Phân tích cấu trúc vốn và chí phí sử dụng vốn nhằm đưa ra các biện pháp giảm thấp chi phí sử dụng vốn và tái cấu trúc vốn tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17 - Pdf 22


iLỜI CẢM ƠN
“Kiến thức và kinh nghiệm thực tế là vốn rất quý của sinh viên khi ra trường”.
Sau gần 4 năm học tập tại trường Đại học Nha Trang và hơn 3 tháng thực tập
tại Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods-F17, em đã lần lượt tiếp cận được với cả
lý thuyết và thực tế. Đặc biệt, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại Công
ty nói chung và các anh chị Phòng kế toán – Tài chính nói riêng em đã có điều kiện
tiếp cận được với thực tế công việc hoạch định cấu trúc vốn tại công ty. Điều này đã
giúp em rất nhiều để em có thể hoàn thành bài Luận văn tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô khoa Kinh tế, trường Đại học Nha
Trang đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức hay, quý báu trong suốt
những năm học qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Võ Văn Cần, giảng viên trực tiếp
hướng dẫn em suốt quá trình thực tập. Thầy đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để bài
viết của em được hoàn thiện.
Đồng thời, em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Nha Trang
Seafoods-F17 đã tạo điều kiện cho em được tham gia vào hoạt động hàng ngày của
Công ty. Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính, đặc
biệt là chú Trần Thiện Tâm - Kế toán trưởng công ty - đã tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn, cung cấp số liệu cho em trong suốt thời gian vừa qua, để em có thể hoàn thành
đúng thời gian chương trình thực tập và bài khóa luận của mình.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô, Ban lãnh đạo Công ty Công ty Cổ
phần Nha Trang Seafoods-F17, các cô chú, anh chị phòng Kế toán – Tài chính sức
khỏe, công tác tốt và thành công trong sự nghiệp của mình.
Với lượng kiến thức còn hạn chế của mình và thời gian thực tập quá ngắn
nên bài viết không tránh những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của
các thầy cô và các cô chú, anh chị để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

1.3.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) 31
1.4. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BIÊN TẾ VÀ QUYẾT ĐNNH ĐẦU TƯ 33
1.4.1. Đường cơ hội đầu tư – IOS 34
1.4.2. Thực hành các quyết định đầu tư và quyết định tài trợ 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ SỬ
DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS – F17 35

iii2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 35
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 35
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 35
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 36
2.1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 37
2.1.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 38
2.1.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại công ty 40
2.1.1.6. Các thông tin về chế độ kế toán áp dụng tại công ty 43
2.2. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS – F17 44
2.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH VÀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY 52
2.3.1. Các đặc tính của doanh nghiệp 52
2.3.2. Đặc điểm hoạt động của ngành kinh doanh 53
2.3.3. Các đặc điểm của nền kinh tế 53
2.3.4. Tỷ suất lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp 54
2.4. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH, CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS – F17
55
2.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính của công ty năm 2005 – 2007 55

2.6.2. Những điểm yếu trong cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn 91
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TÁI CẤU TRÚC VỐN VÀ GIẢM THẤP CHI
PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS –
F17 93
3.1. TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY CÔNG TY CÓ NÊN TÁI CẤU TRÚC
VỐN LẠI HAY KHÔNG? 94
3.1.1. Cần xác định được điểm hòa vốn của EBIT trong giai đoạn tới 96
3.1.2. Giải pháp cho công ty trong giai đoạn này là tìm kiếm nguồn từ thị trường
chứng khoán. 96
3.1.3. Các biện pháp nhằm gia tăng thu nhập cho chủ sở hữu 98
3.2.4.Các biện pháp giảm thấp chi phí Doanh nghiệp 99
3.2. CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN SAU 99
KẾT LUẬN 103
NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 106

v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCP : Công ty cổ phần
CTTC : Cấu trúc tài chính
CTV : Cấu trúc vốn
DN : Doanh nghiệp
EBIT : (Earnings Before Interest and Taxes) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
EAT : (Earnings After Taxes) Lợi nhuận trước thuế
EBT : (Earnings Before Taxes) Lợi nhuận sau thuế
EPS : (Earnings Per Share) Thu nhập mỗi cổ phần

BẢNG 2.11. TỔNG NỢ TRONG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY 69
BẢNG 2.12. CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 2005-2007 70
BẢNG 2.13. CHI PHÍ SỬ DỤNG NỢ CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 73
BẢNG 2.14. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN 74
BẢNG 2.15. CHI PHÍ SỬ DỤNG BÌNH QUÂN WACC QUA CÁC NĂM 76
BẢNG 2.16. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN WACC CÁC NĂM 2005-
2007 VỚI GIẢ ĐNNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÀ NHƯ NHAU
(ĐƯỢC MIỄN 100%) 77
BẢNG 2.17. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN WACC CÁC NĂM 2005-
2007 VỚI GIẢ ĐNNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÀ NHƯ NHAU
(28%/NĂM) 77
BẢNG 2.18. TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN TỔNG TÀI SẢN QUA CÁC NĂM 79
BẢNG 2.19. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA EBIT - EPS VÀ ROE 81

viiBẢNG 2.20. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ QUA CÁC NĂM 83
BẢNG 2.21. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA EBIT - EPS VÀ ROE THEO
GIẢ ĐNNH 86
BẢNG 2.22. TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN TỔNG VỐN GIẢ ĐNNH 86
BẢNG 2.23. MỨC ĐỘ THAY ĐỔI CỦA NỢ VAY VÀ THU NHẬP TRÊN MỖI
CỔ PHIẾU 87
BẢNG 2.24. ĐỘ NGHIÊNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH 89
BẢNG 3.1. TỶ SUẤT SINH LỜI VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG NỢ 94
BẢNG 3.2. ƯỚC TÍNH MỨC ĐỘ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH 101
BẢNG 3.3. THU NHẬP CHỦ SỞ HỮU ƯỚC TÍNH 101

ix
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VN THỰC TẬP
Họ và tên người nhận xét:
Chức vụ:
Sinh viên thực tập : Nguyễn Quang Hòa
Lớp : 47 Tài chính
Khoa : Kinh tế
Trường : Đại học Nha Trang
Nội dung nhận xét như sau:


Nha Trang, ngày……. tháng 07 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn 1LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế
nào thì doanh nghiệp chính là nguồn cung ứng sản phNm hàng hoá và dịch vụ, đáp
ứng cho nhu cầu về khía cạnh vật chất lẫn tinh thần của xã hội nói chung và người
tiêu dùng nói riêng. Để tổ chức hoạt động thì điều kiện đầu tiên chính là việc hoạch
định ngân sách vốn hoạt động cho doanh nghiệp. Tùy theo loại hình, đặc điểm tính
chất ngành mà mỗi doanh nghiệp đều xem xét, lựa chọn nguồn vốn sử dụng sao cho
chi phí sử dụng vốn thấp nhất, với mức độ rủi ro thấp nhất nhằm thực hiện mục tiêu
cuối cùng là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Đây là một vấn đề rất mới mà tôi đã
được tiếp cận trong quá trình học tập và cũng là vấn đề tôi rất quan tâm.
Cấu trúc vốn, cấu trúc vốn tối ưu và chi phí sử dụng các nguồn vốn là những
quan tâm hàng đầu của những nhà quản trị tài chính. Nhưng đại đa số các doanh
nghiệp Việt Nam có qui mô vừa và nhỏ nên vấn đề về cấu trúc vốn, về tìm kiếm
nguồn tài trợ có chi phí thấp chưa được các công ty quan tâm đúng mức. Chính vì lý
do này cùng với sự hướng dẫn, động viên của giáo viên hướng dẫn luận văn tốt
nghiệp nên tôi đã quyết định chọn đề tài “Phân tích cấu trúc vốn và chí phí sử
dụng vốn nhằm đưa ra các biện pháp giảm thấp chi phí sử dụng vốn và tái cấu
trúc vốn tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods-F17”
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng cấu trúc vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sử

giảm thấp chi phí sử dụng vốn tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 trong
giai đoạn sắp đến.
5. CẤU TRÚC KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được chia thành 3 chương :
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn.
CHƯƠNG II: Thực trạng cấu trúc vốn và Chi phí sử dụng vốn tại công ty Cổ
phần Nha Trang Seafoods-F17.
CHƯƠNG III: Các biện pháp tái cấu trúc vốn và giảm thấp chi phí sử dụng vốn
tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods-F17. 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN
1.1.1. Khái niệm
Cấu trúc tài chính (CTTC) là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn cộng với nợ trung,
dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu, tất cả được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư
của doanh nghiệp (DN). Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp được phân thành
các thành phần tùy theo thời gian đáo hạn nhằm phục vụ cho mục đích hoạch định
ngân sách vốn của các doanh nghiệp. Hoạch định ngân sách vốn là việc ra quyết
định lựa chọn hay loại bỏ các dự án đầu tư. Hoạch định ngân sách vốn liên quan đến
quyết định đầu tư vào những dự án sẽ sản sinh ra lợi nhuận trong một số năm. Vì
thế, nguồn vốn cần tài trợ cho các dự án này sẽ là nguồn vốn trung, dài hạn. Như
vậy CTTC trừ đi nợ ngắn hạn sẽ cho thấy Cấu trúc vốn của DN. Cấu trúc vốn(CTV)
là một phần của CTTC, là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, dài hạn với
nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ quyết định đầu tư của DN. Nhưng vì luận văn chỉ
nghiên cứu cấu trúc vốn của công ty cổ phần (CTCP) Nha Trang Seafoods-F17 nên

cao hơn để bù đắp cho khoản rủi ro gia tăng. Nếu DN không trả được nợ khi đáo
hạn thì các chủ nợ có thể thu giữ tài sản hoặc yêu cầu DN tuyên bố phá sản, điều
này tùy thuộc vào các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng. Ngược lại với nợ, vốn
cổ phần không có thời gian đáo hạn. Các chủ sở hữu khi đầu tư vào DN không có
thỏa thuận họ sẽ được trả lại vốn đầu tư ban đầu.
Tất cả những nội dung trên đều đặt ra cho mỗi DN phải xây dựng một CTV
thích hợp để tồn tại và phát triển, đáp ứng mục tiêu hoạt động của DN.
1.1.3. Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn trong doanh nghiệp
Số lượng nợ trong CTV tối ưu của DN thể hiện khả năng vay nợ của DN, khi
khả năng vay nợ tăng lên đồng nghĩa với việc có thể sử dụng một lượng vốn cổ
phần ít hơn. Như vậy khi xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến CTV tối ưu của DN
cũng đồng nghĩa với việc xem xét các yếu tố tác động đến khả năng vay nợ của DN
như : rủi ro kinh doanh của DN, mức độ phá sản có thể có, đặc điểm hoạt động của
ngành kinh doanh, đặc tính của DN, chính sách thuế TNDN, chính sách thuế Thu
nhập cá nhân và đặc điểm của nền kinh tế. 5 1.1.3.1. Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần
Trong hai thành phần của CTV là nợ và vốn cổ phần, nợ luôn giữ một vai trò
quan trọng, luôn được xem là một bộ phận không thể thiếu trong CTV. Việc xác lập
CTV có tài trợ nợ không những mang tính chiến lược mà còn ảnh hưởng đến sự tồn
tại và phát triển của DN.
- Hệ số nợ so với tài sản: hệ số nợ so với tài sản là phần nợ vay chiếm trong
tổng nguồn vốn.
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng tài sản

công thức tính WACC:
E x Re D x Rd (1-Tc)
WACC ═ +
E + D E + D
Với Re : chi phí sử dụng vốn cổ phần
Rd (1-Tc) : chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Tc : thuế suất thuế TNDN
Từ công thức trên, nếu ta xem xét D là biến số duy nhất, dễ dàng nhận thấy:
Khi CTV chỉ bao gồm vốn cổ phần thường (tức D= 0), WACC sẽ đạt giá trị cực
đại là Re. Khi CTV có sử dụng nợ vay và gia tăng đến một mức mà CTV hoàn toàn
là nợ vay (tức E=0), lúc này WACC sẽ giảm dần và đạt giá trị cực tiểu là Rd (1-Tc).
Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy rằng khi số nợ vay gia tăng đến một mức nào đó
thì Rd sẽ có sự gia tăng để bù đắp lại với rủi ro gia tăng đối với các chủ nợ, tốc độ
tăng của Rd sẽ lớn hơn tốc độ tăng của D. Trong thực tế, chúng ta có thể dễ dàng
nhận thấy ít khi có chủ nợ nào có thể cho vay vượt quá vốn chủ sở hữu của người
vay. Chính vì vậy, sẽ tồn tại một CTV tối ưu mà ở đó ta có WACC là thấp nhất,
tương ứng với một giá trị D tối ưu.

7 1.1.3.3. Đặc tính của doanh nghiệp
a) Hình thức tổ chức: hình thức tổ chức có ý nghĩa quyết định trong việc tiếp
cận các nguồn vốn. Theo quy định của luật pháp thì các DN đều có thể huy động
nguồn vốn tài trợ nợ ngoài phần vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên chỉ có công ty cổ phần
mới có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn và nguồn tài trợ này chiếm ưu
thế hơn hẳn các nguồn vốn chủ sở hữu trong các loại hình DN khác về khả năng
huy động, quy mô cũng như tính thanh khoản.
b) Quy mô của doanh nghiệp: đối với các DN nhỏ thì khó khăn tiếp cận về các
nguồn vốn là hết sức khó khăn. Với giá trị tài sản thấp, các yêu cầu về thế chấp của

TSCĐ và TSLĐ. Ảnh hưởng của tài sản đến tỷ suất nợ ở chỗ tài sản đó được sử
dụng để thế chấp vay nợ. Các lý thuyết về cấu trúc vốn đều cho rằng TSCĐ có quan
hệ cùng chiều với cấu trúc vốn. Khi một doanh nghiệp nợ quá nhiều dẫn đến phải
thế chấp tài sản để tránh rủi ro cho người cho vay. Các doanh nghiệp không có tài
sản thế chấp sẽ có chi phí cao khi sử dụng nợ để tài trợ và kết quả là họ sẽ sử dụng
vốn chủ để tài trợ. Theo thuyết trật tự phân hạng, nhà quản lý sẽ ưu tiên sử dụng
TSCĐ để thế chấp vay nợ, chứ không phát hành vốn chủ. Vì vậy, một tỷ lệ TSCĐ
hữu hình cao sẽ có tỷ suất nợ cao.
f) Bảo đảm quyền kiểm soát hay tác động ưu tiên của quản trị: lý thuyết trật tự
phân hạng cho rằng có thể không có một cấu trúc vốn mục tiêu riêng và hàm ý rằng
các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn. Các giám đốc điều chỉnh tỉ lệ chi trả cổ
tức để tránh việc bán cổ phần thường ra bên ngoài trong khi tránh các thay đổi lớn
trong số lượng cổ phần. Nếu cần phải có tài trợ từ bên ngoài, các chứng khoán an
toàn nhất nên được phát hành trước. Cụ thể nợ thường là chứng khoán đầu tiên
được phát hành và vốn cổ phần bán ra bên ngoài là giải pháp cuối cùng. Ưu tiên cho
tài trợ nội bộ dựa trên ước muốn tránh các biện pháp kỷ luật và giám sát sẽ xảy ra
khi bán chứng khoán mới ra công chúng.
1.1.3.4. Tác động của tín hiệu: Khi DN phát hành chứng khoán mới thì
đồng thời DN đã cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về viễn cảnh tương
lai của DN hay các hoạt động tương lai do Ban điều hành của DN hoạch định.
Những tín hiệu do các thay đổi CTV cung cấp là đáng tin cậy vì nếu các dòng tiền
trong tương lai không xảy ra, hay nói cách khác là kết quả thu lại từ dự án đầu tư
mới không đem lại hiệu quả, thì DN sẽ phải chịu số tiền phạt tức chi phí phá sản có
thể có hoặc tổn thất về giá trị DN sẽ xảy ra do giá chứng khoán giảm.

9 Khi DN gia tăng cổ tức hay mua lại cổ phần cũng là tín hiệu tác động tích
cực cho tài sản cổ đông. Một quyết định mua lại cổ phần có thể tiêu biểu cho một


bố các tỷ số bình quân cho nhiều ngành của các tổ chức định mức tín nhiệm, sẽ
được các nhà đầu tư, các trái chủ sử dụng làm cơ sở để so sánh, đánh giá, nếu không
đạt được những điểm tương đồng với những tỷ số này thì DN sẽ gặp khó khăn trong
huy động vốn hoặc sẽ phải trả giá với chi phí cao hơn. Các DN có khuynh hướng
tập trung sát tỷ lệ sử dụng nợ của ngành, có thể phản ánh nội dung là phần lớn rủi ro
kinh doanh mà một DN gặp phải là do hoạt động ngành ấn định. Nghiên cứu tác
động của ngành hoạt động đến CTV là cơ sở khoa học cho các DN hoạch định cho
mình một CTV tối ưu.
1.1.3.6. Đặc điểm của nền kinh tế: Khi DN hoạch định một CTV trong hiện
tại, DN phải xác định tính ổn định nhất thời trong một giai đoạn. Do vây CTV của
DN xây dựng phải gắn liền với dự báo triển vọng của nền kinh tế trong thời gian tới.
a) Chính sách phát triển kinh tế của nhà nước: để khai thác tất cả các lợi thế
về cạnh tranh cũng như khai thác tối đa nguồn nội lực, điều cần thiết của mỗi quốc
gia phải xây dựng một chính sách kinh tế ổn định, xây dựng một thị trường tài chính
lành mạnh, đủ khả năng đáp ứng cho yêu cầu phát triển SXKD của tất cả các loại
hình DN, đặc biệt là CTCP. Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, chính sách phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia phải xem xét đến những luật lệ, quy tắc ứng xử chung
theo thông lệ quốc tế, khai thác tối đa những điều khoản, quy uớc tích cực được
dành cho những nước thành viên tham gia trong từng hiệp định, để xây dựng chính
sách kinh tế nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh đối với những sản phNm mà mỗi
quốc gia có lợi thế cũng như bảo vệ nền sản xuất trong nước, giảm tối thiểu những
tác động tiêu cực của nền kinh tế thế giới có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
của quốc gia.
b) Sự phát triển của thị trường tài chính: trong tất cả các quốc gia, muốn nền
kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, trước hết phải đáp ứng nhu cầu về
vốn đầu tư. Thị trường tài chính là nơi huy động các nguồn vốn trong xã hội để tài
trợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho các chủ thể trong nền kinh tế, đặc biệt là các
CTCP niêm yết. Đây là điều kiện quan trọng để các CTCP có thể xây dựng cho
mình một CTV thích hợp. Trên cơ sở sự phát triển của thị trường tài chính mà đặc

Lợi nhuận trước thuế = EBIT- Chí phí sử dụng vốn vay.
1.1.3.10.Thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí lãi vay là một chi phí được
khấu trừ thuế, nếu thuế suất thuế TNDN gia tăng sẽ làm tăng mong muốn sử dụng
nợ vay so với các loại vốn khác xét từ quan điểm lợi nhuận. DN có thể chấp nhận

12một đòn bẫy tài chính lớn hơn nếu dự báo nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng ổn
định, đây là cơ sở quan trọng để DN có thể tính toán dòng tiền hoạt động nhằm chi
trả được khoản nợ vay theo kế hoạch. Ngược lại, cổ tức là khoản chi trả cho cổ
đông mà DN không được khấu trừ thuế. Thuế suất thuế TNCN cao hay thấp cũng sẽ
ảnh hưởng đến DN trong việc huy động nguồn vốn cổ phần.
Do đó, ảnh hưởng của nhân tố thuế được giải thích theo mô hình MM cho
thấy cấu trúc vốn có quan hệ cùng chiều với nhân tố thuế. Theo mô hình MM, giá
trị của doanh nghiệp sử dụng nợ là Vg=Vu+T.D, trong đó T.D là khoản lời từ việc
sử dụng nợ. Các doanh nghiệp có thuế suất biên cao hơn sẽ sử dụng nhiều nợ để gia
tăng giá trị của doanh nghiệp. Sự gia tăng này đã thúc đNy các doanh nghiệp gia
tăng tối đa việc sử dụng nợ, thậm trí có thể thực hiện chính sách tài trợ bằng 100%
vốn nợ để gia tăng tối đa gia trị của doanh nghiệp.
1.2. TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI
RO
1.2.1. Mối quan hệ giữa rủi ro tài chính và đòn by tài chính
1.2.1.1. Khái niêm rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là loại rủi ro gắn liền với quyết định tài chính của nhà đầu tư
cụ thể. Rủi ro tài chính là hậu quả của việc sử dụng nợ trong cấu trúc vốn, cấu trúc
tài chính. Rủi ro tài chính xảy ra do Doanh nghiệp không có khả năng chi trả các
khoản chi phí tài chính cố định như lãi vay, lợi tức cổ phần ưu đãi, chi phí thuê mua
tài chính, nếu trong cấu trúc vốn của Doanh nghiệp có tài trợ vay bằng cổ phần ưu
đãi hoặc tín dụng thuê mua.

5.000.000

Nợ
0

1.500.000

3.000.000

Vốn cổ phần
5.000.000

3.500.000

2.000.000

Số lượng cổ phần
100.000

700.000

40.000BÁO CÁO THU NHẬP
TH1 : Công ty A có EBIT là 1.000.000 USD, tức ROA = 20%
CHỈ TIÊU
PA 1 PA 2 PA 3
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) 1.000.000


7,3

10,5

Tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) 12%

14,60%

21% 14Từ bảng phân tích trên ta có thể rút ra một số nhận xét như sau :
Với mức EBIT = 1.000.000USD tương đương ROA = 20%, PA 3 là phương
án đem lại EPS và ROE cao nhất cho Công ty (EPS = 10,5 và ROE = 21%). Do đó
vì mục tiêu tối đa hóa thu nhập cho cổ đông Công ty chắc chắn chọn PA3. PA 3 có
mức đòn bNy tài chính cao nhất (60%) là phương án tốt nhất vì khi sử dụng mức độ
đòn bNy này Công ty đã đảm bảo điều kiện để nhận được mặt thuận lợi của đòn bNy
tài chính là ROA > 0 và ROA > r
D
(ROA = 20%, r
D
= 10%)
TH2 : Tác động của một sự sụt giảm 25% trong EBIT xuống còn
750.000USD thì ROA = 15%

270.000

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) 4,5

5,1

6,75

Tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) 9%

10,30%

13,50%

Phần trăm thay đổi của ROE -25%

-29,50%

-35,70% Từ bảng phân tích trên ta có thể rút ra một số nhận xét như sau :
Trong TH1 cho thấy tác động của việc tăng mức độ đòn bNy tài chính từ 0
lên 30% lên 60% đã làm cho ROE tăng từ 12% lên 14,6% lên 21% do Công ty hiện
đang có ROA = 20% trong khi sử dụng đòn bNy Công ty chỉ trả chi phí là 10%. Như
vậy Công ty sử dụng đòn bNy tài chính trong cấu trúc vốn sai biệt giữa ROA và r
D

tăng lên càng cao thì sẽ đem lại thu nhập cho cổ đông càng lớn. Tuy nhiên việc sử
dụng và gia tăng đòn bNy tài chính tạo ra sự gia tăng ROE cho cổ đông cũng đồng

0

Lợi nhuận thu nhập Doanh nghiệp (40%) 120.000

60.000

0

Lợi nhuận sau thuế (EAT) 180.000

90.000

0

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) 1,8

1,3

0

Tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) 3,60%

2,60%

0

Phần trăm thay đổi của ROE -70%

-82,40%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status