Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hạt màu tại Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong đời sống xã hội, ngành nhựa là một trong những ngành công
nghiệp thiết yếu không thể thiếu đối với từng người dân và từng vùng kinh
tế. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nhựa luôn có sự gia tăng mạnh và
chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Các
sản phẩm nhựa trong những năm gần dây cũng được đánh giá cao, mức độ
cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã. Hàng loạt các công ty
nhựa cũng quan tâm đến đầu tư trang bị kỹ thuật vào từng công đoạn để
sản xuất ra sản phẩm đạt yêu cầu của đối tác trên thế giới. Giá cả sản
phẩm nhựa luôn phụ thuộc vào sự biến động thị trường thế giới do phải
nhập khẩu đến 90% nguyên liệu. Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều các
công ty kinh doanh các loại nguyên liệu và phụ gia phục vụ cho các ngành
công nghiệp nhựa và CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG
NGHỆ là một trong những công ty rất phát triển trong lĩnh vực kinh doanh
ngành nghề này. Cho đến nay công ty đã thiết lập được một mạng lưới hệ
thống các khách hàng trên toàn bộ khu vực từ Đà Nẵng đến hết các tỉnh
phía Bắc Việt Nam.
Mặt khác đối với nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của bất kỳ doanh nghiệp thương mại nào. Nhận thức được tầm quan
trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cùng với thực tế hoạt động
kinh doanh của công ty mà em đã tìm hiểu trong quá trình thực tập tại
Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Một
số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hạt màu tại Công ty Cổ
Phần Thiết bị và Công nghệ’’ làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
1
Cơ cấu và nội dung chuyên đề tốt nghiệp được trình bày như sau:
Chương I: Những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh ở
các doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng hoạt động hiệu quả kinh doanh hạt màu tại

Trong thực tế người ta rất hay nhầm kinh doanh với hoạt động kinh tế
khác nên có thể phân biệt kinh doanh với các hoạt động kinh tế khác thông
qua các đặc tính chủ yếu sau:
Thứ nhất :Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ
thể kinh doanh. Chủ thể kinh doanh có thể là một cá nhân ,hộ gia đình hoặc
tổ chức kinh tế.
Thứ hai:Kinh doanh phải gắn liền với thị trường, chụi chi phối của
các quy luật thị trường.
3
Thứ ba: Kinh doanh phải gắn liền với sự vận động của vốn.Chủ thể
kinh doanh sử dụng nguồn vốn đó để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất như
nguyên vật liệu ,máy móc thiết bị …hay hàng hoá để tiến hành sản xuất
hoặc kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Kinh doanh thương mại là sự đầu tư tiền của, công sức của một cá
nhân hay một tổ chức kinh tế vào lĩnh vực mua bán hàng hoá nhằm tìm
kiếm lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu của kinh doanh thương mại là tạo ra lợi
nhuận . Nhưng vì mỗi doanh nghiệp một lúc có rất nhiều nhu cầu và không
phải lúc nào cũng thoã mãn ngay được tất cả các nhu cầu đó, nên đòi hỏi
phải có sự phân loại các nhu cầu, nghĩa là phải có sự lựa chọn các mục tiêu
.Do đó việc lựa chọn các mục tiêu này thường được biểu diễn dưới dạng
“Tháp mục tiêu ’’. Trong đó những mục tiêu quan trọng và dễ có khả năng
thực hiện nhất đối với doanh nghiệp được xếp lên đỉnh tháp và cứ như thế
tuần tự cho đến mục tiêu lâu dài nhất đòi hỏi phải được thực hiện trong
khoảng thời gian lâu dài hơn .
Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối
và lưu thông hàng hoá thì thường có năm mục tiêu sau: Khách hàng, chất
lượng, đổi mới, lợi nhuận và cạnh tranh. Do đó để đạt được mục tiêu lợi
nhuận thì doanh nghiệp phải tìm kiếm và khai thác các nguồn hàng đáp ứng
nhu cầu của thị trường sao cho với chi phí bỏ ra là tốt nhất và đem lại lợi
nhuận cao nhất .

Mục tiêu hoàn thành
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu
Theo quan điểm trên thì hiệu quả kinh doanh được hiểu trước tiên là
việc hoàn thành mục tiêu và việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
để hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Đây là quan điểm tiến bộ hơn
các quan điểm trước kia vì đối với quan điểm trước kia thì luôn cho rằng
5
doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả kinh doanh thì lúc nào cũng phải tăng
doanh thu giảm chi phí. Nhưng đối với quan điểm này thì không phải lúc
nào để đạt hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng là giảm chi phí mà
sử dụng các chi phí đó như thế nào tức là có những chi phí ta cần phải giảm
nếu không cần thiết cho doanh nghiệp bên cạnh đó cũng có những chi phí
ta phải tăng để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp và đạt được mục
tiêu của doanh nghiệp đặt ra.
Quan điểm 4: “ Hiệu quả kinh doanh phản ánh quá trình sử dụng
các nguồn lực xã hội trong lĩnh vực kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đặc
trưng kinh tế kỹ thuật được xác định vào tỷ lệ so sánh giữa các đại lượng
phản ánh kết quả đạt được về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí đã
bỏ ra hoặc nguồn vật lực đã được huy động trong lĩnh vực kinh doanh’’.
Theo quan điểm này thì ta có thể biểu diễn hiệu quả kinh doanh dưới công
thức sau
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Chi phí đầu vào
Từ công thức này cho ta thấy:
+Nếu H>1 tức là kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào thì doanh
nghiệp thì doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thu được khoản lợi
nhuận=kết quả đầu ra – chi phí đầu vào
+Nếu H<1 tức là bỏ ra một số vốn cao hơn kết quả mà ta thu hội được

tế -xã hội
3.2.Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh một sản phẩm nào
đó với nguồn vật lực nhất định và khi doanh nghiệp mang sản phẩm đó bán
ra trên thị trường đều mong muốn tối đa hoá lợi nhuận thông qua giá cả
7
song chính thị trường mới là nơi quyết định giá cả của sản phẩm .Sở dĩ như
vậy là do thị trường chỉ thừa nhận mức hao phí lao động xã hội cần thiết
trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá. Quy luật giá trị đặt các
doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng
trao đổi, phải thông qua một mức giá cả do chính thị trường quyết định .
Xét trong phạm vi một doanh nghiệp thì chi phí bỏ ra tiến hành hoạt
động kinh doanh suy đến cùng cũng đều là chi phí lao động xã hội, nhưng
khi đánh giá hiệu quả kinh tế, chi phí lao động xã hội được biểu hiện dưới
dạng chi phí cụ thể sau:
+Chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm.
+Chi phí ngoài quá trình sản xuất sản phẩm.
Bản thân mỗi loại chi phí trên có thể phân chia chi tiết theo những
tiêu thức nhất định .Do đó đánh giá hiệu quả kinh doanh của hoạt động
thương mại cần phải đánhgiá hiêu quả tổng hợp của các loại chi phí trên
đây đồng thời đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí . Từ đó doanh
nghiệp có thể tìm ra các biện pháp để giảm chi phí cá biệt và giảmchi phí
tổng hợp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh.
3.3. Hiệu quả tuyết đối và hiệu quả so sánh .
Mục tiêu của kinh doanh nói chung và kinh doanh thương mại nói
riêng là thu được hiệu quả kinh doanh cao nhất với một nguồn lực nhất
định .Vì vậy các nhà quản lý kinh doanh phải xây dựng rất nhiều các
phương án kinh doanh khác nhau với các chi phí và hiệu quả khác nhau .Từ
các phương án đó các nhà quản lý kinh doanh tìm hiểu và nghiên cứu để
tìm ra một phương án tối ưu nhất.

doanh thì doanh nghiệp mới đề ra được chiến lược và kế hoạch kinhdoanh
đúng đắn . Đặc biệt, hiện nay trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới,
môi trường kinh doanh biến động với những thay đổi diễn ra nhanh chóng
và khó dự báo một cách sát thực tế là rất phổ biến.Sự biến động của môi
9
trường kinh doanh có thể dẫn đến những cơ hội hay nguy cơ đối với doanh
nghiệp .Những cơ hội là những điều kiện môi trường kinh doanh phù hợp
với nguồn lực của doanh nghiệp,tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh
doanh thuận lợi .Những nguy cơ đối với doanh nghiệp là điều kiện của môi
trường vận động trái chiều với nguồn lực của doanh nghiệp ,gây ra những
nguy cơ như giảm doanh thu lợi nhuận hoặc thiệt hại với doanh nghiệp
,bị mất thị trường mất khách hàng. Như vậy môi trường kinh doanh một
mặt tạo cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp nắm bắt được
những cơ hội đấy. Mặt khác môi trường kinh doanh cũng tạo ra những
nguy cơ và rủi ro nếu doanh nghiệp không nắm bắt được những cơ hội đó.
Đối với Công ty Cổ phầnThiết bị và Công nghệ là doanh nghiệp kinh
doanh một số mặt hàng chính trong đó có mặt hàng là hạt màu .Doanh
nghiệp phải nhập hạt màu từ các nhà sản xuất lớn trên thế giới nên nó chụi
ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố trong nước và nước ngoài.Chính vì vậy
nó cũng chính là tác nhân của môi trường kinh doanh.Do đó doanh nghiệp
muốn tồn taị và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì phải tìm hiểu và
nghiên cứu các yếu tố hợp thành môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của
các nhân tố đó đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
1. Môi trường vĩ mô .
Môi trường vĩ mô là môi trường của toàn nền kinh tế quốc dân, có
ảnh hưởng đến doanh nghiệp và ngành kinh doanh. Môi trường vĩ mô là
môi trường đa yếu tố. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng
tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại một cách độc lập
hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác. Do đó môi trường vĩ mô là
những nhân tố không thể kiểm soát được và tác động đến hoạt động kinh

quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Nó quy định các phương
11
thức và cách thứcdoanh nghiệp thương mại sử dụng các nguồn lực của
mình .Sự thay đổi các yếu tố kinh tế đều tạo ra cơ hội hay nguy cơ đối với
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với các mức độ khác nhau. Do vậy
để doanh nghiệp kinh doanh đạt kết quả và hiệu quả cao thì doanh nghiệp
cần phân tích dự báo các nhân tố kinh tế sau cùng với xu hướng vận động
của nó.
Thứ nhất:Tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng sự mở rộng hay thu
hẹp quy mô kinh doanh của doanh nghiệp .
Thứ hai :Sự thay đổi cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến các ngành kinh
doanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng chiều hướng phát triển của
doanh nghiệp.
Thứ ba: Xu hướng đóng hoặc mở của nền kinh tế ảnh hưởng đến cơ
hội phát triển của doanh nghiệp vì nó có thể tạo ra những cơ hội phát triển
của doanh nghiệp này nhưng lại tạo ra khó khăn cho doanh nghiệp khác,
làm thay đổi các chiến lược cạnh tranh và cách thức sử dụng nguồn vốn của
các doanh nghiệp.
Thứ tư: Lạm phát và khả năng kiềm chế lạm phát ảnh hưởng đến hiệu
quả thực của doanh nghiệp .Nó còn ảnh hưởng đến thu nhập của dân cư ,
ảnh hưởng xu hướng tiêu dùng của dân cư, kìm hãm sự phát triển của dân
cư. Tóm lại ta thấy lạm phát làm cho doanh nghiệp khó dự đoán trước được
tương lai .
Tuy nhiên không phải mọi yếu tố kinh tế biến động đều có ảnh hưởng
đến từng doanh nghiệp thương mại cụ thể .Vì vậy, từng doanh nghiệp
thương mại trong họat động kinh doanh của mình phải nghiên cứu lựa chọn
các yếu tố kinh tế nào có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động kinh doanh và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp . Để xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì người ra phải chú ý đến
các dự báo kinh tế.Dự báo kinh tế là cơ sở để dự báo nghành kinh doanh và

kinh tế
Dự báo
kinh doanh
của doanh
nghiệp
+Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển từ ngân sách nhà nước,
từ các ngành kinh doanh và của doanh nghiệp
+Đào tạo và đào tạo lại các cán bộ công nhân viên nghiệp vụ, kỹ thuật
của doanh nghiệp
+Trang bị các phương tiện kỹ thuật mới, hiện đại trong hoạt động kinh
doanh và trong quản trị doanh nghiệp. Vì cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
ảnh hưởng đến nguồn lực mà xã hội huy động cóthể sử dụng đồng thời tạo
tiền đề cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+Kinh doanh các sản phẩm mới, công nghệ tiên tiến ,hiện đại và
chuyển giao công nghệ mới
+Tự động hoá và sử dụng người máy
+Áp dụng các hình thức kinh doanh tiên tiến và hiện đại …
1.4.Yếu tố văn hóa - xã hội .
Yếu tố văn hoá – xã hội là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc và rộng rãi nhất
đến nhu cầu, hành vi của con người, trong cả lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực
tiêu dùng của cá nhân .Do đó những thay đổi trong những yếu tố văn hoá –
xã hội cũng tạo nên những cơ hội hoặc nguy cơ cho các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại , đặc biệt những doanh nghiệp cung ứng hàng tiêu dùng
cho dân và những mặt hàng có liên quan đến nghề nghiệp,phong tục tập
quán, tôn giáo lễ tết….
Sau đây là một số yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng đến hành vi tiêu
dùng của khách hàng:
- Thu nhập tiêu dùng của khách hàng ảnh hưởng đến sự lựa chọn của
khách hàng và chất lượng đáp ứng của doanh nghiệp.
- Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội cũng ảnh hưởng đến quan điểm và

doanh.
15
2.1.Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu.
Trước hết ta thấy bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị
trường kinh doanh một sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ nào đó thì phải có
sự hiểu biết và tính toán đến các đối thủ cạnh tranh hiện hữu trên thị trường
hàng hoá dịch vụ mà mình kinh doanh.
Đối thủ cạnh tranh hiện hữu là toàn bộ các doanh nghiệp cũng sản
xuất và kinh doanh loại hàng hóa và dịch vụ hoặc hàng hoá và dịch vụ có
thể thay thế nhau được cho cùng một nhu cầu nào của người tiêu dùng. Các
đối thủ cạnh tranh hiện hữu quyết định đến tính chất và mức độ cạnh tranh
trong kinh doanh. Nếu đối thủ cạnh tranh đông và mạnh thì mức độ cạnh
tranh ngày càng gay gắt do đó giá cạnh tranh sẽ giảm từ đó kéo theo lợi
nhuận giảm Điều đó sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì sự ép giá có thể
dẫn đến lợi nhuận giảm mạnh hoặc gây ra tình trạng mất lợi nhuận .Còn
nếu đối thủ cạnh tranh yếu kém hơn, doanh nghiệp cơ hội gia tăng doanh
số,nâng cao được uy tín đối với doanh nghiệp và,mở rộng thị trường kinh
doanh.
Như chúng ta đã biết trong đời sống xã hội, ngành nhựa là một trong
những ngành công nghiệp thiết yếu không thể thiếu đối với những người
dân và từng ngành kinh tế . Hiện nay, nhu cầu về sản phẩm nhựa ngành
càng gia tăng do đó nhu cầu về chất tạo màu cho ngành nhựa cũng ngành
càng gia tăng tạo nên các sản phẩm nhựa phong phú và đa dạng.Trước đây,
Công ty Cổ Phần Thiết bị Và Công nghệ là nhà cung cấp nguyên liệu, phụ
gia hàng đầu tại thị trường phía bắc cho ngành công nghiệp nhựa nhưng
hiện nay công ty này cũng phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cạnh
tranh như Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhật Quang Tân, Công ty TNHH
Cúc Phương, Duy Tân ……Hầu hết các đối thủ cạnh tranh này đều có quy
mô kinh doanh lớn và vị trí địa điểm kinh doanh ở trung tâm hà nội thuận
đường cho vấn đề giao dịch và thuận lợi cho phương tiện vận tải , họ có các

lập được một mạng lưới hệ thống các khách hàng trên toàn khu vực từ Đà
Nẵng đến hết các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
2.3.Người cung ứng.
Một trong những yếu tố quan trọng đem lại hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp là các nhà cung ứng. Do đó, các doanh nghiệp thương mại
cần phải quan hệ với các nhà cung ứng khác nhau về hàng hoá và dịch vụ
như các loại hàng hoá, sức lao động, dịch vụ quảng cáo, dịch vụ vận
chuyển và tài chính. Đó là các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thương mại
.Nhưng trong các yếu tố đó cần quan tâm nhất là yếu tố nguồn hàng hoá vì
vậy khi nghiên cứu hàng hoá thì cần quan tâm đến khối lượng hàng hoá,
chất lượng hàng hoá, chi phí vận chuyển hàng hoá từ nơi mua đến doanh
nghiệp
Nếu số lượng các nhà cung ứng ít thì nguồn hàng không nhiều và
không có mặt hàng thay thế khác, nhà cung ứng có thể gây sức ép bằng
cách tăng giá giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm
.Nếu các nhà cung ứng nhiều thì doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn
những nhà cung ứng với giá cả phải chăng chất lượng đảm bảo .
Hiện nay Công ty Cổ Phần Thiết bị và công nghệ nhập khẩu hạt màu
từ các nhà cung ứng lớn trên thế giới như Trung Quốc, Đài loan, Nhật
Bản, Hàn Quốc …. Do đó chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo và đặc
bịêt là nguồn hàng hoá bao giờ cũng đáp ứng nhu cầu của công ty rất đều
đặn bất kể khi nào công ty cần thì họ đều đáp ứng đầy đủ.
2.5.Nhân tố con người
Nhân tố con người là nhân tố hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp . Người cán bộ kinh doanh
giỏi trước hết phải là người có kiến thức và kỹ năng quản lý kinh doanh,
am hiểu thị trường để đề ra những phương hướng, biện pháp đúng đắn cho
ngành hàng mà mình kinh doanh làm sao cho doanh nghiệp đạt được hiệu
18
quả kinh doanh cao nhất. Trong doanh nghiệp, cơ cấu cần được tổ chức,

-Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phải là một hệ thống các chỉ tiêu mang
tính chung để đánh giá tổng hợp và các chỉ tiêu đánh giá từng mặt hoạt
động của doanh nghiệp.
-Chỉ tiêu mang tính chất thiết thực phục vụ yêu cầu nghiên cứu hiệu
quả của doanh nghiệp
-Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phải phù hợp với trình độ tính toán
thống kê cho các giai đoạn phát triển nhất định và có thể áp dụng trong
từng cơ chế kinh tế ở các giai đoạn
2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp thương mại
2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.
2.1.1. Doanh thu.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm,
hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết
khấu bán hàng, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại(nếu có chứng từ hợp
lệ ) , thu từ phần từ phần trợ giá của nhà nước khi thực hiện việc cung cấp
hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước. Đối với các doanh nghiệp
thương mại thì doanh thu được hình thành từ những hoạt động bán hàng và
các hoạt động dịch vụ chủ yếu .Ngoài ra, trong một số trường hợp còn có
thêm những nguồn thu khác như doanh thu từ hoạt động tài chính vàdoanh
thu từhoạt động bất thường.Do đó tổng cộng các nguồn thu này gọi là tổng
doanh thu của doanh nghiệp thương mại .THIẾU
Doanh thu trong năm từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được
xác định bằng chác nhân giá bán với số lượng hàng hoá ,khối lượng dịch vụ
hay nói cách khác là được xác định bằng công thức sau:
20
Trong đó :
DT=
QiPi
n

N - số chi phí phát sinh trong kỳ.
2.1.3.Lợi nhuận trong kinh doanh.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản
phẩm thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản
xuất, kinh doanh.Lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại được xác định
như sau :
21
P=DT-CP
Trong đó:
P – Lợi nhuận của doanh nghiêp thương mại thực hiện trong kỳ.
DT- Doanh thu của doanh nghiệp
CP- Chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh bao gồm cả chi phí mua
hàng-giá vốn hàng bán.
Ta thấy lợi nhuận là chỉ tiêu tuyết đối phản ánh hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiêp trong kỳ,là nguồn gốc của tái sản xuất mở
rộng kinh doanh và là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác động khuyến khích
người lao động nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở của chính sách
phân phối hợp lý và đúng đắn.
Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau
_Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.Lợi nhuận thu được từ hoạt động
bán hàng của doanh nghiệp hoặc từ các hoạt động dịch vụ thương mại.Bộ
phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lợi nhuận của doanh
nghiệp
-Lợi nhuận từ hoạt động tài chính :Lợi nhuận này được xác định bằng
chênh lệch giữa các khoản thu và khoản chi về hoạt động tài chính
như:mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền giử ngân hàng….
-Lợi nhuân từ hoạt động bất thường:Là những khoản thu lợi nhuận mà
doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có những dự tính ít nhưng ít
có khả năng thực hiện như khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thu hồi
được,lợi nhuận từ quyền sở hữu

P2- Mức doanh lợi của vốn kinh doanh trong kỳ(%)
VKD- Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ.Một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp
23

Ba là : Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh
P
P3= *100/%
Cfkd
Trong đó:
P3- Mức doanh lợi của chi phí kinh doanh trong lỳ(%)
Cfkd- Tổng mức chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu nàycho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinhdoanh của doanh
nghiệp trong kỳ .Một đồng chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp
2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp nghiệp thương mại là thể hiện
bằng tiền của toàn bộ tài sản doanh nghiệp dùng trong kinh doanh bao gồm:
Tài sản bằng tiền như là:nhà cửa , kho tàng , cửa hàng, quầy hàng,
hàng hoá…
Tiền Việt Nam, ngoại tê, vàng bạc, đá quý
Thương hiệu,bằng bản quyền sở hữu công nghiệp …
Tất cả các sản này đều được quy ra tiền Việt Nam
Có thể phân loại vốn kinh doanh theo nhiều giác độ khác nhau nhưng
trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh thì vốn kinh doanh có thể chia ra
thành vốn cố định và vốn lưu động . Đặc biệt là đối với doanh nghiệp
thương mại vốn lưu động bao giờ cũng chiếm tỷ lệ lớn hơn vốn cố định .
Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Thứ năm: Chỉ tiêu số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
DT
K=
Obq
25

Trích đoạn Vận dụng chính sách giá linh hoạt Thực hiện cácbiện pháp giảm chi phí kinhdoanh Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối và mạng lưới bán hàng Tăng cường hoạtđộng hỗ trợ phục vụ khách hàng Một số kiến nghị đối với nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status