BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o NGUYỄN THỊ VÂN ANH PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN GIA LAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH
tình để bài viết của em được hoàn thiện.
Đồng thời, em xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai
dã tạo điều kiện cho em được tham gia vào hoạt động hàng ngày của Công ty.Em
xin cảm ơn các cô chú, anh chị phòng Tổng hợp, đặc biệt là chú Trần Minh Đức -
Kế toán trưởng công ty đã tận tình chỉ bảo em,hướng dẫn, cung cấp số liệu cho em
trong suốt thời gian vừa qua, để em có thể hoàn thành đúng thời gian thực tập và bài
khóa luận của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô, Ban lãnh đạo công ty Cổ phần
Thủy điện Gia Lai, các anh chị, cô chú phòng Tổng hợp sức khỏe, công tác tốt và
thành công trong sự nghiệp của mình.
Với lượng kiến thức còn hạn chế của mình và thời gian thực tập ngắn nên bài
viết không tránh những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy
cô và các cô chú, anh chị để bài khóa luận của am được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên người nhận xét:
Chức vụ:
Sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ VÂN ANH
Lớp: 51TC2
Khoa: Kế toán – Tài chính
Họ và tên: NGUYỄN THỊ VÂN ANH
MSSV: 51130045
Lớp: 51TC2
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Thực hiện đề tài: “Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần thủy điện Gia Lai”
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Nha trang, ngày tháng năm 2013
Gíao viên hướng dẫn
thầy cô giảng viên nên em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích cấu trúc vốn và chi
phí sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Thủy điện Gia Lai”.
Mục đích:
Đề tài nghiên cứu về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn trong các năm vừa
qua để đánh giá tác động của chúng đến hoạt động của Công ty hiện tại và tương
lai. Qua đó, đề xuất cấu trúc vốn hợp lý và phương án hạ thấp chi phí sử dụng vốn
trong giai đoạn sắp tới nhằm tăng lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
cho công ty.
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Cấu trúc vốn Công ty Cổ phần Thủy
điện Gia Lai.
Phạm vi nghiên cứu:
Các thông tin tài chính, cụ thể là Báo cáo tài chính của công ty Cổ phần
Thủy điện Gia Lai qua 3 năm 2010-2012.
Phương pháp nghiên cứu:
a, Định tính:
Bằng các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh cấu trúc vốn và chi phí sử
dụng vốn của công ty cổ phần Thủy điện Gia Lai qua 3 năm 2010-2012.
b, Định lượng:
Bằng cách xây dựng mô hình nghiên cứu, chạy phần mềm Solver để đưa ra
cáu trúc vốn hợp lý cho Công ty.
Nội dung và kết cấu:
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, kết cấu bài luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở ý luận về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 1
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN: 1
1.1.1. Khái niệm: 1
1.1.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu cấu trúc vốn: 1
1.1.3 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn: 2
1.1.3.1 Nguồn vốn vay: 2
1.1.3.2 Nguồn vốn chủ sở hữu: 3
1.1.4. Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn trong doanh nghiệp: 3
1.2.2.3. Đòn bẩy tổng hợp DTL - Degree Total Leverage 19 a, Khái niệm: 19
b, Xác định độ lớn đòn bẩy tổng hợp: 19
1.2.3. Mối quan hệ giữa rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính: 20
1.2.4. Tấm chắn thuế từ lãi vay: 25
1.2.5. Phân tích EBIT – EPS: 25
1.2.5.1. Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp hình học 27
1.2.5.2. Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp đại số 28
1.2.6. Quy trình xây dựng cấu trúc vốn trong thực tế: 29
1.2.7. Những nguyên tắc cơ bản khi xây dựng CTV của doanh nghiệp: 30
1.2.7.1. Nguyên tắc tương thích: 30
1.2.7.2. Nguyên tắc cân bằng tài chính: 30
1.2.7.3. Nguyên tắc kiểm soát: 31
1.2.7.4. Nguyên tắc tối đa hóa giá trị doanh nghiệp thông qua đánh đổi giữa
rủi ro và lợi nhuận: 31
1.2.7.5. Nguyên tắc sử dụng chính sách tài trợ linh hoạt: 32
1.2.7.6. Nguyên tắc thời điểm thích hợp: 32
1.2.8. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp: 33
1.3. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN: 33
1.3.1. Khái niệm: 33
1.3.2. Chi phí sử dụng các loại vốn: 34
1.3.2.1. Chi phí sử dụng vốn vay: 34
a. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế: 35
b. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: 36
1.3.2.2. Chi phú sử dụng vốn chủ sở hữu: 36
48
2.2.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty: 48
2.2.2. Tình hình hoạt động SXKD của công ty: 50
2.2.2.1. Những thành tựu đạt được: 50
2.2.2.2. Tình hình sản xuất 3 năm gần đây 52
2.3. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 53
2.3.1. Phân tích tình hình tài chính công ty: 53
2.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn: 54
2.3.1.2. Phân tích kết quả hoạt ddppngj kinh doanh 63
2.4. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH, CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ
DỤNG VỐN: 64
2.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính của công ty năm 2010 – 2012 64
a. Nợ ngắn hạn 68
b. Nợ dài hạn: 69
2.4.3. Phân tích cấu trúc vốn: 73
2.4.3.1. Nợ (gồm vay và nợ dài hạn + nợ ngắn hạn thường xuyên) 74
2.4.3.2. Vốn cổ phần (khoản mục vốn chủ sở hữu) 74
2.4.4. Phân tích chi phí sử dụng vốn: 76
2.4.4.1. Chi phí sử dụng nợ vay: 76
2.4.4.2. Chi phí sử dụng vốn cổ phần: 78
2.4.4.3. Chi phí sử dụng vốn bình quân: 80
2.4.5. Đánh giá khả năng thanh toán: 81
2.4.5.1. Khả năng thanh toán hiện hành: 81
2.4.5.2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: 83
2.4.5.3. Khả năng thanh toán nhanh 86
2.4.5.4. Khả năng thanh toán nợ dài hạn: 88
2.4.5.5. Khả năng thanh toán lãi vay: 90
2.4.5.6. Khả năng thanh toán bằng tiền: 92
2.5. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN DOANH LỢI VÀ
RỦI RO: 94
1
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN:
1.1.1. Khái niệm:
Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp
hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương
tiện vật chất và hoạt động kinh doanh.
Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn,
cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần theo một cơ cấu nhất định nào từng được sử dụng để
tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn là một phần của cấu trúc tài chính .Cấu trúc tài chính là sự kết
hợp nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần.
1.1.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu cấu trúc vốn:
Một cấu trúc vốn tối ưu phải nhằm đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp, cụ thể hơn là tối đa hóa giá trị cổ phần mà cổ đông đang nắm giữ. Đặc trưng
của một CTV tối ưu đó là chi phí sử dụng vốn thấp nhất, rủi ro phát sinh thấp nhất
và đem lại tỷ suất sinh lợi cao nhất. Đây là một khó khăn DN, đảm bảo nguồn tài
chính đủ cần thiết và ổn định đáp ứng cho mục tiêu trước mắt. Phần nợ thể hiện
nghĩa vụ DN phải gánh chịu do quan hệ vay mượn, còn vốn cổ phần là phần tài sản
của các chủ sở hữu của DN. Nợ luôn có tính đáo hạn và lâu dài của DN.
Một CTCP có thể lựa chọn giữa hai nguồn tài trợ cơ bản là nợ và vốn cổ
phần vì nợ phải được chi trả (bao gồm nợ gốc và lãi vay) vào thời rất lớn cho tất cả
các DN mà cụ thể nhất là Ban điều hành DN. Trong mỗi giai đoạn hoạt động của
sản xuất, cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Trong cấu trúc vốn, ta chỉ xét tới nguồn vốn vay trung và dài hạn. Nguồn vốn vay
này có thể được từ các tổ chức tài chính, các ngân hàng, hoặc huy động thông qua
hình thức phát hành trái phiếu.
Việc doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay này nhiều hay ít còn phụ thuộc
vào loại hình doanh nghiệp, loại hình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đang ở chu
kỳ sản xuất nào.
3
1.1.3.2 Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy động
được.
Một doanh nghiệp muốn đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có
vốn điều lệ (vốn góp nếu là doanh nghiệp cổ phần, hoặc vốn do Nhà nước cấp nếu
đó là doanh nghiệp Nhà nước).
Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản nợ phản ánh tình hình tự
chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Như vậy, nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu có những điểm khác biệt
như sau:
Nguồn vốn vay:
- Không phải từ chủ sở hữu doanh nghiệp;
- Phải trả lãi cho các khoản tiền vay;
- Mức lãi suất cho các khoản vay thường ổn đinh, được thỏa thuận khi vay;
- Doanh nghiệp phải hoàn trả nợ khi đáo hạn;
- Doanh nghiệp có thể thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh khi vay nợ;
thuyết, TSCĐ hữu hình có mối quan hệ tỷ lệ thuận với đòn tài chính, bởi vì các chủ
nợ thường đòi hỏi phải có thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay. Hơn nữa, gía trị
thanh lý của các công ty cũng tăng lên khi có TSCĐ HH và làm giảm thiệt hại trong
trường hợp công ty phá sản.
1.1.4.3. Hiệu quả hoạt động:
Hiệu quả kinh doanh đo lường khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như:
- Khả năng sinh lời tài sản (ROA)
Theo lý thuyết trật tự phân hạng thì nhà quản lý thích tài trợ cho các dự án
bằng nguồn vốn nội bộ hơn, sau đó mơí đến nguồn vốn từ bên ngoài. Ngoài ra, các
công ty có lời không thích huy động thêm vốn CSH nhằm tránh việc pha loãng
VCSH. Điều này có nghĩa là các công ty có lời sẽ có tỷ lệ nợ thấp.
- Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu(ROE)
Bằng một số lý thuyết đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm , Ivo Welch
cho rằng tỷ lệ sinh lời trên cổ phiếu có ảnh hưởng ngược chiều đến hệ số nợ. Vì nếu
DN có tỷ lệ sinh lời trên các cổ phiếu cao, các cổ đông sẵn sàng đồng ý giữ lại lợi
nhuận để tái đầu tue mà không nhận cổ tức. Khi đó DN sẽ chuyển từ việc huy động
nợ sang sử dụng VCSH từ lợi nhuận tái đầu tư.
5
1.1.4.4. Rủi ro kinh doanh:
Rủi ro kinh doanh là những rủi ro liên quan đến những hoạt động của doanh
nghiệp trong tương lai. Khi rủi ro kinh doanh càng lớn, niềm tin của các nhà đầu tư
vào doanh nghiệp không cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài
thấp.
1.1.4.9. Lá chắn thuế từ khấu hao:
Lá chắn thuế từ khấu hao được gọi là các khoản tiết kiệm thuế không phải
nợ, được dùng để thay thế cho phần tiết kiệm thuế do phần tài trợ bằng nợ, và khi
các điều kiện khác không đổi thì 1 DN có khoản tiết kiệm thuế không phải nợ được
dự đoán sẽ vay nợ ít hơn.
1.1.4.10. Chi phí nợ:
Lãi vay được sử dụng làm chi phí nợ vì DN không phát hành trái phiếu . Về
lý thuyết, lãi sẽ vay càng cao thì việc sử dụng nợ sẽ giảm vì khi chi phí nợ tăng lên
DN sẽ chuyển sang sử dụng vốn chủ sở hữu.
1.1.4.11. Chi phí vốn chủ sở hữu:
Chi phí vốn chủ sở hữu được đo lường bằng tỷ lệ lãi suất yêu cầu của chủ sở
hữu đối với vốn đầu tư vào. Đây là chi phí rất quan trọng ảnh hương đến cơ cấu
vốn của DN. Do vậy, về lý thuyết thì chi phí VCSH sẽ biến động cùng chiều với tỷ
số nợ, chi phí VCSH tăng sẽ hạn chế DN sử dụng VCSH mà chuyển sang dùng nợ.
1.1.4.12. Chi phí phá sản:
Khi công ty lâm vào tình trạng phá sản thì những chi phí như: chi phí hành
chính, chi phí liên quan đến việc bán và chuyển nhượng tài sản … được coi như chí
phí phá sản của công ty. Theo thứ tự ưu tiên khi phá sản, lợi nhuận từ bán tài sản
được phân phối cho chủ nợ trước sau đó mới được dành cho cổ đông. Trong sự kiện
phá sản, nói chung những người nắm giữ chứng khoán nhận được ít hơn so với
nhứng gì họ có thể nhận khi không có chi phí phá sản. Vì vậy chi phí phá sản cao sẽ
ít hấp dẫn các nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán công ty hơn và công ty sẽ tăng
cường sử dụng nợ để tài trợ cho các dự án. Chi phí phá sản sẽ biến động cùng chiều
với hệ số nợ.
7
8
Nhìn vào đồ thị ta thấy rằng lúc đầu re tăng khi tỷ lệ đòn bẩy gia tăng trong
khi chi phí sử dụng nợ vay rd không đổi và do hưởng được lợi ích từ tấm chắn thuế
khi gia tăng sử dụng nợ nên chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) giảm.Nhưng
khi đòn bẩy tài chính gia tăng đến điểm X nào đó thì WACC tăng lên, do rủi ro tăng
lên khiến cho revà rd cùng tăng lên. Như vậy tại điểm X là điểm có chi phí sử dụng
vốn thấp nhất, hay tại đó doanh nghiệp có cấu trúc vốn tối ưu.
1.1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu:
- Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp đang trong tình trạng khó
khăn, có thể do cạnh tranh gay gắt, hoặc do việc phát triển sản phẩm mới chưa được
thị trường chấp nhận … thì doanh nghiệp thường chấp nhận thua lỗ, do đó sẽ hạn
chế việc sử dụng nợ vay để bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Điều này làm thay đổi
cấu trúc vốn hiện tại của doanh nghiệp.
- Chính sách thuế của quốc gia: Ảnh hưởng trực tiếp tới cấu trúc vốn của doanh
1.2. TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO:
1.2.1. Khái quát về rủi ro:
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro:
Rủi ro là tình huống mà tại đó gây ra những sự cố không mong muốn, ảnh
hưởng không tốt tới thu nhập và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.
Rủi ro có thể xuất phát từ những nguyên nhân khách quan như: khủng hoảng
kinh tế, chính trị; thiên tai; sự thay đổi các chính sách của Nhà nước; đình
công…hoặc từ các nguyên nhân chủ quan như: nhà quản lý yếu kém, đưa ra những
dự báo, những quyết định sai lầm; sai sót của thành viên trong doanh nghiệp …
1.2.1.2. Phân loại rủi ro:
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp khó có thể tránh khỏi rủi ro, những
rủi ro ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể được chia
làm 2 loại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính.
a, Rủi ro kinh doanh:
Là sự không chắc chắn về mức thu nhập trong tương lai. Rủi ro kinh doanh
gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên ảnh hưởng trực tiếp tới
doanh lợi của doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan hơn là yếu
tố chủ quan, do đó rất khó kiểm soát, tuy nhiên, nếu các nhà quản lý đưa ra những
lựa chọn và quyết định đầu tư sáng suốt thì vẫn có thể hạn chế rủi ro tới mức thấp
nhất. Để làm được điều này, các nhà quản lý phải am hiểu những nhân tố nào gây
10
ảnh hưởng tới mức độ rủi ro trong kinh doanh, không được bỏ qua dù là những dự
báo tưởng chừng là an toàn nhất. Một số nhân tố tiêu biểu:
- Sự không chắc chắn về mức cầu trong tương lai, do xu hướng của thị trường hoặc
Những doanh nghiệp sử dụng 100% vốn chủ sở hữu sẽ không gặp phải rủi ro
tài chính, tuy nhiên thực tế hiện nay hầu như không có trường hợp này. Các nhà
quản lý không chỉ phải cân nhắc vấn đề “có nên sử dụng nợ vay hay không”, mà
còn phải quyết định tỷ số nợ tới mức nào để đạt được tỷ suất sinh lợi cao, muốn đạt
lợi ích này thì sẽ phải đương đầu với rủi ro kia và ngược lại, muốn giảm thiểu rủi ro
thì sẽ khó đạt được lợi ích như mong đợi. Thêm vào đó, mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận càng thúc đẩy nhà quản lý tìm cách để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp mình.
1.2.2. Các đòn bẩy trong doanh nghiệp
Xác định cấu trúc về chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh là quyết
định về đòn bẩy kinh doanh. Xác định cấu trúc vốn là quyết định về đòn bẩy tài
chính.
Đòn bẩy trong doanh nghiệp có tác dụng chứng minh khả năng chi trả của
doanh nghiệp đối với các khoản chi phí cố định khi sử dụng vốn chủ sở hữu hoặc
vốn vay.
Có 3 loại đòn bẩy doanh nghiệp:
- Đòn bẩy kinh doanh DOL (Đòn cân định phí);
- Đòn bẩy tài chính DFL (Đòn cân nợ);
- Đòn bẩy tổng hợp DTL (Đòn cân tổng hợp).
1.2.2.1 Đòn bẩy kinh doanh DOL – Degree Operating Leverage:
a. Khái niệm:
Đòn bẩy kinh doanh, hay còn gọi là đòn bẩy hoạt động, đòn cân định phí, là
sự đánh giá phạm vi mà chi phí cố định được sử dụng trong việc điều hành doanh
nghiệp.
Đòn bẩy kinh doanh phản ảnh mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí
biến đổi. Đòn bẩy sẽ cao trong các doanh nghiệp có chi phí cố định lớn hơn chi phí
biến đổi và ngược lại. Một doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh cao thì chỉ cần một
nghiệp không muốn đòn cân định phí quá cao để phòng ngừa rủi ro trong kinh
doanh.
Lấy ví dụ công ty sản xuất phần mềm Microsoft: Phần lớn chi phí trong cấu
trúc chi phí của công ty này là chi phí cố định và được giới hạn để phục vụ cho việc
phát triển và chi phí marketing. Dù bán được 1 hay 10 triệu bản copy phần mềm
Windows thì về cơ bản chi phí của Microsoft vẫn không đổi. Vì vậy, một khi công
ty bán được số lượng phần mềm đủ để bù đắp chi phí cố định, cứ mỗi 1 đô la tăng
thêm trong doanh số bán hàng gần như sẽ được chuyển hết thành lợi nhuận biên tế
Tỷ lệ % thay đổi EBIT
DOL =
Tỷ lệ % thay đổi của doanh thu (Q)
Hay:
Q*(P – V)
DOL =
Q*(P – V) – F
13
(lợi nhuận tăng thêm). Có thể nói Microsoft đã sử dụng một đòn bẩy kinh doanh cao
ấn tượng.
Ngược lại, một doanh nghiệp bán lẻ, ví dụ như Wal-Mart. Doanh nghiệp này
có mức độ đòn bẩy kinh doanh thấp. Công ty đã sử dụng chi phí cố định thấp ở mức
vừa phải trong khi chi phí biến đổi của nó lại rất lớn. Hàng hóa tồn kho để bán được
xem là chi phí lớn nhất của Wal- Mart. Với mỗi doanh thu sản phẩm mà Wal-Mart
bán được, nó phải trả cho nhà cung cấp sản phẩm đó 1 phần khá lớn gọi là giá vốn
Trong kinh doanh chúng ta phải đầu tư chi phí cố định, còn hoạt động tiêu
thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ sẽ tạo ra doanh thu, nếu doanh thu đủ lớn để bù
đắp chi phí cố định và chi phí biến đổi thì doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận, còn ngược
lại nếu doanh thu quá thấp, phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bị âm thì
doanh nghiệp bị lỗ.
Khi doanh thu đã vượt qua mức bù đắp chi phí cố định và chi phí biến đổi thì
doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận, những doanh nghiệp có chi phí cố định lớn
thường tiết kiệm chi phí biến đổi hơn nên khả năng gia tăng doanh thu cao hơn.
Phân tích hòa vốn là nội dung quan trọng trong việc phân tích mối quan hệ giữa chi
phí - khối lượng - lợi nhuận. Nó giúp người quản lý xác định được sản lượng,
doanh thu hòa vốn để xác định vùng lãi, lỗ của doanh nghiệp. Từ đó nhà quản lý sẽ
có những chiến lược trong sản xuất và cạnh tranh để đưa sản lượng, doanh thu của
mình vượt lên điểm hòa vốn này trong dài hạn.
Doanh thu hòa vốn So = Giá bán (P) x Sản lượng hòa vốn (Qo)
Minh họa bằng đồ thị về sản lượng hòa vốn (xem hình 1.2)
Nhận xét:
Khi sản lượng đạt mức Qo thì tổng chi phí tương ứng là TCo, doanh thu là S