hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai - Nhà Máy Gỗ Hoàng Anh Quy Nhơn - Pdf 30

 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
gày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nền kinh tế cũng
phát triển đa dạng, vượt bậc, do vậy đòi hỏi kế toán không ngừng
phát triển và hoàn thiện về nội dung phương pháp và hình thức tổ chức
nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền sản xuất xã hội.
N
Sự ra đời của hạch toán kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển
của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất ngày càng phát triển. Kế toán trở
nên quan trọng không thể thiếu. Vì thế với tư cách là một bộ phận quan
trọng trong việc cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính,
giúp lãnh đạo của doanh nghiệp điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất. Đối với nhà nước
thì hạch toán kế toán là công cụ để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc
chấp hành ngân sách nhà nước, để kiểm tra vi mô nền kinh tế, quản lý và
điều hành nền kinh tế quốc dân theo đònh hướng xã hội chủ nghóa….Vai trò
quan trọng của công tác hạch toán kế toán xuất phát từ thực tế khách quan
của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh tranh gay
gắt của nền kinh tế thò trường để tồn tại đã khó, muốn sản xuất mang lại
lợi nhuận cao lại càng khó hơn, có thể nói đó là vấn đề các doanh nghiệp
quan tâm hàng đầu, có nhiều yếu tố ảnh hưởng và quyết đònh sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhưng quan trọng
hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là quá
trình “Tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm”.
Để khẳng đònh vai trò và chỗ đứng trong cơ chế thò trường hiện nay
mỗi doanh nghiệp không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tìm
mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan
trọng phản ánh chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, tình hình thực tiễn
các mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực tiễn kế hoạch giá thành
đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1.1. Khái niệm:
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xu ất:
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá và các chi phí khác, mà doanh nghiệp bỏ ra để điều hành
sản xuất trong một thời kì .
1.1.2. Khái niệm về giá thành sản phẩm:
Là chi phí sản xuất tính cho khối lượng hoặc đơn vò sản phẩm do
doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
1.2. Phân loại:
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:
1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xu ất theo yếu tố:
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng
một nội dung kinh tế được sắp xếp chung một yếu tố bất kể nó phát sinh ở
bộ phận nào dùng để sản xuất ra sản phẩm gì theo quy đònh hiện nay thì
chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:
- Chi phí NVL: bao gồm toàn bộ chi phí NVL chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế, CCDC...mà doanh nghiệp được sử dụng cho hoạt
động sản xuất.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương,tiền công phải trả, phải triùch
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động trong sản
xuất doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số trích khấu hao TSCĐ sử dụng
cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dòch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về
các dòch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền nươcù, tiền điện thoại phục vụ cho
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt

Theo cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trò,
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết đònh quản lý cần
thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
1.2.1.4. Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan
hệ với chi phí:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản
xuất ra một loại sản phẩm.
- Chi phí gián tiếp: là chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại sản
phẩm, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu:
- Giá thành kế hoạch: là được xác đònh khi bắt đầu xác đònh quá trình sản
xuất kinh doanh và được tính trên cơ sở giá thành thực tế ở kì trứơc, các
đònh mức, các chi phí ở kì kế hoạch.
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 5
- Giá thành đònh mức: cũng được xác đònh khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.
Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở đònh
mức không thay đổi trong suốt kì kế hoạch. Giá thành đònh mức được xây
dựng trên cơ sở các đònh mức chi phí hiện tại từng thời điểm nhất đònh
trong kì kế toán thường là vào ngày đầu tháng.
- Giá thành thực tế: được xác đònh khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm và được tính dựa vào chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán các chi phí:
- Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu giá thành phản ánh tất cả các chi phí
phát sinh có liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xưởng sản xuất.
- Giá thành tiêu thụ: Bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh có liên quan
đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

- Được áp dụng đối với những CPSX có liên quan đến nhiều đối tượng
hạch toán CPSX cụ thể mà kế toán không thể theo dõi riêng được. Vì vậy,
phải tiến hành phân bổ gián tiếp theo các trình tự sau:
+ Căn cứ vào chứng từ ban đầu để tập hợp CPSX theo đòa điểm phát sinh
từ đó tổng hợp các chi phí cho đối tượng hạch toán CPSX.
+ Chọn tiêu thức phân bổ cho phù hợp với các đối tượng hạch toán CPSX
như CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp.
- Công thức phân bổ:
Mức phân bổ CP cho
từng đối tượng
=
CP cần được
phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ cho
các đối tượng
Tổng tiêu thức phân
bổ cho các đối tượng
1.4.3. Kế toán tập hợp và phân bổ CPSX: có 2 phương pháp
- Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp kiểm kê đònh kì.
1.4.3.1. Kế toán tập hợp và phân bổ CPNVL trực tiếp theo phương pháp
KKTX.
1.4.3.1.1. Nội dung và phương pháp phân bổ CPNVL trực tiếp.
- CPNVLTT gồm tất cả những chi phí về NVL chính, NVL phụ ....được
dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dòch
vụ.
- Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng hạch toán CPSX riêng biệt như phân xưởng, bộ phận sản xuất hay
từng sản phẩm lao vụ dòch vụ thì được hạch toán trực tiếp cho từng đối

1.4.3.2.1. Nội dung và phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
- CPNCTT bao gồm tất cả các khoản chi phí có liên quan đến lao động
trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,
các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, tính vào chi phí theo quy đònh.
- CPNCTT mà chủ yếu là tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
thường hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chòu chi phí. Tuy nhiên, nếu
tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất mà có liên quan đến nhiều đối
tượng chòu chi phí thì phải phân bổ những tiêu thức phù hợp. Tiêu thức
thường dùng để phân bổ là đònh mức chi phí tiền lương hay theo hệ sốù
phân bổ đã được quy đònh theo ngày công.
- Trên cơ sở phân bổ tiền lương thì kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tỷ lệ quy đònh để tính vào chí phí.
Mức phân bổ CPTL CP tiền lương CNTTSX Tiêu thức phân
CNTTSX cho từng = cần được phân bổ x bổ của từng đối
đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ tượng
cho các đối tượng
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 8
1.4.3.2.2. Tài khoản sử dụng: TK622: chi phí nhân công trực tiếp.
Dùng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. TK này phải được mở chi
tiết cho từng đối tượng kế toán chi phí hoặc cho từng đối tượng tính giá
thành.
Nợ TK 622 Có
- Tập hợp CPNCTT thực tế phát - Kết chuyển CPNCTT vào TK
sinh. tính giá thành.
1.4.3.3. Tập hợp và phân bổ CPSX chung.
1.4.3.3.1. Nội dung và phương pháp phân bổ CPSX chung.
- CPSX chung là những chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng sản xuất
hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh. CPSX chung là loại chi phí tổng hợp.
Bao gồm, chi phí nhân công phân xưởng, CPNVL, và dụng cụ sản xuấùt ở

sinh. - Phần CPSXC cố đònh được tính
vào giá vốn hàng bán .
- Phân bổ và kết chuyển CPSXC
vào TK tính giá thành.
* TK này không có số dư.
* TK cấp II của TK 627:
- 6271: Chi phí nhân công trực tiếp.
- 6272: Chi phí vật liệu .
- 6273: Chi phí công cụ dụng cụ .
- 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- 6277: Chi phí dòch vụ mua ngoài.
- 6278: Chi phí khác bằng tiền.
1.4.3.4. Tổng hợp CPSX -Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang .
1.4.3.4.1. Tập hợp CPSX.
- TKSD: TK154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK này dùng để tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm .
- TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí hoặc đối
tượng tính giá thành
Nợ TK 154 Có
- Số dư đầu kì :
- Tổng hợp CPSX phát sinh - Các khoản làm giảm CPSX
- Giá thành sản phẩm lao vụ
dòch vụ hoàn thành trong kì .
- SDCK: CPSX của sản phẩm
lao vụ dòch vụ hoàn thành
trong kì
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 10
* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên .

CPSXDD
cuối kỳ
=
CPSXDD đầu kỳ + CPNVLC
( CPNVLTT) phát sinh trong kỳ
x
SLSPDD cuối
kỳ
SLSP hồn thành trong kỳ + SLSP
dở dang cuối kỳ
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 11
1.4.3.5.1.2. Phương pháp ước lượng sản phẩm hồn thành tương đương:
Theo phương pháp này trong giá trị sản phẩm dở dang bao gồm đầy đủ các
khoản mục chi phí từng khoản mục đó được xác định trên cơ sở quy đổi sản phẩm
dở dang thành sản phẩm hồn thành theo mức độ hồn thành thực tế .
CPSXDD
cuối kỳ
=
CPSXDD đầu kỳ + CPSX phát
sinh trong kỳ
x
SLSPDDCK
quy đổi thành
SPHT
SLSP hồn thành trong kỳ
+SLSPDDCK quy đổi thành SPHT
1.4.3.5.1.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí
Theo phương pháp này CPNVL chính hoặc CPNVLTT được tính cho sản
phẩm hồn thành và sản phẩm dở dang là như nhau các chi phí khác được tính cho

* Phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cũng giống như
trong kê khai thường xun
1.4.3.7. Ph ương pháp tính giá thành sản phẩm : Là những phương pháp
dùng để tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm nó mang tính thuần t
về kỹ thuật để tính tốn chi phí cho từng đối tượng tính giá thành .
1.4.3.7.1. Phương pháp trực tiếp : Áp dụng trong những doanh nghiệp thuộc
loại hình sản xuất giản đơn số lượng mặt hàng thì ít khối lượng sản phẩm lớn
chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang ít như doanh nghiệp sản xuất điện
nước, than, gỗ... trong những doanh nghiệp này thì đối tượng kế tốn chi phí
thường là những sản phẩm riêng biệt nên đối tượng kế tốn chi phí sản xuất
và đối tượng tính giá thành là phù hợp với nhau. Cho nên tổng hợp chi phí sản
xuất tập hợp được cho từng đối` tượng cũng chính là tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản
phẩm
=
Tổng CPSX
±
chênh lệch CPSXDD ĐK và CK
số lượng của sản phẩm hồn thành trong kỳ
1.4.3.7.2. T ổng cơng chi phí : Được áp dụng trong những doanh nghiệp mà
q trình sản xuất sản phẩm được thực hiện trong nhiều giai đoạn cơng nghệ
khác nhau. Trong trường hợp này đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là các
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 13
giai đoạn cơng nghệ hoặc bộ phận sản xuất hoặc là các bộ phận chi phí sản
phẩm.
- Giá thành sản phẩm hồn thành được xác định bằng cách cộng chi phí sản
xuất của các giai đoạn bộ phận sản xuất hoặc các chi tiết bộ phận mà cấu
thành sản phẩm.
Z = C

Áp dụng trong những doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có
quy cách khác nhau như may mặc, dày dép ... Trong trường hợp này để giảm
bớt khối lượng hạch tốn thì kế tốn tiến hành tập hợp các sản phẩm theo
nhóm sản phẩm cùng loại. Đối tượng tính giá thành đó là từng quy cách trong
nhóm sản phẩm.
1.4.3.7.5. Phương pháp loại trừ:
Áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một q trình sản xuất,
bên cạnh thu được các loại sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, mà
sản phẩm phụ khơng phải là đối tượng tính giá thành. Vì vậy, để tính được giá
thành của sản phẩm chính thì phải loại trừ sản phẩm phụ thu hồi ra khỏi chi
phí sản xuất
Tổng giá
thành SP
chính
=
CPSX dở
dang đầu
kỳ
+
Chi phí SX
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí SX
dở dang cuối
kỳ
-
Giá trị
SP phụ
thu hồi

Gia Lai - Nhà Máy Gỗ Hoàng Anh Qui Nhơn .
2.1. Đặc điểm và tình hình chung tại chi nhánh công ty cổ phần Hoàng
Anh Gia Lai - Nhà Máy Gỗ Hoàng Anh Qui Nhơn .
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
2.1.1.1. Quá trình hình thành:
Để thực hiện chiến lược kinh tế của tỉnh Bình Đònh nhằm giải quyết
công ăn việc làm cho một khối lượng lớn lao động trẻ còn đang thất
nghiệp . Chi nhánh công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai - Nhà Máy Gỗ
Hoàng Anh Qui Nhơn thống nhất đầu tư sản xuất .Thu mua chế biến gỗ
tinh chế, lâm sản khác và chế biến đá Granaite để xuất khẩu và tiêu thụ
nội đòa .
Chi nhánh công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai - Nhà Máy Gỗ
Hoàng Anh Qui Nhơn được UBND tỉnh Bình Đònh cấp giấy phép thành lập
số 17/ GP-TLDN ngày 20/04/1998. Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Đònh
cấp chứng nhận đăng kí kinh doanh số 046366 ngày 20/04/1998.
Trụ sở giao dòch số 330 Đường Diên Hồng –Thành phố Qui Nhơn –Bình
Đònh .
Đòa Điểm xây dựng khu công nghiệp Phú Tài-Phường Trần Quang
Diệu –Tp Qui Nhơn –Tỉnh Bình Đònh.
2.1.1.2. Quá trình phát triển:
Với ngành nghề kinh doanh và đòa điểm xây dựng như trên, công ty
có nhiều thuận lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vì khu công
nghiệp Phú Tài là khu vực trung tâm thu hút nguồn hàng từ các tỉnh lân
cận như Phú Yên, Quảng Ngãi, Gia Lai …gần đường giao thông, cảng biển
rất thuận lợi cho việc vận chuyển thành phẩm nguyên liệu vật liệu sản
xuất có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ hơn so với một số tỉnh
lớn và các nước lân cận. Đặc biệt,công ty nằm trong khu công nghiệp đã
có quy hoạch nên khi đi vào hoạt động ít gây ảnh hưởng về tiếng ồn, vệ
sinh môi trường ,kết cấu hạ tầng có sẵn, thuận về điện nước, thông tin liên
lạc …Bên cạnh những thuận lợi còn gặp không ít khó khăn nhất đònh. Ngay

tương ứng với tỷ lệ tăng 42,98%. Điều này cho thấy trong năm qua cho
công ty mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới trang bò kỹ thuật để phù hợp với
người lao động và đáp ứng yêu cầu của thò trường.
* Doanh thu năm 2006 so với năm 2005 tăng 13.911.484.970 đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng 22%. Điều này cho thấy trong năm qua với việc
xác đònh đúng đònh hướng đi, công ty đã có nhiều cố gắng trong việc thay
đổi mẫu mã, nâng cao chất lượng mẫu mã nhằm đáp ứng nhu cầu của thò
trường. Đặc biệt trong năm 2006 nhờ áp dụng chính sách Maketing cho
nên công ty đã kích thích thò hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước
nên công ty đã có nhiều đơn đặt hàng hơn, số lượng tiêu thụ nhiều hơn từ
đó làm cho doanh thu tăng lên rõ rệt .
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 17
* Chi phí năm 2006 so với năm 2005 tăng 10.931.238.460 đồng tương ứng
với tỷ lệ tăng 19,4%. Điều này là không tốt chúng ta cần tìm ra nguyên
nhân và biện pháp khắc phục .
* Số nhân viên năm 2006 so với năm 2005 tăng 250 người tương ứng với tỷ
lệ tăng 29,2%. Điều nay cho thấy công ty làm ăn ngày càng phát triển nên
đã thu hút một lượng lớn lao động .
* Lợi nhuận năm 2006 so năm 2005 tăng 2.980.246.334 đồng tương ứng
với tỷ lệ tăng 46,2% . Điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty
cao
Qua kết quả phân tích trên ta thấy tình hình sản xuất của công ty
tốt,việc quản lý nhân công cũng tốt. Sản phẩm của công ty làm ra đảm bảo
đúng yêu cầu kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.ø
2.1.3. Một số đặc điểm của công ty :
- Lónh vực sản xuất kinh doanh: chủ yếu là đồ gỗ .
- Niên độ kế toán bắt đầu 01/01/2007 và kết thúc ngày 31/12/2007 .
- Đơn vò tiền tệ ghi chép là đồng Việt Nam .
2.1.4. Mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn, hoạt động của chi nhánh công ty

dụng các quỹ theo quy đònh của nhà nước nghóa vụ phiên họp tập thể
thành viên .
21.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh
công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai - Nhà Máy Gỗ Hoàng Anh Quy
Nhơn .
a. Qui trình sản xuất:
Để doanh nghiệp phát triển, hoạt động có hiệu quả, sản phẩm đạt
chất lượng, yêu cầu đòi hỏi công ty phải đề ra kế hoạch tổ chức dưới sự chỉ
đạo của giám đốc điều hành sản xuất, mọi sản phẩm chế xuất ra phải trải
qua từng công đoạn gắn liền với từng công đoạn, công ty có một đội ngũ
công nhân lành nghề hiểu biết và sử dụng thành thạo tính kỹ năng kỹ thuật
của từng loại máy móc, thiết bò nhờ đó mà công ty có một qui trình sản
xuất vững vàng và có sự nối kết nhau thành dây chuyền sản xuất .
a1. Sơ đồ 1: QUI TRÌNH SẢN XUẤT .
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 19
(1) (2) (3) (5)

(8) (7) (6) (5)
(9) (10)
(11)
(12)
(12)
a.2. Giải thích :
(1) Gỗ nguyên liệu: Chủ yếu là gỗ 80% được nhập khẩu từ nước ngoài
:bằng đường biển qua cảng Quy Nhơn từ các nước: Brazil, Mã Lai, Nam
Phi còn lại ở Việt Nam (chủ yếu là rồng rừng), được chính phủ cho phép,
gỗ tròn là nguyên liệu chính dự trữ để cung cấp liên tục cho quá trình sản
xuất sản phẩm. Căn cứ trên phiếu đề nghò cấp nguyên liệu của các bộ
phận sản xuất, thủ kho nguyên liệu gỗ xuất gỗ để tiến hành sản xuất.

(6) Tinh chế: Nhận chi tiết của sơ chế và tiến hành các công việc Tubi,
Mộng, Khoan, đục ….các công việc được tiến hành trên tiêu chí kó thuật do
phòng kó thuật ban hành (kèm theo bản vẽ). Số lượng và qui cách phải
được kiểm tra đầy đủ trên phiếu Pallet của tổ tinh chế. Chuyển trả tổ sơ
chế tận dụng các chi tiết của kế hoạch và hư hỏng. Ghi đầy đủ thông tin để
nhận dạng .
(7) Kho phôi: Sau khi cắt ra phôi tức là tạo ra những chi tiết, bộ phận nhỏ
của sản phẩm. Các chi tiết bộ phận nhỏ được đặt trên các Pallet riêng biệt
để tránh nhầm lẫn các nguồn gốc và chủng loại, chi tiết hay cụm chi tiết.
(8) Lắp ráp: Tiến hành công việc lựa gỗ lắp ráp cụm chi tiết hoặc sản
phẩm. Đối với các chi tiết nhỏ, số lượng lớn cần qua lựa mẫu trước khi lắp
ráp.
(9) Nguội: Tiến hành công việc vô keo, trám trít, và chà nhám thủ công
những điểm không phù hợp của sản phẩm .
(10) Phun sơn: Dựa trên yêu cầu của sản phẩm phun sơn sẽ được nhúng
dầu hoặc phun sơn .
(11) Hoàn thiện và đóng gói: tổ hoàn thiện kiểm tra lần cuối để tìm và
khắc phục những khuyết điểm khó khắc phục của sản phẩm. Sau khi kiểm
tra xong thì tiến hành đóng gói bao bì.
(12) Kho thành phẩm: KCS thành phẩm có trách nhiệm kiểm tra hàng
trước khi nhập kho và yêu cầu tái chế các sản phẩm không đạt .
- Lập biên bản kiểm tra chất lượng .
- Lập biên bản nhập kho thành phẩm .
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 21
b. Tổ chức bộ máy quản lý:
b.1. Sơ đồ:
SƠ ĐỒ 2 :SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

* Ghi chú: Quan hệ trực tiếp

NGUỘI
KHO.
TP
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 22
Xác nhập và theo dõi sổ kế toán có liên quan, trong quá trình sử
dụng hệ thống tài chính, cam kết và thanh lý hợp đồng kinh tế trong lónh
vực xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty.
+ Phòng tổ chức: Chòu trách nhiệm trước giám đốc về công tác hành chính
quản trò, công tác an ninh ... trong phạm vi toàn công ty. Trực tiếp chỉ đạo
các hoạt động của phòng ban, phòng tổ chức hành chính ...
Đảm bảo nhu cầu sản xuất sinh hoạt, ra quyết đònh và quản lý các
văn bản trong phạm vi trách nhiệm được giao. Có quyền quyết đònh ngừng
sản xuất khi phát hiện các quy đònh về kỷ luật lao động, kòp thời báo cáo
ngay lên trên biết về quyết đònh của mình.
+ Phòng điều hành sản xuất: Là phòng tham mưu tổng hợp cho giám đốc,
có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm, xây dựng chương
trình sản xuất kinh doanh của công ty và chòu trách nhiệm trước giám đốc
về chuyên môn của mình.
+ Các thủ kho nguyên vật liệu, thành phẩm: Chòu trách nhiệm quản lý về
số lượng sản phẩm tại kho, có quyền từ chối không nhập kho các nguồn
nguyên liệu, thành phẩm không đảm bảo chất lượng, mẫu mã quy cách.
+ Phòng cung ứng vật tư: Chòu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt
động mua sắm vật tư, tổ chức sản xuất, tổ chức cung ứng nguyên liệu đáp
ứng nhu cầu sản xuất.
2.1.6. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vò:
2.1.6.1. Sơ đồ bộ máy kế toán của đơn vò:
a. Sơ đồ:
Sơ đồ III: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
* Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ phối hợp

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi số tiền mặt thu - chi hàng ngày và báo
cáo tình hình tăng giảm, tồn quỹ tiền mặt của đơn vò lên cấp trên.
2.1.6.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 24
* Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.6.3. Hệ thống tài khoản của công ty:
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán, sơ
đồ kế toán theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng
bộ tài chính.
2.1.6.4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :
Hàng tồn kho của công ty hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
2.1.6.5. Phương pháp tính giá xuất vật tư, hàng hoá sản phẩm:
Công ty đã dùng phương pháp nhập trước xuất trước .
2.1.6.6. Phương pháp nộp thuế GTGT của công ty:
Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế .
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Sổ đăng ký

table và 950 cái ghế 5 Bậc I và công ty đã hoàn thành được đơn đặt hàng
2.2.2. Phương pháp hạch toán ở công ty:
- Công ty hạch toán CPSX theo sản phẩm
- Trong đo:ù Chi phí trực tiếp hạch toán trực tiếp sản phẩm đó
Chi phí quản lý sản xuất được phân bổ cho từng sản phẩm
2.2.3. Hạch toán và phân bổ CPNVLTT
2.2.3.1. Phương pháp tập hợp và phân bổ CPNVLTT
CPNVLTT được tập hợp tất cả các khoản chi phí NVLC, NVL phụ
trực tiếp tạo thành sản phẩm bao gồm NVL xuất kho ,mua bằng tiền mặt
hoặc mua chưa trả người bán
Xuất NVL dùng cho sản phẩm nào thì tính cho sản phẩm đó
2.2.3.2. Chứng từ sử dụng :
- Phiếu đề nghò cấp vật tư
- Phiếu xuất kho
- HĐGTGT
- Phiếu chi
-Phiếu nhập kho .
GVHD: Thiều Thò Tâm SVTT: Nguyễn Thò Liên Hoan

Trích đoạn Hách toán và phađn boơ CPNVL Soơ sách kê toán sử dúng có lieđn quan Hách toán chi phí nhađn cođng Moơt sô ý kiên nhaỉm thực hieơn cođng tác hách toán chi phí sạn xuât và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status