về vị trí bán hàng ?
- Các hình thức thưởng mà hiện tại đại lý được hưởng nhhuw thế nào? Và
những mong muốn của đại lý ra sao?
- Các yếu tố nào là quan trọng mà đại lý chọn để làm nhà cung cấp?
1. Nông hộ:
- Xác định lượng thuốc từng nhóm được sử dụng trên từng loại cây trồng
trung bình trên một ha chi phí là bao nhiêu? và loại nào sử dụng nhiều nhất?
- Đo lường mức độ nhận thức về công ty của nông hộ là tên công ty nhắc
đến đầu tiên là ai?
nghiệp (ha)
1. Thị xã Vị Thanh 73.052
11.865,39
9.672,65
2. Thị xã Ngã Bảy 62.631
7.926,29
6.223,16
3. Huyện Châu Thành A 103.625
15.658,73
13.896,95
4. Huyện Châu Thành 85.429
13.447,24
11.526,53
5. Huyện Phụng Hiệp 210.089
48.528,28
41.723,68
-
13
-
- Đối với nông hộ: dựa trên địa chỉ phỏng vấn đại lý thì cứ 1 đại lý sẽ phỏng
vấn 2 nông hộ và 2 nông hộ còn lại thì phỏng vấn bất kỳ nơi nào trong huyện.
+ Kích thước mẫu n = 41
+ Khung mẫu 41 người: đại lý bán thuốc(10 mẫu) và nông dân những người
sử dụng thuốc (31 mẫu).
e) Địa điểm phỏng vấn
Đại lý cấp 1: do các đại lý cấp 1 chủ yếu tập trung địa bàn là trung tâm thị
trấn của huyện nên việc phỏng vấn sẽ được tiến hành tại cửa hàng của mỗi đại lý.
Nông hộ: phỏng vấn trực tiếp tại nhà.
f) Cách chọn mẫu
Đối với đại lý thì chọn ngẫu nhiên các đại lý nào bán thuốc BVTV trong thị
xã để phỏng vấn nhưng phải là đại lý cấp 1 mới chọn.
Nông hộ được chọn theo mỗi địa chỉ đại lý tìm ra 2 nông hộ ngẫu nhiên
nhưng theo quan sát thì chỉ là những gia đình có sản xuất từ 5000 m
2
trở lên sẽ
phỏng vấn, còn 2 nông hộ còn lại chọn ngẫu nhiên bất kỳ.
Đơn vị Đại lý
Nông hộ
Huyện Châu Thành A 2
10
+ Hình thành ma trận SWOT
Khi phân tích môi trường bên trong và bên ngoài chi nhánh sẽ rút ra được
các cơ hội, đe doạ, điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh, làm cơ sở cho việc hình
thành và lựa chọn các phương án của chi nhánh.
Ma trận SWOT là một công cụ giúp các nhà quản lý trong việc phân tích và
đánh giá các yếu tố trên. Sau khi phân tích, dựa vào các yếu tố ta đưa ra các
phương án chiến lược cho chi nhánh.
Điểm mạnh (S): Là những gì mà chi nhánh đã làm tốt hơn so với đối thủ
khác hoặc chúng giúp làm tăng khả năng cạnh tranh.
Điểm yếu (W): Là những gì mà chi nhánh thiếu hoặc không có hoặc kém
hơn so với công ty khác hoặc làm mất vị thế cạnh tranh của công ty và chi nhánh.
Cơ hội (O): Là những điều kiện bên ngoài tác động có lợi cho hoạt động của
chi nhánh.
Đe doạ (T): Là những điều kiện bên ngoài gây bất lợi cho chi nhánh, ảnh
hưởng đến khả năng cạnh tranh của chi nhánh.
+ Các bước lập ma trận SWOT:
Liệt kê các cơ hội lớn từ bên ngoài của chi nhánh
Liệt kê các đe doạ quan trọng bên ngoài chi nhánh
Liệt kê các điểm mạnh cốt lõi của chi nhánh
Liệt kê các điểm yếu của chi nhánh
Phối hợp SO: Kết các điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài để
hình thành các phối hợp SO và ghi vào ô SO.
Phối hợp ST: Kết hợp các điểm mạnh bên trong để tránh các đe doạ từ bên
ngoài và ghi vào ô ST.
Phối hợp WO: Kết hợp khai thác các cơ hội để khắc phục những điểm yếu
của chi nhánh và ghi vào ô WO.
Phối hợp WT: Cố gắng làm giảm thiểu các điểm yếu của chi nhánh và tránh
né các nguy cơ và ghi vào ô WT.
1.
2.
3.
Phối hợp SO
Sử dụng các điểm mạnh
để tận dụng các cơ hội
Phối hợp ST
Sử dụng điểm mạnh để
tránh né các đe doạ
ĐIỂM YẾU
Liệt kê các điểm yếu
1.
2.
3.
Phối hợp WO
Vượt qua các điểm yếu
bằng cách tận dụng các
cơ hội
Phối hợp WT
Tối thiểu hoá điểm yếu
và tránh né các đe doạ
quyết định 1717 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang với số vốn điều lệ là 150
tỷ đồng, Nhà Nước nắm giữ 30% cổ phần.
Qua hơn 10 năm phát triển hiện nay vốn điều lệ của công ty là 180 tỷ đồng
với đội ngũ cán bộ công nhân viên trên 800 người gồm 1 tiến sĩ, 4 thạc sĩ, hơn 200
công nhân và hơn 500 nhân viên trình độ đại học, cao đẳng và trung học, doanh số
của công ty vào năm 2007 là 1.818 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2006, hiện công
ty đang dẫn đầu ngành về kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.
Tầm nhìn: BVTVAG là nhà phân phối dẫn đầu thị trường Việt Nam trong
lĩnh vực nông nghiệp, là cầu nối giữa các nhà cung cấp với mạng lưới phân phối và
nông gia
Sứ mạng: BVTVAG cam kết mang lại một dịch vụ phân phối hữu hiệu,
thỏa mãn lợi ích mong đợi của các nhà cung cấp và hệ thống đại lý, mang lại
những giải pháp hiệu quả cho mùa màng, cho cuộc sống của người nông dân. Tự
hào với năng lực marketing, năng lực quản lý tài chính, hoạt động phân phối hiệu
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
17
-
quả, dịch vụ khách hàng ưu việt và một thương hiệu dẫn đầu, BVTVAG sẽ không
ngừng phấn đấu nâng cao các khả năng của mình để đáp ứng tốt hơn những nhu
cầu và thách thức của tương lai, theo đuổi sự phát triển bền vững và đóng góp vào
sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp Việt Nam.
Các đơn vị và hoạt động của công ty CP BVTV An Giang:
Ty.
1) Trụ sở chính ở
Long Xuyên
2) Văn phòng đại diện
tại TPHCM
và Campuchia
3) Hai nhà máy sản
xuất và gia công
thuốc BVTV tại
Châu Thành và nhà
máy Lê Minh Xuân
4) Các nhà máy sản
xuất bao bì giấy, chế
biến và đóng gói hạt
giống
5) Trung tâm nghiên
cứu và sản xuất
giống, trung tâm thự
ph
ẩm an to
àn Sao
1) Công ty Thụy Sĩ:
Suyngenta
2)CôngtyMonsanto(M
ỹ3) Công ty Đức:
Detlef Von Appen
(DVA)
4) Công ty Nhật :
Itochu, Meiwa, Sanyo.
5) Nhiều công ty khác
2) Đại Học An Giang
3) Đại Học Nông
Nghiệp I Hà Nội
4) Đại Học Kinh Tế
TPHCM
5) Cục Bảo Vệ Thực
Vật
6) Cục Nông Nghiệp
7) Viện Lúa Đồng
Bằng Sông Cửu
Long
8)Viện Cây Ăn Quả
Miền Nam
9) Hội Nông Dân
Việt Nam
10) Hội Khuyến Học
và nhi
ều c
ơ quan
CÁC HOẠT
ĐỘNG XÃ
H
ỘI
1) Tài trợ:giải bóng
đá nông dân, các giải
đua xe đạp, hoạt động
đua thuyền truyền
thống ở Châu Phú-An
Giang, đồng bào bị lũ
Hình 6 : CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÀNH BVTV TẠI CÔNG TY CP BVTVAG
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
19
-
Hệ thống phân phối: gồm có 17 tỉnh trong cả nước
An Giang, Bình Định, Bình Phước, Cần Thơ, Đăk Lăk, Đà Nẵng, Đồng
Tháp, Hà Nội, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Long An, Nghệ An, Phú
Yên, Sóc Trăng, Thái Bình,Vĩnh Long
3.1.3. Lĩnh vực họat động
Đi lên từ một đơn vị do nhà nước nắm quyền chi phối 100% ( chi cục bảo
vệ thực vật ) Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang hoạt động theo hướng
theo dõi và dự báo tình hình sâu rầy, dịch bệnh đồng thời ứng dụng khoa học kỹ
thuật vào nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp cho bà con
nông dân dưới nhiều hình thức: Hội thảo đầu bờ, Nhịp Cầu Nhà Nông, Chương
trình khuyến nông, Cùng nông dân ra đồng, Cùng nông dân bàn cách làm
giàu…,để nhằm bảo vệ mùa màng và tăng năng suất cho bà con nông dân. Nhờ vào
những hoạt động chí tình, chí nghĩa của công ty đối với bà con nông dân mà công
ty đã nhận được những sự đền đáp hết sức quý báo từ phía bà con. Minh chứng cho
điều này đó chính là sự vươn lên và không ngừng phát triển của công ty trong suốt
thời gian qua, từ một doanh nghiệp cung ứng nông dược cấp tỉnh, hiện nay công ty
đã trở thành nhà sản xuất và phân phối nông dược hàng đầu tại Việt Nam, sản
phẩm của công ty có mặt khắp từ Nam chí Bắc và cả ở nước bạn Campuchia. Hiện
nay công ty đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực: Bao bì cát tông, lúa giống,
các loại giống hoa màu, dịch vụ du lịch Trăng Việt, rau an toàn Sao Việt, phân bón
Mekong. Do đó diện tích đất được nông dân tận dụng triệt để để sản xuất lúa trong
vụ này, năng suất lúa vụ này thường đạt rất cao ( từ 30 đến 50 giạ cho một công
ruộng ). Ngoài ra với điều kiện về thời tiết ẩm và có sương mù trong thời gian này
là điều kiện thuận lợi cho các lọai sâu hại và dịch bệnh phát triển. Từ hai yếu tố
nêu trên có thể giải thích tại sao trong vụ này nông dân thường tăng cường đầu tư
cho đồng ruộng, do vậy doanh số của công ty trong vụ này thường đạt rất cao
(Chiếm 60 – 65% tổng doanh số cả năm ).
3.2. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC
VẬT AN GIANG TẠI HẬU GIANG
3.2.1. Lịch sử hình thành
- Tên gọi: Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang chi nhánh Hậu
Giang.
- Địa chỉ: 132 đường Nguyễn Trung Trực, ấp 5 thị trấn Long Mỹ
- Điện thoại:071.510577
- Fax: 071.510578
Do đặc thù kinh doanh và lĩnh vực hoạt động nên từ lâu công ty thực hiện
việc phân công các cán bộ kỹ thuật theo địa bàn ở mỗi tỉnh trong cả nước, theo đó
thì mỗi cán bộ kỹ thuật sẽ có trách nhiệm phụ trách địa bàn nơi công ty giao phó
nhằm nắm bắt tình hình kinh doanh tại nơi mình phụ trách gồm: Thông tin về
khách hàng, đối thủ cạnh tranh, tình hình tiêu thụ, triển khai các chính sách của
công ty, tổ chức hội thảo, quảng bá sản phẩm tại địa phương, hỗ trợ bán hàng, thu
tiền. Do đó cán bộ địa bàn nắm rất rõ thông tin liên quan tại địa phương mình quản
lý, kịp thời đề xuất các giải pháp với lãnh đạo cấp trên để ban lãnh đạo đưa ra các
quyết định một cách chính xác và kịp thời. Trên cơ sở đó Chi nhánh Công Ty Cổ
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
21
THỦ
KHO,
THỦ
QUỸ
KẾ
TOÁN
BÁN
HÀNG
CÁN B
Ộ
KỸ
THUẬT
B
ẢO VỆ,
BỐC
VÁC
NHÂN
VIÊN
DỰ ÁN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
22
thuốc bảo vệ thực vật theo mức doanh số do công ty quy định khi bước sang mùa
vụ mới. Nhưng trong 7 chức năng về kênh phân phối thì hoạt động của chi nhánh
không có chức năng cung cấp tài chính và vận chuyển, giao hàng hóa cho các
thành viên của kênh mà công ty sẽ thực hiện trong đó bao gồm cả quy định chính
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
23
-
sách khuyến mãi cho đại lý.
Hình 8: SƠ ĐỒ HOẠT ĐÔNG Ở CHI NHÁNH HẬU GIANG
Bước sang năm mới, vào mỗi vụ đông xuân và hè thu (quy thành 1 năm) thì
công ty thường đưa ra mức doanh số để chi nhánh hoàn thành trong năm đó, chi
nhánh có thể tiêu thụ hàng cho các đại lý cấp1 hiện tại hoặc liên hệ thêm đại lý mới
để đạt mục tiêu doanh số.
Đối với đại lý cấp 1, khi có nhu cầu sẽ liên hệ với chi nhánh để đặt hàng.
Sau mỗi đơn đặt hàng của đại lý thì chi nhánh sẽ cử cán bộ nhân viên bán hàng
Đặt, nhận
hàng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ĐỖ THỊ TUYẾT
SVTH: ĐẶNG THỊ THU HÀ
-
24
-
BẢNG 2: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CHI NHÁNH 2005-2007
ĐVT:Triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo kế toán của chi nhánh)
Qua bảng 2 cho thấy doanh thu qua 3 năm của chi nhánh đều tăng. Năm
2005, tổng doanh thu đạt 26.947 triệu đồng. Đến năm 2006, doanh thu tăng lên
7.586 triệu đồng so với 2006. Và sang năm 2007, doanh thu tiếp tục tăng lên 9.762
triệu đồng so với 2006 . Tình hình doanh thu của chi nhánh có sự biến động theo
mùa vụ và tăng dần qua các năm thông qua các chỉ tiêu đạt được so với kế hoạch
mà công ty đề ra. Để thấy rõ hơn sự biến động này ta sẽ phân tích qua các phần
dưới đây:
So sánh vụ Hè thu và Đông xuân
Kế
hoạch
So sánh(%)
TH và KH
2005 12.098
11.000
14.849
13.000
26.947
24.000
112
2006 16.771
13.000
17.762
16.000
34.533
29.000