Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hạt màu tại Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong đời sống xã hội, ngành nhựa là một trong những ngành công
nghiệp thiết yếu không thể thiếu đối với từng người dân và từng vùng kinh
tế. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nhựa luôn có sự gia tăng mạnh và
chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Các
sản phẩm nhựa trong những năm gần dây cũng được đánh giá cao, mức độ
cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã. Hàng loạt các công ty
nhựa cũng quan tâm đến đầu tư trang bị kỹ thuật vào từng công đoạn để
sản xuất ra sản phẩm đạt yêu cầu của đối tác trên thế giới. Giá cả sản
phẩm nhựa luôn phụ thuộc vào sự biến động thị trường thế giới do phải
nhập khẩu đến 90% nguyên liệu. Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều các
công ty kinh doanh các loại nguyên liệu và phụ gia phục vụ cho các ngành
công nghiệp nhựa và CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG
NGHỆ là một trong những công ty rất phát triển trong lĩnh vực kinh doanh
ngành nghề này. Cho đến nay công ty đã thiết lập được một mạng lưới hệ
thống các khách hàng trên toàn bộ khu vực từ Đà Nẵng đến hết các tỉnh
phía Bắc Việt Nam.
Mặt khác đối với nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của bất kỳ doanh nghiệp thương mại nào. Nhận thức được tầm quan
trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cùng với thực tế hoạt động
kinh doanh của công ty mà em đã tìm hiểu trong quá trình thực tập tại
Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Một
số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hạt màu tại Công ty Cổ
Phần Thiết bị và Công nghệ ’’ làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
Chuyên đề tốt nghiệp
1
Cơ cấu và nội dung chuyên đề tốt nghiệp được trình bày như sau:
Chương I: Những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh ở
các doanh nghiệp thương mại.

sản phẩm ngày càng tốt hơn và ngày càng thoã mãn nhu cầu đa dạng của
khách hàng
Trong thực tế người ta rất hay nhầm kinh doanh với hoạt động kinh tế
khác nên có thể phân biệt kinh doanh với các hoạt động kinh tế khác thông
qua các đặc tính chủ yếu sau:
Thứ nhất :Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ
thể kinh doanh. Chủ thể kinh doanh có thể là một cá nhân ,hộ gia đình hoặc
tổ chức kinh tế.
Thứ hai:Kinh doanh phải gắn liền với thị trường, chụi chi phối của
các quy luật thị trường.
Chuyên đề tốt nghiệp
3
Thứ ba: Kinh doanh phải gắn liền với sự vận động của vốn.Chủ thể
kinh doanh sử dụng nguồn vốn đó để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất như
nguyên vật liệu ,máy móc thiết bị …hay hàng hoá để tiến hành sản xuất
hoặc kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Kinh doanh thương mại là sự đầu tư tiền của, công sức của một cá
nhân hay một tổ chức kinh tế vào lĩnh vực mua bán hàng hoá nhằm tìm
kiếm lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu của kinh doanh thương mại là tạo ra lợi
nhuận . Nhưng vì mỗi doanh nghiệp một lúc có rất nhiều nhu cầu và không
phải lúc nào cũng thoã mãn ngay được tất cả các nhu cầu đó, nên đòi hỏi
phải có sự phân loại các nhu cầu, nghĩa là phải có sự lựa chọn các mục tiêu
.Do đó việc lựa chọn các mục tiêu này thường được biểu diễn dưới dạng
“Tháp mục tiêu ’’. Trong đó những mục tiêu quan trọng và dễ có khả năng
thực hiện nhất đối với doanh nghiệp được xếp lên đỉnh tháp và cứ như thế
tuần tự cho đến mục tiêu lâu dài nhất đòi hỏi phải được thực hiện trong
khoảng thời gian lâu dài hơn .
Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối
và lưu thông hàng hoá thì thường có năm mục tiêu sau: Khách hàng, chất
lượng, đổi mới, lợi nhuận và cạnh tranh. Do đó để đạt được mục tiêu lợi

sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất có thể, hiệu
quả phải, gắn liền với, việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp .’’.
Theo quan điểm này thì hiệu quả kinh doanh được biểu dưới dạng công
thức sau :
Mục tiêu hoàn thành
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu
Theo quan điểm trên thì hiệu quả kinh doanh được hiểu trước tiên là
việc hoàn thành mục tiêu và việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
để hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Đây là quan điểm tiến bộ hơn
các quan điểm trước kia vì đối với quan điểm trước kia thì luôn cho rằng
Chuyên đề tốt nghiệp
5
doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả kinh doanh thì lúc nào cũng phải tăng
doanh thu giảm chi phí. Nhưng đối với quan điểm này thì không phải lúc
nào để đạt hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng là giảm chi phí mà
sử dụng các chi phí đó như thế nào tức là có những chi phí ta cần phải giảm
nếu không cần thiết cho doanh nghiệp bên cạnh đó cũng có những chi phí
ta phải tăng để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp và đạt được mục
tiêu của doanh nghiệp đặt ra.
Quan điểm 4: “ Hiệu quả kinh doanh phản ánh quá trình sử dụng
các nguồn lực xã hội trong lĩnh vực kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đặc
trưng kinh tế kỹ thuật được xác định vào tỷ lệ so sánh giữa các đại lượng
phản ánh kết quả đạt được về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí đã
bỏ ra hoặc nguồn vật lực đã được huy động trong lĩnh vực kinh doanh’’.
Theo quan điểm này thì ta có thể biểu diễn hiệu quả kinh doanh dưới công
thức sau
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Chi phí đầu vào

toàn bộ nền kinh tế thì điều quan trọng hơn là phải đạt được hiệu quả kinh
tế - xã hội , đó là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển ..Hiệu quả
kinh tế -xã hội đạt được trên cơ sở hiệu quả của các doanh nghiệp thương
mại .Bởi vậy, nhà nước cần có chính sách bảo đảm kết hợp hài hoà lợi ích
chung của toàn xã hội với lợi ích của từng doanh nghiệp và người lao
động trên quan điểm cơ bản là đặt hiệu quả kinh doanh trong hiệu quả kinh
tế -xã hội
3.2.Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh một sản phẩm nào
đó với nguồn vật lực nhất định và khi doanh nghiệp mang sản phẩm đó bán
ra trên thị trường đều mong muốn tối đa hoá lợi nhuận thông qua giá cả
Chuyên đề tốt nghiệp
7
song chính thị trường mới là nơi quyết định giá cả của sản phẩm .Sở dĩ như
vậy là do thị trường chỉ thừa nhận mức hao phí lao động xã hội cần thiết
trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá. Quy luật giá trị đặt các
doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng
trao đổi, phải thông qua một mức giá cả do chính thị trường quyết định .
Xét trong phạm vi một doanh nghiệp thì chi phí bỏ ra tiến hành hoạt
động kinh doanh suy đến cùng cũng đều là chi phí lao động xã hội, nhưng
khi đánh giá hiệu quả kinh tế, chi phí lao động xã hội được biểu hiện dưới
dạng chi phí cụ thể sau:
+Chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm.
+Chi phí ngoài quá trình sản xuất sản phẩm.
Bản thân mỗi loại chi phí trên có thể phân chia chi tiết theo những
tiêu thức nhất định .Do đó đánh giá hiệu quả kinh doanh của hoạt động
thương mại cần phải đánhgiá hiêu quả tổng hợp của các loại chi phí trên
đây đồng thời đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí . Từ đó doanh
nghiệp có thể tìm ra các biện pháp để giảm chi phí cá biệt và giảmchi phí
tổng hợp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh.

CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NÓI CHUNG VÀ
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ NÓI RIÊNG
Trước hết, ta thấy sự thành công trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại , nếu không tính đến vận may , chỉ xuất hiện khi
doanh nghiệp thương mại biết kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong với các
yếu tố và điều kiện của môi trường bên ngoài. Do vậy chỉ trên cơ sở nắm
vững các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu quyết định của môi trường kinh
doanh,sự am hiểu tính phức tạp và tính biến động của môi trườngkinh
doanh thì doanh nghiệp mới đề ra được chiến lược và kế hoạch kinhdoanh
đúng đắn . Đặc biệt, hiện nay trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới,
môi trường kinh doanh biến động với những thay đổi diễn ra nhanh chóng
và khó dự báo một cách sát thực tế là rất phổ biến.Sự biến động của môi
Chuyên đề tốt nghiệp
9
trường kinh doanh có thể dẫn đến những cơ hội hay nguy cơ đối với doanh
nghiệp .Những cơ hội là những điều kiện môi trường kinh doanh phù hợp
với nguồn lực của doanh nghiệp,tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh
doanh thuận lợi .Những nguy cơ đối với doanh nghiệp là điều kiện của môi
trường vận động trái chiều với nguồn lực của doanh nghiệp ,gây ra những
nguy cơ như giảm doanh thu lợi nhuận hoặc thiệt hại với doanh nghiệp
,bị mất thị trường mất khách hàng. Như vậy môi trường kinh doanh một
mặt tạo cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp nắm bắt được
những cơ hội đấy. Mặt khác môi trường kinh doanh cũng tạo ra những
nguy cơ và rủi ro nếu doanh nghiệp không nắm bắt được những cơ hội đó.
Đối với Công ty Cổ phầnThiết bị và Công nghệ là doanh nghiệp kinh
doanh một số mặt hàng chính trong đó có mặt hàng là hạt màu .Doanh
nghiệp phải nhập hạt màu từ các nhà sản xuất lớn trên thế giới nên nó chụi
ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố trong nước và nước ngoài.Chính vì vậy
nó cũng chính là tác nhân của môi trường kinh doanh.Do đó doanh nghiệp
muốn tồn taị và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì phải tìm hiểu và

+ Các chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại của nhà
nước ,của các địa phương.
+ Sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ vào đời sống
kinh tế xã hội .
+ Các quy định của chính phủ về cạnh tranh , chống độc quyền,về việc
cho khách hàng vay tiêu dùng,về việc cho thuê mướn và khuyến mại
+Các quy định về bảo vệ quyền lợi của công ty, bảo vệ quyền lợi của
người tiêu dùng, bảo vệ công chúng.
1.2. Yếu tố kinh tế .
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Nó quy định các phương
Chuyên đề tốt nghiệp
11
thức và cách thứcdoanh nghiệp thương mại sử dụng các nguồn lực của
mình .Sự thay đổi các yếu tố kinh tế đều tạo ra cơ hội hay nguy cơ đối với
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với các mức độ khác nhau. Do vậy
để doanh nghiệp kinh doanh đạt kết quả và hiệu quả cao thì doanh nghiệp
cần phân tích dự báo các nhân tố kinh tế sau cùng với xu hướng vận động
của nó.
Thứ nhất:Tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng sự mở rộng hay thu
hẹp quy mô kinh doanh của doanh nghiệp .
Thứ hai :Sự thay đổi cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến các ngành kinh
doanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng chiều hướng phát triển của
doanh nghiệp.
Thứ ba: Xu hướng đóng hoặc mở của nền kinh tế ảnh hưởng đến cơ
hội phát triển của doanh nghiệp vì nó có thể tạo ra những cơ hội phát triển
của doanh nghiệp này nhưng lại tạo ra khó khăn cho doanh nghiệp khác,
làm thay đổi các chiến lược cạnh tranh và cách thức sử dụng nguồn vốn của
các doanh nghiệp.
Thứ tư: Lạm phát và khả năng kiềm chế lạm phát ảnh hưởng đến hiệu

chiều hướng tiêu dùng ngày càng là một đòi hỏi cấp thiết.Mặt khác, việc
ứng dụng những tiến bộ mới của khoa học- công nghệ trong hoạt động
thương mại cũng làm thay đổi nhanh chóng phương thức và cách cung ứng
phục vụ khách hàng như giao nhận, thanh toán, mua bán, đặt hàng,kiểm
tra, kiểm kê.
Vì vậy , khi nghiên cứu các yếu tố khoa học –công nghệ phải chú ý
các yếu tố khoa học –công nghệ sau:
Chuyên đề tốt nghiệp
13
Dự báo
kinh tế
Dự báo
ngành
kinh tế
Dự báo
kinh doanh
của doanh
nghiệp
+Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển từ ngân sách nhà nước,
từ các ngành kinh doanh và của doanh nghiệp
+Đào tạo và đào tạo lại các cán bộ công nhân viên nghiệp vụ, kỹ thuật
của doanh nghiệp
+Trang bị các phương tiện kỹ thuật mới, hiện đại trong hoạt động kinh
doanh và trong quản trị doanh nghiệp. Vì cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
ảnh hưởng đến nguồn lực mà xã hội huy động cóthể sử dụng đồng thời tạo
tiền đề cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+Kinh doanh các sản phẩm mới, công nghệ tiên tiến ,hiện đại và
chuyển giao công nghệ mới
+Tự động hoá và sử dụng người máy
+Áp dụng các hình thức kinh doanh tiên tiến và hiện đại …

cảng nhà kho,cửa hàng cung ứng xăng dầu . Đối với các nước phát triển thì
thường có cơ sở hạ tầng tốt , đó là một một điều kiện thuận lợi cho hoạt
động kinh doanh. Còn ở các nước nghèo thì cơ sở hạ tầng thấp kém sẽ gây
ra những khó khăn cho hoạt động kinh doanh.
-Điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh
doanh củadoanh nghiệp .Những sự biến động của tự nhiên như nắng, mưa,
bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh,… cũng ảnh hưởng quá trình vận chuyển hàng
hoá chủ yếu hạt màu của công ty cổ phần thiết bị và công nghệ và ảnh
hưởng đến quá trình bảo quản hàng hoá của công ty.
2.Môi trường vĩ mô.
Môi trường vĩ mô là môi trường đối với mỗi ngành kinh doanh cụ
thể .Các yếu tố thuộc môi trường này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp theo các mức độ đối với từng doanh nghiệp và doanh
nghiệp cũng nghiên cứu các yếu tố này để khai thác triệt để các cơ hội kinh
doanh.
Chuyên đề tốt nghiệp
15
2.1.Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu.
Trước hết ta thấy bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị
trường kinh doanh một sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ nào đó thì phải có
sự hiểu biết và tính toán đến các đối thủ cạnh tranh hiện hữu trên thị trường
hàng hoá dịch vụ mà mình kinh doanh.
Đối thủ cạnh tranh hiện hữu là toàn bộ các doanh nghiệp cũng sản
xuất và kinh doanh loại hàng hóa và dịch vụ hoặc hàng hoá và dịch vụ có
thể thay thế nhau được cho cùng một nhu cầu nào của người tiêu dùng. Các
đối thủ cạnh tranh hiện hữu quyết định đến tính chất và mức độ cạnh tranh
trong kinh doanh. Nếu đối thủ cạnh tranh đông và mạnh thì mức độ cạnh
tranh ngày càng gay gắt do đó giá cạnh tranh sẽ giảm từ đó kéo theo lợi
nhuận giảm Điều đó sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì sự ép giá có thể
dẫn đến lợi nhuận giảm mạnh hoặc gây ra tình trạng mất lợi nhuận .Còn

bị và Công nghệ để bán nhằm mục đích kiếm lợi nhuận.
Hiện nay,công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ có các loại khách
hàng sau
-Khách hàng là người tiêu thụ trực tiếp : Ở đây là các doanh nghiệp
mua hạt màu để về sản xuất các sản phẩm nhựa. Họ thường mua với khối
lượng lớn và có khả năng thanh toán nhanh nên nó chiếm tỷ lệ cao trong
tổng doanh thu của doanh nghiệp
- Khách hàng là người tiêu thụ trung gian . Đó là các doanh nghiệp
thương mại họ mua với khối lượng khá lớn để về bán với mục đích kiếm
lợi nhuận .Do đó loại khách hàng này cũng được các doanh nghiệp chú
trọng trong quá trình kinh doanh của mình.
Đến nay,Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ là một trong những
công ty mạnh trong lĩnh vựchoạt động của mình.Công ty đã và đang thiết
lập hợp tác với các nhà sản xuất và phân phối lớn trên thế giới như : ĐÀI
LOAN, NHẬT BẢN, TRUNG QUỐC . Đồng thời công ty cũng đã thiết
Chuyên đề tốt nghiệp
17
lập được một mạng lưới hệ thống các khách hàng trên toàn khu vực từ Đà
Nẵng đến hết các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
2.3.Người cung ứng.
Một trong những yếu tố quan trọng đem lại hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp là các nhà cung ứng. Do đó, các doanh nghiệp thương mại
cần phải quan hệ với các nhà cung ứng khác nhau về hàng hoá và dịch vụ
như các loại hàng hoá, sức lao động, dịch vụ quảng cáo, dịch vụ vận
chuyển và tài chính. Đó là các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thương mại
.Nhưng trong các yếu tố đó cần quan tâm nhất là yếu tố nguồn hàng hoá vì
vậy khi nghiên cứu hàng hoá thì cần quan tâm đến khối lượng hàng hoá,
chất lượng hàng hoá, chi phí vận chuyển hàng hoá từ nơi mua đến doanh
nghiệp
Nếu số lượng các nhà cung ứng ít thì nguồn hàng không nhiều và

Hệ thống chỉ tiêu là tập hợp các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau
bổ sung cho nhau.Thông qua hệ thống chỉ tiêu mới phản ánh một cách toàn
diện các khía cạnh khác nhau, các mặt cơ bản của hiệu quả trong kinh
doanh thương mại, mặt khác rút ra được kết luận thống nhấtvề phương
hướng thay đổi về hiệu quả nói chung.
Thông qua giai đoạn đánh giá chung giúp ta so sánh được kết quả sản
xuất giữa năm sau và năm trước, từ đó có thể nhận thấy các nhân tố làm
tăng hiệu quả và những nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh
Thông qua giai đoạn đánh giá phân tích giúp chúng ta nghiên cứu
được các mặt riêng biệt của hiện tượng. Đó thực chất sự phân chia cái
chung thành các bộ phận, để nghiên cứu các mặt một cách tách biệt, từ đó
thấy được sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập.
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phải được xác định rõ nội dung
của kết quả,chi phi sao cho:
Chuyên đề tốt nghiệp
19
-Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phải phán ánh được đầy đủ chính xác
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
-Đảm bảo được tính so sánh giữa các chỉ tiêu
-Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phải là một hệ thống các chỉ tiêu mang
tính chung để đánh giá tổng hợp và các chỉ tiêu đánh giá từng mặt hoạt
động của doanh nghiệp.
-Chỉ tiêu mang tính chất thiết thực phục vụ yêu cầu nghiên cứu hiệu
quả của doanh nghiệp
-Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phải phù hợp với trình độ tính toán
thống kê cho các giai đoạn phát triển nhất định và có thể áp dụng trong
từng cơ chế kinh tế ở các giai đoạn
2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp thương mại
2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Chi phí của doanh nghiệp bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh và
chi phí hoạt động khác.
-Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm các chi phí có liên quan đến
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp như chi phí nguyên vật liệu,
khấu hao tài sản cố định , tiền lương và các khoản chi phí có tính chất
lương,các khoản trích nộp theo quy định của nhà nước như: Bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế , dịch vụ mua ngoài….
-Chi phí từ hoạt động khác bao gồm chi phí từ hoạt động tài chính và chi
phí bất thường khác.
Do đó chi phí được tính như sau:
TC=

=
n
i
fi
1
Trong đó :
TC- Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Fi – Chi phí thứ i trong kỳ
N - số chi phí phát sinh trong kỳ.
2.1.3.Lợi nhuận trong kinh doanh.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản
phẩm thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản
xuất, kinh doanh.Lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại được xác định
như sau :
Chuyên đề tốt nghiệp
21
P=DT-CP
Trong đó:

phải dựa vào một số chỉ tiêu nhất định để đánh giá hiệu quả kinh doanh
đồng thời cũng từ đó để đề ra các phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thương mại (hay
mức doanh lợi của doanh nghiệp)
Mộtlà:Mức doanh lợi trên doanh số bán.
P
P1= *100%
DS
Trong đó :
P1- Mức doanh lợi của doanh nghiệp trong kỳ này
P -Lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
DS- Doanh số bán thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh số bán thực hiện mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trongkỳ.Do đó nó có ý nghĩa quan
trọng trong việc chỉ ra cho doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặt hàng
nào, thị trường nào mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Hai là:Mức doanh lợi trên vốn kinh doanh
. P
P2= *100%
VKD
Trong đó:
P2- Mức doanh lợi của vốn kinh doanh trong kỳ(%)
VKD- Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ.Một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
23


bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Thứ hai :Chỉ tiêu hàm lượng vốn kinh doanh .
Vốn kinh doanh
H2 =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu hàm lượng vốn kinh doanh cho biết để thu được một đồng
doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn kinh doanh .
Thứ ba :Sức sinh lời vốn cố định
Lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lời vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định đưa vào kinh doanh sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Như ta đã biết đối với doanh nghiệp thương
mại thì vốn lưu động bao giờ cũng chiếm tỷ lệ cao hơn vốn kinh doanh nên
chỉ tiêu này không đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghịêp thương
mại
Thứ tư :Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động.

Lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lời vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn lưu động
vào lưu thông thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Thứ năm: Chỉ tiêu số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
DT
K=
Obq
Chuyên đề tốt nghiệp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status