Phòng giám đốc
Phòng tổ chức
Phòng kế toán
Phòng kinh doanh
Đội vận chuyển
Kho hàng
LờI NóI ĐầU
Khi bớc sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà n-
ớc, quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế doanh nghiệp nói riêng với sự
tồn tại và điều tiết của các quy luật kinh tế khách quan nh: quy luật cạnh tranh,
quy luật cung cầu, giá cả, vv đòi hỏi phải cung cấp những thông tin một cách
kịp thời, chính xác và toàn diện về tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh và kết quả kinh doanh, tình hình quản lý sử dụng lao động, vật t và
tiền vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh, làm cơ sở đề ra các chủ trơng,
chính sách và giải pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Để đạt đuợc mục đích trên, đòi hỏi chủ doanh nghiệp và các
cán bộ quản lý doanh nghiệp cần phải nhận thức và áp dụng các phơng pháp
quản lý hữu hiệu trong đó có phân tích hoạt động kinh tế. Từ đó trực tiếp tiến
hành phân tích các hoạt động kinh doanh nói chung và phân tích tình hình thực
hiện chi phí kinh doanh nói riêng.
Phân tích tình hình chi phí kinh doanh nhằm mục đích nhận
thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử
dụng chi phí, qua đó thấy đợc tác động ảnh hởng của nó đến kết quả kinh
doanh. Qua phân tích có thể thấy đợc tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh
doanh tại đơn vị có hợp lý hay không? có phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với
những nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay
không? Đồng thời, tìm ra những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng
chi phí. Từ đó, đề xuất những chính sách, giải pháp khắc phục nhằm quản lý và
sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn.
Nhân thức đợc vai trò , tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi
phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của
NHữNG VấN Đề CHUNG Về CHI PHí KINH DOANH
Và PHÂN TíCH TìNH HìNH QUảN Lý Và Sử DụNG CHI
PHí KINH DOANH
1 - Những vấn đề chung về chi phí kinh doanh
1.1- Khái niệm và phân loại chi phí kinh doanh
1.1.1 - Khái niệm :
Chi phí kinh doanh nói chung là toàn bô hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá đợc biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình kinh doanh của
các doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thơng mại thì chi phí kinh doanh thơng mại là
những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện
hoạt động kinh doanh thơng mại. Về bản chất, đó là những khoản tiêu hao về
lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Các chi phí này phát sinh hàng ngày, hàng giờ đa dạng và rất phức tạp và
tuỳ thuộc vào việc thực hiện các hành vi thơng mại khác nhau.
Đối với việc mua bán hàng hoá, đó là các chi phí phát sinh ở khâu vận
chuyển, dự trữ, tiêu thụ, khâu quản lý doanh nghiệp.
Đối với việc cung ứng dịch vụ thơng mại và hoạt động xúc tiến thơng mại
nh: đại diện môi giới, uỷ thác, đại lý, khuyến mại . đó là các chi phí về vật
chất tiền vốn, sức lao động để thực hiện các hành vi kể trên vì mục đích của
DNTM trong một thời kỳ nhất định.
Đối với hoạt động tài chính là những khoản chi phí phải trả lãi suất cho
các khoản nợ, chi phí chuyển tiền trả cho nhà cung cấp dịch mua ngoài .v.v
Ngoài ra còn các chi phí nh: các khoản thuế phải nộp cho nhà nớc theo
quy định của luật pháp nh thuế nhà đất, thuế nhập khẩu, thuế GTGT,vv
1.1.2. Phân loại chi phí :
3
Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công dụng và tính
chất khác nhau. Vì vậy, để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng chi phí kinh
doanh nhằm đa ra các giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh, đồng thời để
ợc phân thành ba loại:
Chi phí mua hàng: gồm chi phí vận chuyển, chi phí dịch vụ thuê ngoài
nh thuê vận chuyển, thuê kho bãi vv
Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí phát sinh trực tiếp tại bộ phận
bán hàng nh tiền lơng nhân viên bán hàng, bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế
của nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản phục vụ hoạt động bán
hàng, chi phí đào tạo, bồi dỡng nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua
ngoài nh điện thoại, điện nớc dịch vụ khác, chi phí bằng tiền khác vv
Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các khoản chi phí cho nhân
viên quản lý nh tiền lơng nhân viên quản lý, bảo hiểm xã hội bảo hiểm y
tế của nhân viên quản lý, chi phí đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý, chi phí
khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ phận quản lý, chi phí tiếp khách, chi phí
dịch vụ mua ngoài nh điện thoại điện nớc và các chi phí bằng tiền khác
vv
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán thì chi phí kinh doanh đợc
phân thành các khoản mục:
Chi phí nhân viên
Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí công cụ đồ dùng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí vận chuyển thuê ngoài
Chi phí về điện nớc, điện thoại
Chi phí lãi vay
Các chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với tình hình đặc
điểm sản xuất kinh doanh và các mục tiêu quản lý kinh tế của doanh nghiệp sẽ
giúp doanh nghiệp xác định đợc xu hớng hình thành kết cấu của chi phí kinh
5
doanh thơng mại trong từng thời kỳ khác nhau, đồng thời làm cơ sở cho công
tác kế hoạch hoá, kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi
triển, kinh doanh có lãi trong cơ chế thị trơng, đòi hỏi hỏi các nhà kinh doanh
và quản lý thơng mại, dịch vụ phải tìm ra các giải pháp để ngày càng kinh
doanh có lãi và một trong những giải pháp quan trọng là tiến hành phân tích
hoạt động kinh tế.
Phân tích chi phí kinh doanh nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một
cách đúng đắn , toàn diện và khách quan tình hình chi phí của doanh nghiệ, qua
đó thấy đợc mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch mà công ty đa ra . Đồng
thời qua phân tích cũng nhằm mục đích thấy đợc những mâu thuẫn tồn tại và
những nguyên nhân ảnh hởng khách quan cũng nh chủ quan trong chi phí để
từ đó tìm ra đợc những chính sách, giải pháp thích hợp để thúc đẩy doanh
nghiệp ngày càng pháp triển và tăng lợi nhuận .
Qua phân tích ta có thể nắm đợc sự vận động và xu hớng phát triển mang
tính quy luật của các hiện tợng sự vật . Từ đó ta mới có thể đa ra những ý kiến
đề xuất, những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, phân
tích hoạt động kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế
nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng. Một trong những nội dung phân
tích quan trọng đó là việc phân tích chi phí kinh doanh.
Phân tích tình hình chi phí nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác,
toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy đợc
tác động ảnh hởng của nó đến quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh. Qua
phân tích có thể thấy đợc tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có
hợp lý hay không: có phù hợp với nhu cầy kinh doanh, với những nguyên tắc
quản lý kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinhtế hay không? Đồng thời
tìm ra nhứng mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí. Từ đó, đề
xuất những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí
kinh doanh tốt hơn.
Việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý đảm bảo tiết kiệm,
không lãng phí góp phần đảm bảo tốt việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh, góp phần mở rộng quy mô, tăng tốc độ lu chuyển hàng hoá, tăng doanh
7
có thể sử dụng các phơng pháp nh:
- Phơng pháp thay thế liên hoàn
- Phơng pháp số chênh lệch
- Phơng pháp cân đối
+ Các phơng pháp khác nh:
- Phơng pháp tỉ suất
- Phơng pháp chỉ số
- Phơng pháp biểu mẫu
Riêng trong phân tích kinh doanh ta sử dụng phơng pháp so sánh, phơng pháp
thay thế liên hoàn, phơng pháp tỉ suất, phơng pháp biểu mẫu.
Phơng pháp so sánh
Là phơng pháp đợc sử dụng lâu đời và rộng rãi nhất trong phân tích là hoạt động
kinh tế. Đó là phơng pháp nghiên cứu dể nhận thức các sự vật hiện tợng thông
qua quan hệ đối chiếu tuơng hỗ giữa sự vật hiện tợng này với sự vật hiện tợng
khác.
Mục đích: là thấy đợc sự giống nhau, khác nhau giữa các sự vật hiện tợng, thấy
đợc sự biến động và xu thế phát triển của các chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung so sánh:
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch hoặc định mức để thấy đợc
mức độ hoàn thành và tỉ lệ% (số tơng đối) hoặc số chênh lệch tăng giảm (số
tuyệt đối).
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với kỳ trớc, các kỳ trớc hoặc cùng kỳ
của các năm trớc nhằm mục đích thấy đợc mức độ biến động và xu thế phát
triển của các chỉ tiêu kinh tế.
+ So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác, với đơn vị điển hình tiên tiến
hoặc đơn vị có mức trung bình để qua đó thấy đợc mức độ và khả năng phấn
đấu của đơn vị mình.
+ So sánh giữa bộ phận với tổng thể để thấy đợc vai trò và vị trí của bộ phận
trong tổng thể đó (so sánh về tỉ trọng)
9
10
Sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Tỉ lệ % hoàn thành: xác định bằng công thức
Tỉ lê% = Số phân tích x 100%
hoàn thành Số gốc
+ Tỉ lệ % tăng giảm: Xác định bằng công thức
Tỉ lệ % = Chênh lệch tuyệt đối x 100%
tăng giảm Số gốc
Riêng trong phân tích chi phí kinh doanh ta chỉ sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ phần
trăm tăng giảm
+ Mức biến động tơng đối theo hệ số tính chuyển
Là kết quả so sánh (phép trừ) giữa số phân tích với số gốc đã đợc điều
chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan mà chỉ tiêu này quyết định quy mô
của chỉ tiêu phân tích.
Mức biến động tơng = Số phân - Số x Hệ số tính chuyển
đối theo hệ số tính chuyển tích gốc (hệ số điều chỉnh)
+ Số tơng đối kết cấu (tỉ trọng)
Là số tơng đối biểu hiện mối quan hệ tỉ trọng giữa mức độ hoạt động
chiếm trong mức độđạt đợc của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó. Số này
cho thấy vai trò, vị trí của bộ phận trong tổng thể.
Tỉ trọng = Bộ phận x 100%
% Tổng thể
+ Tỉ lệ phát triển liên hoàn
T
i
= y
i
/ y
i-1
x 100%
0
: là chỉ số chỉ tiêu kinh tế ở kỳ thức I, kỳ gốc
+ Tỉ lệ phát triển bình quân
T =
Trong đó
n: Số các kỳ
Ba chỉ tiêu: tỉ lệ phát triển liên hoang, tỉ lệ phát triên định gốc, tỉ lệ phát
triển bình quân đợc sử dụng để phân tích kinh tế nhằm đánh giá sự biến đông
của chỉ tiêu kinh tế qua một thời kỳ (thờng là 5 năm) qua đó thấy đợc xu thế
phát triển và quy luật của chỉ tiêu kinh tế.
Các chỉ tiêu tỉ lệ phát triển liên hoàn, tỉ lệ phát triện định gốc, tỷ lệ phát
triển bình quân thờng không sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh.
Các phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng các nhân tố tới chỉ tiêu phân
tích
Phơng pháp thay thế liên hoàn
Phơng pháp này đợc sử dụng để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố tới
chỉ tiêu phân tích (đối tợng phân tích) trong trờng hợp các nhân tố có mối liên
hệ với nhau và với chỉ tiêu phân tích đợc tồn tại dới dạng tích số hoặc thơng số.
Sử dụng phơng pháp này cho phép tính toán đợc mức độ ảnh hởng của cá nhân
tố bằn những số liệu cụ thể.
Trình tự áp dụng:
Bớc 1: Xác lập công thức nhằm xác định đối tợng phân tích và các nhân
tố ảnh hởng, khi xây dựng công thức phải sắp xếp vị trí các nhân tố theo nguyên
12
tắc lợng biến thì chất biến tức là phải sắp xếp các nhân tố số lợng đứng trớc, các
nhân tố chất lợng đứng sau.
Bớc 2: Là bớc thay thế nhằm xác định ảnh hởng của tùng nhân tố. Ơ bớc
này ta căn cứ vào công thức đã đợc xác định rồi tiến hành thay thế từ trái sang
phải. Khi thay thế ta chỉ cho nhân tố đanh nghiên cứu biến động (từ ký gốc sang
kỳ phân tích) cố định nhân tó đứng đó ở ký gốc và nhân tố đứng trớc nó ở kỳ
x
0
y
0
z
0
+ Nhân tố y:
F
do y
= x
1
y
1
z
0
x
1
y
0
z
0
+ Nhân tố z:
F
do z
= x
1
y
1
z
1
tính toán trớc cho nên sẽ giảm đi đợc các phép tính và tổng ảnh hởng của các
nhân tố bao giờ cũng vừa đúng bằng số chênh lệch chung. Và cũng chính vì
vậy, nếu nh một bớc tính toán sai thì sẽ làm kết quả lần tính toán sau mà lại khó
phát hiện.
Riêng trong phân tích chi phí kinh doanh thì ta có thể sử dụng phơng páp
này để xác định mức độ anh rhởng của các nhân tố đến tổng quỹ lơng và chi
phí lãi vay phải trả. Phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng giống nh trên.
13
- Phơng pháp số chênh lệch
Trong thực tế phan tích, phơng pháp thay thế liên hoàn còn đợc thực hiện
bằng phơng pháp số chênh lêch. Phơng pháp số chênh lệch sử dụng ngay số
chênh lệch của các nhân tố ảnh hởng để thay thế vào các biểu thức tính toán
mức dộ ảnh hởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích.
Phơng pháp số chênh lệch là dạng rút gon của phơng pháp thay thế liên
hoàn.
Điều kiện và trình tự áp dụng tơng tự nh phơng pháp thay thế liên hoàn,
chỉ khác ở bớc thứ 2:
Bớc 2: Khi tính ảnh hởng của một nhân tố nào đó thì ta lấy chênh lệch
giữa kỳ gốc và kỳ phân tích của nhân tố đó rồi nhân với số liệu kỳ gốc của nhân
tố đứng sau và số liệu kỳ phân tích của nhân tố đứng trớc.
F = x.y.z
Xác định cố chênh lệch chung của đối tợng phân tích:
F = F
1
F
0
Xác định ảnh hởng của từng nhân tố :
+ Nhân tố x :
F
do x
Phơng pháp số chênh lệch đơn giản dễ tính toán và cho ngay kết quả và
mỗi lần tính toán là một phép tính riêng biệt cho nên kết quả giữa các lần tính
toán không phụ thợc lẫn nhau. Tuy nhiên, phơng pháp này chỉ nên áp dụng
trong trờng hợp công thức có dạng tích số, số nhân tố ảnh hởng có từ 2 đến 3, số
liệu là số nguyên.
- Phơng pháp cân đối
14
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tòn tại mối liên hệ cân đối
nh: cân đối giữa vốn và nguồn vốn, giũa thu và chi, giũa nhu cầu và khả năng
thanh toán. Phơng pháp cân đối đợc sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế
nhằm đánh giá toàn diện trong phân tích kinh tế để từ đó phát hiện sự mất cân
đói cần giải quyết những hiện tợng vi phạm chế độ và nhứng nguồn tiềm năng
có thể khai thác.
Các mối quan hệ cân đối:
+ Cân đối tổng thể: là quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
do nhiều chỉ tiêu kinh tế cá thể hợp thành.
Vd: Tài sản = Nguồn vốn
+ Cân đối cá thể: là quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu kinh tế cá biệt, vd:
Nợ phải thu = Nợ phải thu = Nợ phải thu n + Nợ phải thu
còn ở đầu kỳ tăng trong kỳ còn đến cuối kỳ giảm trong kỳ
Tồn kho + Mua vào = Tồn kho + Bán ra
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ
Từ những liên hệ mang tính chất cân đối một chỉ tiêu thay đổi sẽ dẫn đến
sự thay đổi của một hoặc nhiều chỉ tiêu khác khi phân tích theo phơng pháp cân
đối ta phải lập công thức cân đối và tính số chênh lêch để xác định mức độ ảnh
hởng của các chỉ tiêu phân tích (ảnh huởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phan
tích chính bằng chênh lệch giữa hai kỳ của nhân tố đó).
Khi phân tích chi phí kinh doanh ta không sử dụng phơng pháp này. * Các ph-
ơng pháp khác
- Phơng pháp tỉ suất
I
p
= p
1
/p
0
= q
1
p
1
/q
1
p
1
= M
1
/ M
1
(p
0
)
I
q
= q
1
/q
0
= q
1
p
chi phí nh: chế độ tiền lơng, hợp đồng lao động, hợp đồng vay vốn vv
4. Nội dung phân tích chi phí kinh doanh
4.1 Phân tích chung tình hình biến động của chi phí trong mối liên hệ với
doanh thu .
Để phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu kế toán
đã sử dụng các chỉ tiêu sau :
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tổng chi phí kinh doanh bao gồm :
+ Chi phí mua hàng
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý
+ Chi phí tài chính
- Tỷ suất chi phí : Là chỉ tiêu tơng đối phản ánh tỷ lệ phần trăm của chi phí
trên doanh thu bán hàng . Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt
động kinh doanh , chất lợng kinh doanh và sử dụng chi phí của công ty .
Công thức :
17
F = F x 100
M
Trong đó :
F : Tổng chi phí kinh doanh
M : Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
F : Tỷ suất chi phí ( % )
- Mức độ tăng giảm của tỷ suất chi phí : phản ánh sự thay đổi tuyệt đối về
tỷ suất chi phí giữa hai kỳ .
Công thức :
F = F
1
F
0
M
1
: Doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ phân tích
Khi tiến hành phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với
doanh thu công ty sử dụng phơng pháp biểu mẫu và phơng pháp so sánh .
Sau khi phân tích xong kế toán trởng đa ra những đánh giá và nhận xét về
tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty nói chung.
4.2. Phân tích chi phí theo các chức năng nhiệm vụ
Hoạt động kinh doanh thơng mại có ba chức năng cơ bản , bao gồm :
chức năng mua hàng , chức năng bán hàng và chức năng quản lý . Các khoản
mục chi phí kinh doanh nh chi phí bán hàng , chi phí quản lý , chi phí mua hàng
không đợc quản lý , hạch toán độc lập . Vì trong quá trình hạch toán chi phí bán
hàng và chi phí quản lý kế toán lại hạch toán lẫn cả chi phí mua hàng vào trong
đó nh : chi phí vận chuyển bốc xếp hàng hoá , chi phí cho tổ cẩu kế toán lại
hạch toán vào chi phí bán hàng . Điều này trên thực tế là không hợp lý .
Phân tích theo từng chức năng nhiệm vụ thì chi phí kinh doanh đợc chia thành
bốn loại :
Chi phí mua hàng : Là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn
liền với quá trình mua vật t, hàng hoá. Là những khoản chi phí từ khi giao dịch
đến khi ký kết hợp đồng đã đợc thực hiện , vật t hàng hoá đã đợc nhập kho hoặc
đã đợc chuyển đến các cửa hàng kinh doanh của công ty . Khi vật t hàng hoá đ-
ợc vận chuyển đến các cửa hàng thì không tính trị giá mua của lô hàng đó .
Đây là chi phí chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp .
Chi phí bán hàng : Là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình
tiêu thụ vật t , hàng hoá, dịch vụ trong kỳ . Khoản chi phí này chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng chi phí kinh doanh của công ty .
Chi phí quản lý : Là những khoản chi phí liên quan đến quản lý , bao
gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính . Đây là những khoản chi phí
19
của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu , tỷ suất chi phí giảm thì đợc
công ty đánh giá là quản lý và sử dụng chi phí tốt và ngợc lại . Ngoài ra , ta
có thể chỉ ra các khoản chi phí bất hợp lý .
+ Đề xuất một số giải pháp để tiết kiệm chi phí .
4.3 Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc
Mỗi một đơn vị trực thuộc của công ty đều phải thực hiện hạch toán
kinh tế trong nội bộ và hoàn thành kế hoạch mà công ty giao cho . Công ty
muốn làm đợc điều này đòi hỏi phải xây dụng kế hoạch , hạch toán và phân tích
chỉ tiêu chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuộc .
Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuộc là
một việc cân thiết đối với bất cứ một doanh nghiệp thơng mại nào . Vì nó giúp
cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những căn cứ tin cậy cho việc điều hành
và quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn doanh nghiệp .
Mục đích của việc phân tích : nhằm nhận thức và đánh giá đúng đắn
tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của các đơn vị trực thuộc . Qua
phân tích doanh nghiệp sẽ thấy đợc đn vị nào quản lý tốt và cha tốt . Từ đó đề ra
những giải pháp quản lý thích hợp .
Việc phân tích tình hình chi phí theo các đơn vị trực thuộc của công ty
có thể căn cứ vào các số liệu thực hiện và số gốc, hạch toán chi tiết chi phí
kinh doanh và doanh thu bán hàng theo từng đơn vị trực thuộc. Cuối năm mỗi
một đơn vị kinh doanh tại công ty đều phải tự lập quyết toán tại đơn vị mình
trên cơ sở đó kế toán trởng có số liệu, thông tin chính xác về tình hình doanh
thu và chi phí kinh doanh tại các đơn vị.
Công ty có thể tiến hành phân tích trên cơ sở báo cáo kết quả kinh doanh
của các cửa hàng, các phòng kinh doanh, sổ kế toán tổng hợp, chi tiết các tài
khoản mà trên phòng kế toán công ty ghi nhận.
Từ các chỉ tiêu doanh thu và chi phí, tính tỷ suất chi phí của toàn doanh
nghiệp nói chung và của từng đơn vị trực thuộc nói riêng. Sử dụng công thức
21
xác định tỷ trọng và tỷ suất chi phí nh đã đợc đề cập ở trên, sau đó tính các
: Tổng chi phí kinh doanh kỳ nghiên cứu
F
0
: Tổng chi phí kinh doanh kỳ gốc
+ Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (F )
Công thức
F=F
1
- F
0
Trong đó:
F
1
: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ nghiên cứu
F
0
: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc
+ Tốc độ tăng giảm tỉ suất chi phí (Tf)
Công thức :
T
f
= F x 100
F
0
+ Mức tiết kiệm(lãng phí) chi phí(U)
Công thức
U= F x M
1
Sau đó so sánh các chỉ tiêu này giữa các đơn vị với nhau.
Qua bảng biểu phân tích có thể đa ra đánh giá, nhận xét về tình hình quản lý
23
+ Đối với các nhân tố định tính: phải trình bày bằng lời những nhân tố có
thể tác động tới sự tăng giảm. Đồng thời, phải đa ra những giải pháp nhằm khắc
phục để tiết kiệm chi phí.
+ Đối với nhân tố định lợng: ta cần xác lập công thức rồi sau đó sử dụng
những phơng pháp thích hợp để tính toán mức độ ảnh hởng của từng nhân tố.
Để hiểu rõ hơn ta đi vào phân tích chi tiết một số yếu tố chi phí sau:
* Phân tích chi phí tiền lơng
Chi phí tiền lơng là toàn bộ số tiền mà công ty trả cho cán bộ coong nhân
viên bao gồm: lơng chín, lơng phụ, các khoản phụ cấp và các khoản bảo hiểm
của cán bộ công nhân viên trong danh sách lao động cả doanh nghiệp, bao gồm
cả lao động theo hợp đồng ngắn hạn và dài hạn. Việc trả lơng căn cứ vao doanh
thu thu đợc trong kỳ kinh doanh.
Đối với bất kỳ một Công ty nào thì việc quản lý và sử dụng chi phí tiền l-
ơng có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện các
nghiệp vụ kinh doanh và hiệu quả kinh tế của công ty. Sử dụng quỹ lơng hợp lý
góp phần giúp ngời lao động tăng năng suất lao động, tăng doanh số bán ra tiết
kiệm chi phí cho công ty. Sử dụng quỹ lơng hợp lý là phải đảm bảo lợi ích của
công ty cũng nh lợi ích của ngời lao động, tức là phải đảm bảo các điều kiện
sau:
+ Tổng quỹ lơng có thể tăng lên nhng doanh thu cũng phải tăng và tỉ lệ
tăng của doanh thu phải lớn hơn tỉ lệ tăng của quỹ lơng, khi đó, doanh nghiệp
đạt đợc mức tiết kiệm.
+ Mức lơng bình quân tăng lên phải trên cơ sở tăng năng suất lao động,
thêm vào đó tỉ lệ tăng năng suất lao động phải lơn hơn tỉ lệ tăng mức lơng bình
quân.
Phân tích chi phí tiền lơng nhằm mục đích kiểm tra đánh giá tình hình quản lý
và sử dụng quỹ lơng của công ty, qua đó thấy đợc sự tác động ảnh hởng của nó
đến tình hình và kết quả kinh doanh, đồng thời tìm ra những tồn tại bất hợp lý
trong việc quản lý và sử dụng quỹ lơng, để từ đó có những giải pháp thích hợp