Phân tích, tìm hiểu mối quan hệ giữa thuế và kế toán nhằm đề ra các biện pháp để xử lý, ghi nhận, trình bày việc chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở của kế toán - Pdf 66

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
LỜI MỞ ĐẦU

Trong thực tế, luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các chính sách thuế với các quy
đònh trong các chuẩn mực và chế độ kế toán trong bất kỳ nền kinh tế nào trên Thế Giới. Các
doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế phải hiểu và có cách ứng xử phù hợp đối với sự
khác biệt này. Vì vậy, việc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay đang là một vấn
đề quan tâm của các doanh nghiệp, của những người làm công tác kế toán và của cả cơ quan
thuế. Tác động của những sự khác biệt này như thế nào đến lợi nhuận trình bày trên báo cáo
tài chính và lợi nhuận trình bày trên báo cáo quyết toán thuế, từ đó chỉ tiêu thuế thu nhập
doanh nghiệp giữa cách tính trên cơ sở của kế toán và trên cơ sở của cơ quan thuế có sự chênh
lệch hay không? Nếu có thì cách xử lý, ghi nhận và trình bày các khoản chênh lệch này như
thế nào?... Từ đó, cho thấy việc phân tích, tìm hiểu mối quan hệ giữa thuế và kế toán nhằm đề
ra các biện pháp để xử lý, ghi nhận, trình bày việc chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp
trên cơ sở của kế toán và trên cơ sở của thuế.
Như vậy việc nghiên cứu đề tài này giúp cho tôi tìm hiểu và nắm vững hơn trong việc
ghi nhận doanh thu, ghi nhận chi phí và xác đònh lợi nhuận chòu thuế trên cơ sở nguyên tắc
của thuế và trên cơ sở của kế toán, đồng thời tạo nên sự đồng nhất giữa báo cáo tài chính và
các giá trò trên sổ sách, điều này rất quan trọng vì trong nền kinh tế thò trường ngày càng
phát triển hiện nay thuế là một yếu tố tất yếu cần xem xét khi ra quyết đònh đầu tư của các
nhà đầu tư.
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 1 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ CÔNG TYCỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VINA:
1. Lòch sử hình thành:
Cùng với sự phát triển không ngừng của Khoa học - Kỹ thuật, nền kinh tế nước ta đang
từng bước thay đổi theo chiều hướng hiện đại và tiến bộ hơn, ngành Công Nghiệp – Thương Mại –
Dòch Vụ ngày càng được chú trọng hơn bao giờ hết. Tiến tới mục tiêu Công nghiệp hóa - Hiện đại
hóa đất nước, Nhà nước ta đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi khuyến khích phát triển các ngành

các chất tẩy, bánh và rượu các loại … Cho các kênh siêu thò như: Citimart, Coopmart, Maximart
cũng như một số nhà sách.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1. Sơ đồ bộ máy công ty:
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 3 CTY CP LM LK VI NA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh doanh
Phòng Tài chính –
Kế toán
Phòng Tổ chức
hành chánh
Ban Giám Đốc
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
 Hội đồng quản trò:
- Quyết đònh chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
- Quyết đònh phương thức đầu tư và dự án đầu tư;
- Quyết đònh giải pháp phát triển thò trường, tiếp thò và chuyển giao công nghệ, thông qua
hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản, quyết đònh cơ cấu tổ chức, quản lý công ty.
 Tổng Giám Đốc:
- Là người ra quyết đònh cho các hoạt động tổng thể của công ty và chòu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trò về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình;
- Tổ chức thực hiện các quyết đònh của Hội đồng quản trò;
- Tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Giám Đốc trong công ty;
- Kiến nghò phương án cơ cấu tổ chức của công ty;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng quản trò.
 Ban Giám Đốc:
- Là người điều hành, tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày
của công ty; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của lãnh đạo

III. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN CÔNG TY
ĐANG ÁP DỤNG:
1. Tổ chức bộ máy kế toán :
a. Sơ đồ phòng kế toán của công ty:
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 5 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
b. Chức năng và nhiệm vụ:
Phòng kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý theo hướng chuyên môn hóa. Các
bộ phận của phòng kế toán được tổ chức như sau:
 Kế toán trưởng:
- Thay mặt Ban Giám đốc công ty tổ chức, quản lý và chỉ đạo toàn bộ công tác kế
toán; có trách nhiệm theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt
động của công ty; xử lý những vấn đề tài chính; báo cáo với lãnh đạo cấp trên về
tình hình hoạt động của bộ máy kế toán và những vấn đề tài chính; phân tích hoạt
động kinh doanh; phổ biến, hướng dẫn các nhân viên trong phòng kế toán nghiên
cứu và thi hành một cách kòp thời các chế độ, thể lệ tài chính do Nhà nước quy đònh
và các văn bản pháp luật quy đònh về phần hành kế toán và các thủ tục với cơ quan
thuế mà nhân viên đó theo dõi.
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 6 CTY CP LM LK VI NA
Kế toán
trưởng
Thủ quỹ
Bộ phận
kho
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tiền mặt,
tiền gửi
ngân hàng

- Lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động khi có yêu cầu của Ban Giám đốc.
- Lưu trữ, bảo quản sổ sách, hổ sơ tài liệu có liên quan.
- Theo dõi lượng tiền gửi ngân hàng giao dòch hàng ngày và cũng phải đối chiếu với kế
toán ngân hàng vào cuối ngày.
 Kế toán công nợ:
- Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và nhà cung cấp; lên kế hoạch thu
hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh
toán.
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 7 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
- Quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản ngân hàng. Nhập phiếu thu chi
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng lên hệ thống máy vi tính và cuối ngày đối chiếu số liệu với
thủ quỹ.
 Kế toán thuế:
- Kế toán thuế làm nhiệm vụ rất quan trọng cho việc tính thuế, kiểm tra thuế đối với Nhà
Nước (và ngay cả cho Doanh Nghiệp). Riêng với thuế giá trò gia tăng và thuế thu nhập
doanh nghiệp thì kế toán đã trở thành một trong những yếu tố cần thiết cho việc hành thu
của cơ quan thuế. Việc xác đònh thuế đầu vào, thuế đầu ra, thuế giá tò gia tăng cũng như
thu nhập chòu thuế phải đặt trên những cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động của kế toán:
chứng từ kế toán – sổ kế toán và các báo cáo kế toán.
- Một điều rất dễ nhận thấy, nếu các đơn vò kinh doanh nằm trong diện nộp thuế giá trò gia
tăng mà không tổ chức được hoặc tổ chức chưa tốt công tác kế toán theo quy đònh chung
cho các đối tượng chòu thuế thì việc thi hành luật thuế này sẽ gặp nhiều trở ngại cho cơ
quan hành thu cũng như đối tượng nộp thuế.
- Nói một cách tổng quát vai trò của kế toán trong việc thi hành hai luật thuế này được biểu
hiện như sau:
 Đối với thuế giá trò gia tăng:
+ Căn cứ tính thuế đầu ra.
+ Căn cứ tính thuế đầu vào.

phát sinh
SỔ CÁI
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
- Ghi cuối tháng, hoặc đònh kỳ
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
c.
Mô tả hình thức kế toán công ty đang áp dụng:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vò có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh
được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Trường hợp
đơn vò mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt
liên quan. Đònh kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù
hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát
sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài
chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại

tìm thấy trong quy đònh của nhiều bộ luật có liên quan.
2. Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp:
Để phục vụ cho việc thu thập, xử lý, tính toán và cung cấp thông tin về kết quả
kinh doanh của một doanh nghiệp – căn cứ quan trọng cho việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp, hệ thống tài khoản kế toán thiết lập những tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí
nhằm để phục vụ cho việc thu thập, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến doanh
thu, thu nhập và chi phí tại đơn vò. Bên cạnh đó, các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí còn
được mở chi tiết cho từng lónh vực hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc phân loại các khoản
doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh tại đơn vò theo từng lĩnh vực hoạt động. Đây là cơ sở để
phân loại các đối tượng chòu thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng thuế suất cụ thể cũng
như là cơ sở cho việc xác đònh, tính toán và tổng hợp các khoản thu nhập, doanh thu và chi phí
phục vụ cho việc xác đònh thu nhập chòu thuế.
3. Mối quan hệ giữa hệ thống báo cáo tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Bên cạnh việc tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,
nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo
tài chính còn cung cấp các thông tin có liên quan đến tình hình thực hiện nghóa vụ
về thuế- trong đó có thuế thu nhập doanh nghiệp.
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 12 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
- Mối quan hệ giữa báo cáo tài chính và thuế còn được thể hiện ở chỗ lợi nhuận kế
toán trình bày trên báo cáo tài chính (báo cáo kết quả kinh doanh) còn là căn cứ để
tính toán, xác đònh lợi nhuận chòu thuế thu nhập doanh nghiệp.
II. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP:
Mặc dù giữa kế toán và thuế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng cũng không thể
xảy ra sự đồng nhất giữa lợi nhuận kế toán với lợi nhuận chòu thuế. Sự khác biệt này là do lợi
nhuận chòu thuế hay còn gọi là lợi nhuận của thuế được trình bày trên các báo cáo thuế được xác
đònh trên cơ sở tuân thủ theo luật và quyết đònh của cơ quan thuế liên quan đến thuế thu nhập
doanh nghiệp. Trong khi đó, lợi nhuận kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính lại được tính
toán theo các chuẩn mực, phương pháp, nguyên tắc của kế toán. Mà các chuẩn mực luôn đưa ra

- Rất nhiều các khoản được kế toán ghi vào chi phí và tính vào kết quả kinh doanh
của niên độ nhưng không được thuế chấp nhận khi tính lợi nhuận chòu thuế như các
khoản tiền nộp phạt do vi phạm luật giao thông, luật thuế, các khoản chi tiêu vượt
mức khống chế của cơ quan thuế…
II. PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCH
Về mặt ghi chép của kế toán, người ta thường phân chia các khoản chênh lệch nêu trên
thành hai loại: chênh lệch thường xuyên và chênh lệch tạm thời.
1. Chênh lệch thường xuyên:
- Là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chòu thuế của kỳ kế toán.
Khoản chênh lệch này xuất hiện trong kỳ kế toán này và sẽ không mất đi hay bò triệt tiêu
ở các kỳ sau. Chẳng hạn như trong một số quy đònh của thuế, người ta không chấp nhận
các khoản chi phí liên quan đến quà cáp, các khoản tiền nộp phạt do vi phạm luật giao
thông; chi phí dự phòng của một số đối tượng mà thuế không cho phép. Trong khi đo,ù các
khoản chi phí này làm giảm lợi nhuận kế toán, vì vậy cần hạch toán các chi phí có liên
quan vào kỳ có liên quan.
- Bên cạnh đó, theo quy đònh của thuế, một số khoản doanh thu, thu nhập mà kế toán đã
ghi nhận (chẳng hạn như khoản hoàn nhập dự phòng của một số đối tượng kế toán mà
thuế không cho phép lập dự phòng; thu nhập được thực hiện bởi các chi nhánh ở nước
ngoài…) không được xem là thu nhập chòu thuế nhưng rõ ràng các khoản này làm tăng lợi
nhuận của kế toán.
2. Chênh lệch tạm thời:
- Là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận chòu thuế và lợi nhuận kế toán phát sinh giữa các kỳ.
Những khoản chênh lệch này xuất hiện ở kỳ kế toán này và sẽ bò tiêu trừ sau đó ở các kỳ
kế toán sau.
Chẳng hạn theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán, doanh thu cung cấp dòch vụ có thể ước
tính bằng một trong ba phương pháp:
a- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành.
b- So sánh tỷ lệ giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công
việc phải hoàn thành.
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 14 CTY CP LM LK VI NA

Chuẩn mực số 14- Doanh thu và thu nhập khác; Chuẩn mực số 16- Chi phí đi vay
 Phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập:
 Theo đoạn 43, chuẩn mực chung: doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự
gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trò gia tăng đó phải xác đònh được một
cách đáng tin cậy.
 Đoạn 10, 16, 24 chuẩn mực số 14- doanh thu và thu nhập khác có quy đònh nguyên tắc ghi
nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dòch vụ, thu nhập khác, nhìn chung, các
khoản này được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như quyền sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu, thu nhập được xác đònh tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dòch bán hàng;
- Xác đònh được chi phí có liên quan đến giao dòch bán hàng.
Thông tư 89/2002/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 9/10/2002 (Sau đây
gọi tắt là Thông tư 89/2002/TT-BTC), Mục IV-Hướng dẫn kế toán chuẩn mực “Doanh thu và thu
nhập khác” cũng quy đònh rõ các trường hợp sau nay không được ghi nhận là doanh thu:
- Khi hàng hóa hoặc dòch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dòch vụ tương tự về bản
chất.
- Hàng bán đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao
hàng cho người mua.
 Phương pháp ghi nhận chi phí:
 Theo đoạn 44, 45 Chuẩn mực chung, chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi
nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt
lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 16 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
và chi phí này phải xác đònh được một cách đáng tin cậy. Các chi phí được ghi nhận trong

 Đoạn 6, 7 Chuẩn mực kế toán số 16- Chi phí đi vay quy đònh việc ghi nhận chi phí đi vay.
Theo đó, chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát
sinh, trừ khi có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang
được tính vào giá trò của tài sản đó.
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 17 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
3. Mẫu biểu Báo cáo tài chính áp dụng:
Một bộ Báo Cáo Tài Chính gồm 4 Bảng biểu ban hành theo Quyết đònh Số 15/2006/Q Đ – BTC
do Bộ Trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN
II. THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ:
Quy đònh của cơ quan thuế có liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác đònh thu nhập
chòu thuế được thực hiện theo Thông tư 134/2007/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày
23/11/2007 (Sau đây gọi tắt là Thông tư 134/2007/TT-BTC) hướng dẫn chi tiết Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp.
1. Phương pháp tính:
Căn cứ vào Mục I, Phần B của Thông tư 134/2007/TT- BTC thì thu nhập chòu thuế trong kỳ tính
thuế được xác đònh theo công thức sau:
2. Phương pháp ghi nhận:
a. Phương pháp ghi nhận doanh thu:
 Căn cứ vào Khoản 1, 2, Mục II, Phần B của Thông tư 134/2007/TT-BTC quy
đònh doanh thu để tính thu nhập chòu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền
cung cấp dòch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, ph thu, ph tr i mà c   ơ s kinh
doanh đư c h ư ng không phân biệt thu đ ư c ti n hay ch  ưa thu đư c ti n và 
thời điểm để xác đònh thu nhập chòu thuế như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc thời
điểm xuất hóa đơn.

của cơ sở kinh doanh giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp
đồng đại lý, ký gửi hàng hóa.
- ……
b. Các khoản chi phí không hợp lý khi xác đònh thu nhập chòu thuế:
Căn cứ Mục III, Phần B của Thông tư 134/2007/TT-BTC quy đònh các khoản chi phí
không tính vào chi phí hợp lý như sau:
 Nguyên tắc xác đònh các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý:
oCác khoản chi phí không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy đònh hoặc hóa đơn
chứng từ không hợp pháp.
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 19 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
oCác khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chòu thuế trong
kỳ tính thuế.
oCác khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ
 Các khoản chi phí không hợp lý gồm:
oChi phí khấu hao tài sản cố đònh không đúng quy đònh tại Điểm 2.1, Khoản 2, Mục
III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC
oChi phí nguyên vật liệu, nhiệt liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao
hợp lý, bò tổn thất hoặc bò hư hỏng đã được các tổ chức cá nhân bồi thường.
oChi phí tiền lương, tiền công quy đònh tại Điểm 2.3, Khoản 2, Mục III, Phần B
Thông tư 134/2007/TT-BTC
oChi phí của cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dòch vụ quy đònh tại Điểm 2.4, Khoản
2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC
oPhần chi phí tiền ăn giữa ca hàng tháng cho mỗi người lao động vượt quá mức
lương tối thiểu do Nhà nước quy đònh đối với công chức Nhà nước.
oChi thưởng sáng kiến , cải tiến mà cơ sở kinh doanh không có quy chế quy đònh cụ
thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng
kiến, cải tiến.
oChi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy đònh quy đònh tại Điểm 2.8,
Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC

hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ
Tài Chính.
oTrích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc
cho người lao động không đúng chế độ hiện hành.
oCác khoản chi phí trích trước mà thực tế không phát sinh quy đònh tại Điểm 2.20,
Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC.
oChi phí quảng cáo, khuyến mãi, chi phí giao dòch, đối ngoại…Chi báo biếu, báo
tặng … và các loại chi phí khác vượt quá 10% tổng số các khoản chi phí hợp lý quy
đònh tại Điểm 2.21, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC.
oCác khoản chi phí của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số kiến
thiết, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác
không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài Chính.
oKhoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư
xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinh doanh).
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 21 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
oChi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú
tại Việt Nam phần vượt mức chi phí quy đònh tại Điểm 2.24, Khoản 2, Mục III,
Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC.
oCác khoản tiền phạt về vi phạm hành chính như: vi phạm luật giao thông, vi phạm
chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật
về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính theo quy đònh của pháp luật.
oChi phí về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ
đòa phương; chi từ thiện trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục; chi phí mua thẻ hội
viên sân golf, chi phí chơi golf.
oCác khoản thuế:
- Thuế GTGT của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;

khoản thu nhập đó.
o Các khoản thu nhập từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết tinh tế
trong nước. Trường hợp khoản thu nhập nhận được là thu nhập được chia từ thu
nhập sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động góp vốn cổ phần,
liên doanh, liên kết kinh tế thì cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập
không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
o Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí
tiêu thụ.
o Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền,
bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thò, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán,
thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
o Các khoản thu nhập khác quy đònh tại Khoản 18, Mục IV, Phần B Thông tư
134/2007/TT-BTC
3. Mẫu biểu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Tờ khai quyết toán thuế Mẫu số: 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC do
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 14/06/2007.
D. CÁC TRƯỜNG HP PHÁT SINH CHÊNH LỆCH GIỮA LI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ LI
NHUẬN CHỊU THUẾ
SVTT: Nguyễn Thò Hương Trang 23 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
I. CÁC TRƯỜNG HP LÀM PHÁT SINH CHÊNH LỆCH TRONG VIỆC GHI
NHẬN CHI PHÍ:
1. Về chi phí khấu hao tài sản cố đònh:
 Việc trích khấu hao tài sản cố đònh để tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác
đònh thu nhập chòu thuế được thực hiện theo chế độ quản lý, trích khấu hao ban
hành kèm theo quyết đònh số 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003 của
Bộ trưởng bộ tài chính, theo Khoản 2 Điều 13 Mục III có quy đònh “Các doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không
quá 2 lần mức khấu hao xác đònh theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng
đổi mới công nghệ. Tài sản cố đònh tham gia vào hoạt động kinh doanh được khấu

 Luật thuế hiện hành cũng quy đònh rõ điều kiện để các khoản tiền lương, tiền
công được xem là chi phí hợ lý khi xác đònh lợi nhuận chòu thuế khi cơ sơ kinh
doanh phải đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương với phòng lao động tại sở
lao động thương binh – xã hội tại đòa phương và trích nộp các khoản bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo mức tiền lương, tiền công thỏa thuận
trong hợp đồng lao động, nếu không làm các thủ tục như trên, thuế chỉ chấp nhận
đưa vào chi phí hợp lý khi quyết toán phần tiền lương, tiền công không vượt quá
1.000.000 đồng/người/tháng. Về công tác kế toán, thì chi phí tiền long, tiền công
được ghi nhận trong trường hợp này là theo số tiền đã thực trả cho người lao động.
Vì vậy, khi xác đònh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, phần thù lao đã trả
vượt mức quy đònh sẽ bò loại bỏ khỏi chi phí hợp lý. Điều này đã làm cho chi phí
kế toán lớn hơn chi phí thuế, dẫn đến lợi nhuận kế toán thấp hơn lợi nhuận của
thuế.
Về chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động thì kế toán ghi nhận chi phí này theo
số thực tế phát sinh. Tuy nhiên, theo Thông tư 134/2007/TT-BTC tại Điểm 2.5, Khoản 2, Mục III,
Phần B lại khống chế mức chi cho mỗi người lao động không vượt quá mức lương tối thiểu quy
đònh đối với công chức Nhà nước (hiện nay là 540.000 đồng/người/tháng). Vì vậy, phần chi phí
tiền ăn giữa ca cho mỗi lao động nếu vượt mức 540.000 đồng/người/tháng thì sẽ bò loại ra khỏi chi
phí khi xác đònh thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này cũng làm phát sinh chênh lệch giữa lợi
nhuận kế toán và lợi nhuận của thuế.
3. Đối với chi phí trang phục cho cán bộ công nhân viên:
 Theo quy đònh của Thông tư 134/2007/TT-BTC tại Điểm 2.14, Khoản 2, Mục III,
Phần B phần chi trang phục cho người lao động không vượt quá 1.000.000
đồng/người/năm. Trong khi đó, về nguyên tắc kế toán thì kế toán sẽ ghi nhận chi
phí này theo số thực chi. Do đó, nếu phần chi trang phục thực tế vượt quá mức
khống chế thì đơn vò sẽ bò loại trừ phần chi phí vượt mức khống chế ra khỏi chi phí
hợp lý khi xác đònh lợi nhuận chòu thuế. Và trong trường hợp này, chi phí kế toán
cao hơn chi phí thực tế được thuế chấp nhận dẫn đến lợi nhuận kế toán thấp hơn
lợi nhuận chòu thuế.
4. Về khoản chi phí lãi vay:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status