Giáo án địa lý 12 - Bài 18: Đô thị hóa
I. Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hóa ở
nước ta.
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển
kinhh tế- xã hội.
- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.
2. Kĩ năng:
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên
bản đồ, Atlat.
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị.
- Phân tích biểu đồ.
II. phương tiện dạy học:
- Bản đồ Dân cư Việt Nam, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bảng số liệu về phân bố đô thị ở các vùng của nước ta.
III. Hoạt động dạy và học:
A. ổn định tổ chức: B. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao
động nước ta?
Câu 2: Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong
các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay?
Các nhóm số chẵn:
+ Dựa vào bảng 18.1 SGK Địa
lí 12, nhận xét về sự thay đổi số
I/ Đặc điểm: a) Quá trình đô thị hóa diễn ra
chậm chạp, trình độ dô thị hóa
thấp:
- Quá trình đô thị hóa chậm:
+ Thế kỉ thứ 3 trước công
nguyên đã có đô thị đầu tiên (Cổ
Loa).
+ Năm 2005, tỉ lệ dân đô thị mới
là 26,9%.
- Trình độ đô thị hóa thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp.
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở
dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị trong giai đoạn 1990- 2005.
+ Dựa vào bảng 18.2 SGK Địa
lí 12, nhận xét về sự phân bố đô
thị và số dân đô thị giữa các
vùng trong nước.
Bước 2: HS trình bày kết quả,
chỉ bản đồ các vùng có nhiều đô
thị, vùng có số dân đô thị đông
bảng số liệu trình bày sau).
Vùng có nhiều đô thị nhất
(Trung du và miền núi Bắc Bộ)
gấp hơn 3 lần vùng có ít đô thị
nhất (Duyên hải Nam Trung
Bộ).
- Đông Nam Bộ có số dân/ đô
thị cao nhất, số dân/ đô thị thấp
nhất là Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạng
lưới đô thị ở nước ta:
Hình thức: Cả lớp.
? Dựa vào các tiêu chí cơ bản
nào để phân chia các đô thị
nước ta thành 6 loại?
( Các tiêu chí: Số dân, chức
năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân
tham gia vào hoạt động sản
xuất phi nông nghiệp).
? Dựa vào SGK, nêu các loại đô
- Số thành phố lớn còn quá ít so
với số lượng đô thị. 2) Mạng lưới đô thị:
đô thị hóa đến phát triển kinh tế-
xã hội.
3) ảnh hưởng của đô thị hóa đến
phát triển kinh tế - xã hội:
- Tích cực:
+ Tác động mạnh đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
+ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát
triển kinh tế- xã hội của địa
phương, các vùng.
+ Tạo động lực cho sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tạo ra nhiều việc làm và thu
nhập cho người lao động.
b) Tiêu cực:
- Liên hệ thực tế địa phương.
Bước 2:
HS trình bày kết quả, GV giúp
HS chuẩn kiến thức.
- Năm 2005, khu vực đô thị
đóng góp 70,4% GDP cả nước,
84% GDP công nghiệp và xây
dựng, 87% GDP dịch vụ, 80%
C. Đô thị hóa diễn ra khá mạnh, quy mô các đô thị được mở rộng.
D. Phát triển các đô thị có quy mô lớn.
Câu 4: Năm thành phố trực thuộc Trung ương là:
A. Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Cần Thơ.
B. Hà Nội, Hải phòng, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ.
C. Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu.
D. Nam Định, Vinh, Huế, Vũng Tàu, Cần Thơ.
Câu 5: Hạn chế của các đô thị ở nước ta là:
A. Cơ sở hạ tàng còn ở mức độ thấp so với các nước trong khu vực
và thế giới.
B. Phần lớn các đô thị có quy mô nhỏ.
C. Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong các đô thị còn cao.
D. Tỉ lệ dân số đô thị còn thấp so với các nước trong khu vực.
V. Hoạt động nối tiếp:
Làm bài tập 3 trong SGK vào vở.