Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
Lời mở đầu
Trong cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế thị trờng với sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc cùng với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có của nó các
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại nói riêng đã thật sự phải vận
động để có thể tồn tại và phát triển bằng chính khả năng của mình. Có thể nói
các doanh nghiệp thơng mại là huyết mạch của nền kinh tế thị trờng với chức
năng chính là lu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng, làm trung gian, cầu
nối trong quá trình tái sản xuất xã hội, thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng của xã
hội. Doanh nghiệp thơng mại dch v thực hiện mua bán, bảo quản và dự trữ
hàng hóa, mỗi một khâu dề ảnh hởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chung nhng tiêu thụ hàng hóa đợc xem là khâu quan trọng của một doanh nghiệp
thơng mại từ đó tác động đến cả quá trình tái sản xuất xã hội. Bán hàng là khâu
cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh
doanh. Có bán đợc hàng thì doanh nghiệp mới lập đợc kế hoạch mua vào và dự
trữ cho kỳ tới, mới có thu nhập để bù đắp chi phí kinh doanh và tích lũy để tiếp
tục cho quá trình kinh doanh.
Vậy doanh nghiệp phải làm gì để hoạt động kinh doanh đảm bảo có lãi và
phát triển bền vững?Một trong những việc quan trọng cần làm là tổ chức tốt công
tác bán hàng, sau bán hàng để đa ra chiến lợc tiêu thụ thích hợp, thích ứng với sự
vận động thay đổi của thị trờng. Bên cạnh đó, công tác tổ chức kế toán của
doanh nghiệp đòi hỏi phải đợc tổ chức một cách khoa học, hợp lý nhằm quản lý
lợng hàng bán ra, giá vốn, giá bán, tình hình công nợ, các khoản giảm trừ hạch
toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá chính xác, cung cấp số liệu kịp thời sẽ giúp cho
nhà quản lý nắm bắt đợc thông tin nhu cầu thị hiếu của thị trờng để đa ra những
biện pháp, chính sách phù hợp giúp doanh nghiệp vững bớc đi lên, tạo chỗ đứng
uy tín với khách hàng.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác bán hàng, kế toán bán hàng là
phần hành chủ yếu trong doanh nghiệp thơng mại và với chức năng là công cụ
chủ yếu để nâng cao hiệu quả tiệu thụ thì càng phải đợc củng cố và hoàn thiện
nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Cho nên quá
Phm Th Trang, lớp TC-C KT4-K8 Chuyên đề tốt nghiệp
2
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phơng tiện thanh toán để thực
hiện giá trị của hàng hoá, dịch vụ. Qua đó ta có thể khái quát đặc điểm chủ yếu
của quá trình bán hàng nh sau:
- Về mặt hành vi: có sự thỏa thuận trao đổi diễn ra giữa ngời mua và ngời bán.
Ngời bán đồng ý bán, ngời mua đồng ý mua, ngời bán xuất giao hàng cho ngời
mua, ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Về bản chất kinh tế: bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng hoá.
Về nguyên tắc chỉ khi nào quyền sở hữu hàng hoá từ đơn vị bán sang đơn vị
mua và đơn vị mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới đợc
coi là bán, lúc đó mới phản ánh danh thu. Do đó tại thời điểm xác nhận là bán
hàng và ghi nhận danh thu có thể doanh nghiệp thu đợc tiền hàng hoặc cũng có
thể cha thu đợc vì ngời mua mới chấp nhận trả.
1.1.2. Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng: Là số tiền thu đợc từ việc doanh nghiệp bán sản phẩm
hàng hoá cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm tiền mặt nhập quỹ, tiền gửi
ngân hàng và tiền đang chuyển.
1.1.3. Giảm giá hàng bán:
Nhng ngy l tt v hot ng ca doanh nghip thng xuyờn thc hin cỏc
chng trỡnh gim giỏ tri õn khỏch hng c v thu hỳt khỏch hng mi.
1.1.4. Trị giá hàng bán bị trả lại:
Hàng hoá dịch vụ đã bán nhng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán
do không đúng quy cách phẩm chất.
1.1.5. Các khoản chiết khấu:
a. Chiết khấu thơng mại: Là số tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho ngời mua hàng hoá với khối lợng lớn theo thoả thuận chiết khấu thơng
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
b. Chiết khấu thanh toán: Là số tiền doanh nghiệp giảm cho khách hàng khi
điều kiện để tái sản xuất xã hội.
Bán hàng là điều kiện quyết định để doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng.
Do đó công tác bán hàng cần phải đợc nắm bắt, theo dõi chặt chẽ, thờng xuyên
quá trình bán hàng từ khâu mua hàng, dự trữ đến khâu bán hàng, thanh toán thu
nộp kịp thời đảm bảo xác định kết quả kinh doanh đúng tránh hiện tợng lãi giả,
lỗ thật.
1.3. Phơng thức bán hàng
1.3.1. Phng thc bỏn hng trc tip
Phm Th Trang, lớp TC-C KT4-K8 Chuyên đề tốt nghiệp
4
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế
hoặc các đơn vị kinh tế tập trung mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
1.3.2. Phơng thức bán hàng đặt hàng
Phơng thức bán hàng này ngày càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu tiêu dùng
ngày càng phong phú. Theo phơng thức này thì doanh nghip cử ngời mang hàng
đến tận nhà khách hàng và chi phí đó do khách hàng tự chi trả.
1.4. Phơng thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận đợc chấp nhận thanh toán, bên bán
nhân tiền hàng theo phơng thức thanh toỏn trc tip.
+ Thanh toán trực tiếp: Là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoc qut th giữa
ngời mua và ngời bán. Khi nhận đợc hàng hoá, vật t, dịch vụ thì bên mua xuất
tiền ở quỹ để trả trực tiếp cho nhà cung cấp.
- Việc thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa tích cực đối với nền kinh tế
quốc dân, nó đảm bảo an toàn vốn bằng tiền mặt của các doanh nghip kinh
doanh, chống tham ô, lạm phát thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.5 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán có thể là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ
hay trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ.
1.6 Phơng pháp xác định giá vốn.
trờng.
- Phơng pháp nhập sau - xuất trớc
Theo phơng pháp này giả thiết lô hàng nào nhập sau thì xuất trớc.
áp dụng trong trờng hợp lạm phát .
- Phơng pháp giá đích danh
Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô
hàng xuất kho để tính giá mua thực tế của hàng xuất kho.
- Phơng pháp giá hạch toán
Theo phơng pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này
không có tác dụng giao dịch với bên ngoài. Việc xuất nhập hàng đợc thực hiện
theo giá hạch toán. Cuối kỳ kế toán phải tính ra theo giá thực tế:
Trị giá thực tế của
hàng xuất trong kỳ
=
Trị giá hạch toán
của hàng xuất trong
kỳ
x Hệ số giá
1.6.2. Phân bổ chi phí thu mua
Khi mua hàng thì sẽ phát sinh các chi phí thu mua hàng hoá. Kế toán phải
phân bổ chi phí thu mua cho những hàng hoá bán ra để xác định giá vốn của
hàng bán ra
Công thức phân bổ
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
trong kỳ
=
Tổng tiêu thức phân bổ cho hàng tiêu thụ trong
kỳ
2.1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Đối với doanh nghiệp thơng mại tài sản chủ yếu là hàng hoá, là yếu tố biến
động nhất và đợc quan tâm nhiều nhất. Vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ vốn lu động cũng nh tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán
hàng hoá là khâu chủ yếu quan trọng nhất.
Trong các doanh nghiệp thơng mại tiêu thụ hàng hoá là khâu vận động cuối
cùng của hàng hoá nó ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận, kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó việc quản lý quá trình bán hàng là rất quan
trọng. Một trong các công cụ quản lý quá trình bán hàng có hiệu quả nhất đó
chính là kế toán bán hàng. Kế toán bán hàng quản lý chặt chẽ các yếu tố của
nghiệp vụ bán hàng nh: giá vốn, quá trình thanh toán, thu hồi công nợ và các chi
phí có liên quan, để từ đó tính toán chính xác kết quả của hoạt động bán hàng,
góp phần tiết kiệm chi phí bán hàng, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận, tạo
điều kiện cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Bán hàng cũng là một
nhân tố thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội.
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh đầy đủ và kịp thời chi tiết sự biến động của hàng bán ở tất cả các
trạng thái.
- Phản ánh và giám sát tình hình thực tế chỉ tiêu kế hoạch bán hàngvà kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp: mức bán ra, doanh thu bán hàng về thời gian và
địa điểm theo tổng số và theo nhóm hàng. Quan trọng nhất là chỉ tiêu lợi nhuận
Phm Th Trang, lớp TC-C KT4-K8 Chuyên đề tốt nghiệp
7
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
thuần về hoạt động kinh doanh thơng mại, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi
phí.
- Phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu bán hàng đ xác định kết quả,
kiểm tra đôn đốc để bảo đảm việc thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị
chiếm dụng vốn bất hợp lý.
- Phản ánh giám sát tình hình thực hiện kết quả kinh doanh cung cấp số liệu
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ số 2 : Sơ đồ sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
- Phơng pháp sổ số d
Sơ đồ số 3 : Sơ đồ sổ số d
Phm Th Trang, lớp TC-C KT4-K8 Chuyên đề tốt nghiệp
9
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Bảng kê
nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê
xuất
Kế toán tổng
hợp N-X-T
Thẻ kho
Phiếu nhập
kho
Bảng kê
nhập
Phiếu xuất
10
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
Sơ đồ phơng thức bán hàng trả góp
Sơ đồ số 5:
TK 911 TK 5111 TK 111, 112
K/c doanh thu
thuần Số tiền ngời mua trả
lần đầu
TK 333 TK 131
GTGT phải nộp tính trên Thu của
giá bán thu tiền ngay Số tiền còn mua sau các
thu ở ngời kỳ
TK 3387 mua
Lợi tức trả chậm
a. Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tip
Quá trình hạch toán tơng tự nh trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ chỉ khác là doanh thu đã bao gồm có cả thuế .
b. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK
Quá trình hạch toán tơng tự nh phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo ph-
ơng pháp KKTX chỉ khác là việc xác định giá vốn hàng bán.
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
a) Tài khoản sử dụng:
TK 6421 Chi phí bán hàng: phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế
phát sinh
b) Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 6
TK 334, 338 TK 6421 TK111,138
Tiền lơng và các khoản Các khoản giảm chi phí
bán hàng
Chi phí vật liệu dụng cụ Kết chuyển CPQL
phục vụ cho quản lý để xác định kết quả KD
TK 214
Chi phí KHTSCĐ
phục vụ quản lý
TK 335, 331, 142
Các chi phí liên quan
đến quản lý
TK 333
Thuế phí khác
TK 1592, 1593
Trích lập dự phòng
Phm Th Trang, lớp TC-C KT4-K8 Chuyên đề tốt nghiệp
12
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
2.2.5 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
a) Tài khoản sử dụng
TK911 Xác định kết quả kinh doanh : Phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp
b) Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ số 8 : sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động bán hàng
TK 632 TK 911 TK 511,515,711
K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu
TK 6421, 6422, 142
TK 421
K/c chi phí BH, chi phí
quản lý DN K/c Lỗ
TK 821
Bng cõn i
s phỏt sinh
BO CO TI
CHNH
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
THEO HèNH THC NHT Kí - S CI
Ghi chỳ:
Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng
i chiu, kim tra
c). Hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ s 11 :
TRèNH T GHI S K TON THEO HèNH THC K TON
CHNG T GHI S
Phm Th Trang, lớp TC-C KT4-K8 Chuyên đề tốt nghiệp
15
S qu
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Chng t k toỏn
NHT Kí S CI
Bng tng
hp chng
t k toỏn
cựng loi
S, th
k toỏn
chi tit
Bng
Bng
tng hp
chi tit
S Cỏi
S ng ký
chng t ghi
s
Bng cõn
i s phỏt
sinh
s phỏt sinh
BO CO TI
CHNH
Chng t k toỏn v
cỏc bng phõn b
Bng kờ NHT Kí
CHNG T
S, th
k toỏn chi tit
Bng tng hp
chi tit
S Cỏi
BO CO TI
CHNH
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
Ghi chỳ:
Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng
i chiu, kim tra
quả bán hàng tại công ty C PHN VIN THễNG
GIA PHT
1. đặc điểm chung về công ty C PHN VIN THễNG GIA
PHT.
1.1.S hình thành và phát triển tại Công ty c phn vin thụng Gia Phỏt.
- Cụng ty c phn vin thụng Gia Phỏt c thnh lp theo quyt nh ca s k
hoch v u t thnh ph H Ni ngy 30 thỏng 06 nm 2005.
- ng ký kinh doanh s 0101720124 ngy 30 thỏng 06 nm 2005 do S k
hoch v u t thnh ph H Ni cp.
Tờn cụng ty l : Cụng ty c phn Vin Thụng Gia Phỏt
Phm Th Trang, lớp TC-C KT4-K8 Chuyên đề tốt nghiệp
18
Trêng §¹i häc C«ng NghiÖp Hµ Néi Khoa kÕ to¸n-kiÓm to¸n
Tên công ty viết bằng tiếng anh là : Gia Phat Telecom Joint stock company
Tên viết tắt là: Gia Phat Telecom.,JSC
- Trụ sở chính tại: tổ 20, phường Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội.
- Địa chỉ kinh doanh là: + 38 Vũ ngọc Phan, phường Láng Hạ, Đống Đa , Hà Nội
+ CT9- Mỹ Đình, Sông Đà- Từ Liêm-Hà Nội
- Điện thoại: 04.62753519 Fax: 04.62753539
1. 2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại công ty:
Dịch vụ viễn thông
Dịch vụ thông tin (trừ thông tin Nhà nước cấm và dịch vụ điều tra).
Dịch vụ du lịch
Hệ thống nhà hàng.
Kinh doanh bất động sản.
Dịch vụ lắp ráp, sửa chữa bảo hành bảo trì các sản phẩm kinh doanh của
công ty.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP viễn thông Gia Phát.
Với các hoạt động như trên công ty cần thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
sau
Nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
- Giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của công ty, có quyền điều hành cao
nhất của Công ty, tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty theo đúng chính sách
pháp luật của Đảng và của Nhà nước, chịu trách nhiệm trước thành phố, Bộ tài
chính và cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, phụ trách việc giao dịch để ký các hợp
đồng kinh tế .
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc Công ty về
công tác tổ chức cán bộ lao động, tiền lương , tiền thưởng, đào tạo quản lý mạng
lưới công tác thanh tra bảo vệ, khen thưởng, kỷ luật, quản lý hành chính và văn
thư.
- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức hoạt động về kế hoạch tài chính và công
tác kế toán theo pháp luật của Nhà nước quy định bao gồm các công việc kế toán
, có kế hoạch tài chính dự toán Ngân sách hàng năm và cho từng dự án. Tổ chức
theo dõi và kiểm soát các công việc chỉ tiêu , thực hiện các chính sách tài chính
của Công ty và của Nhà nước.
- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc Công ty về các nghiệp vụ hoạt
động kinh doanh và quản lý chất lượng hàng hóa của Công ty. Thực hiện nhiệm
Phạm Thị Trang, líp TC-CĐ KT4-K8 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
21
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
v bỏn hng ca cụng ty giao cho ( tỡm kim ngun hng ,bn hng,khỏch hng
cho Cụng ty ).
- Phũng Tng Hp: Nghiờn cu xõy dng cỏc phng ỏn t chc sn xut
kinh doanh, t chc b mỏy, t chc qun lý. Lp k hoach, bin phỏp phỏt trin
i ng cỏn b CNV, lu tr bo qun h s cỏn b CNV. Xõy dng quy hoch,
k hoch, nhu cu lao ng hng nm.
Di õy l kt qu kinh doanh trong nm 2010 :
2.1. Công tác tổ chức kế toán tại Công ty c phn vin thụng Gia Phỏt
2.1.1 Hỡnh thc k toỏn:
Cụng ty ang hoch toỏn theo hỡnh thc chng t ghi s:
S s15 :
Phm Th Trang, lớp TC-C KT4-K8 Chuyên đề tốt nghiệp
23
S K TON
- S tng hp
- S chi tit
CHNG T K
TON
BNG TNG
HP CHNG T
K
- Bỏo cỏo ti chớnh
- Bỏo cỏo k toỏn
qun tr
PHN MM
K TON
MY VI TNH
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-kiểm toán
Ghi chỳ:
Nhp s liu hng ngy
In s, bỏo cỏo cui thỏng, cui nm
i chiu, kim tra
2.1.2. T chc b mỏy k toỏn
Chc nng: B mỏy k toỏn cú chc nng thu thp, phõn loi, x lý, tng
hp s liu, thụng tin v sn xut kinh doanh, lp bỏo cỏo ti chớnh sau ú cung
cp cỏc thụng tin v ti chớnh, kt qu sn xut kinh doanh phc v cụng tỏc
qun lý.