CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT & CẤP CỨU TRONG CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT potx - Pdf 19

1

CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT & CẤP CỨU
TRONG CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT

Phần A GÃY XƯƠNG TẦNG GIỮA MẶT
Khối xương tầng giữa của mặt được cấu tạo nên bởi 13 xương đối xứng
từng đôi một (6 đôi xương chẵn và một xương lẻ là xương lá mía hay vách ngăn
mũi). Trong đó xương hàm trên và xương gò má là xương to và cơ bản.
1. ĐẶC ĐIỂM XƯƠNG HÀM TRÊN
1.1- Xương hàm trên là một xương cố định, mỏng do có xoang hàm, được che chở
bởi : - Phía trên là sàn hộp sọ.
- Phía dưới là xương hàm dưới.
- Hai bên là xương gò má, cung tiếp.
Khi có chấn thương, thường làm tổn thương các xương che chở, chỉ có lực
mạnh và va chạm trực tiếp mới làm gãy xương hàm trên.
1.2 Xương hàm trên được cấu tạo để chịu đựng các lực va chạm từ dưới lên, chỉ có
các lực ngang mới dễ làm gãy hàm.
2

1.3- Xương hàm trên là một xương xốp có nhiều mạch máu nuôi dưỡng, vì thế khi
gãy xương hàm trên chảy máu nhiều nhưng cũng rất chóng lành thương.
1.4- Xương hàm trên dính liền với nền sọ nên trong những trường hợp gãy tách rời
sọ mặt cao hoặc gãy xương vách ngăn mũi ở cao gây tổn thương lá sàng, rách
màng não cứng làm cho nước dịch não tủy có thể chảy qua các lỗ sàng xuống
mũi và từ đó có nguy cơ có thể nhiễm khuẩn não hoặc màng não ngược dòng.
2- PHÂN LOẠI GÃY XƯƠNG HÀM TRÊN
2.1- GẫY TOÀN Bộ XƯƠNG HÀM TRÊN.
2.1.1- Gẫy Lefort I ( Gẫy Guerin) :
Do một lực chấn thương mạnh vào vùng môi trên.
 ĐƯỜNG GÃY :

-Khớp cắn SAI. Sờ ngách lợi trên và ngách lợi sau răng khôn đau chói. Chỗ
tiếp giáp tháp gò má ở ngách lợi trên có thể thấy di lệch hình bậc thang.
2.1.3. Gẫy Lefort III (Gẫy tách rời sọ mặt cao trên xương gò má) :
Do đụng dập mạnh từ TRƯỚC ra SAU hoặc từ CAO xuống THẤP ở khối
mặt. Khối mặt LÚN xuống và đè vào khối sàng. Bệnh nhân bị choáng nặng.
 ĐƯỜNG GÃY : Có 3 đường
 Đường thứ NHẤT : đi qua xương chính mũi nhưng ở cao, sát đường nối
trán mũi, chạy dọc vách TRONG ổ mắt qua mấu lên xương hàm trên qua
xương lệ, xương giấy tới khe bướm rồi cắt qua 1/3 TRÊN xương chân
bướm ngoài.
 Đường thứ HAI : chạy tiếp từ góc ngoài khe bướm qua vách NGOÀI ổ
mắt tới mấu mắt ngoài nơi tiếp nối giữa xương trán và gò má.
 Đường thứ BA : ở trong, qua 1/3 TRÊN xương lá mía, sát nền sọ. Có thể
ảnh hưởng đến lá sàng, vách màng não cứng và dịch não tủy có thể qua đó
chảy ra.
5

 KHÁM LÂM SÀNG
 Phần trên mặt biến dạng, phù nề nhiều, bầm tím quanh hốc mắt, mi, màng
tiếp hợp hai bên gọi là dấu hiệu đeo kính râm hoặc “Ống nhòm”
 Có thể bị lõm mắt, song thị nếu có gãy SÀN ổ mắt.
 Đau dọc đường nối trán mũi, trán gò má, gò má cung tiếp.
 Trong miệng : khớp cắn sai, hở khớp răng cửa, bầm tím hàm ếch.
2.1.4- Gẫy dọc :
Trên lâm sàng, ít khi gặp gãy dọc đơn thuần mà thường gãy phối hợp với gãy
ngang, do lực sang chấn từ dưới cằm lên.
a) Gãy dọc GIỮA : gãy giữa hai xương hàm, làm tách hai răng cửa giữa trên.
Rách niêm mạc vòm miệng, xáo trộn cắn khít.
b) Gãy dọc BÊN : gãy giữa răng cửa và răng nanh.
c) Hai loại gãy trên đôi khi phối hợp nhau, thí dụ trong trường hợp gãy kiểu

Điều trị xương hàm trên gồm các bước :
4.1- NắN CHỉNH :
4.1.1- Nắn chỉnh bằng tay :
Trường hợp vết thương còn mới, dễ nắn, có thể dùng tay hoặc buộc chỉ thép
vào một nhóm răng chắc như răng nanh và răng cối để kéo.
4.1.2- Nắn chỉnh bằng lực kéo :
 Trường hợp gãy có di lệch theo chiều DỌC :
8

Xương hàm trên có thể bị lệch ra ngoài hoặc vào phía trong. Muốn nắn chỉnh
lại, trước hết phải lấy MẪU HÀM rồi làm một nền hàm hay máng phủ các răng.
Nền hàm được cắt làm đôi theo đường gãy ở hàm ếch. Sau đó nối hai nửa nền hàm
bằng một ốc. Hằng ngày có thể vặn ốc để kéo hàm vào hay nong ra cho đến khi
đúng khớp cắn.
Trường hợp gãy dọc di lệch ra NGOÀI, để đơn giản hơn có thể buộc IVY CẢI
TIẾN hoặc buộc thường có móc ở răng cối nhỏ thứ hai để mắc cao su kéo dần.
 Trường hợp gãy có di lệch theo chiều NGANG :
Cần buộc nẹp có móc ở hai hàm để móc vòng cao su theo hướng yêu cầu và
cố định hai hàm. Điều cần chú ý ở đây là cố định hàm trên có tựa vào hàm dưới
chủ đích để đảm bảo khớp cắn nhưng vì hàm dưới di động nên phải bất động hàm
vào sọ bằng băng thun giản, bằng băng thạch cao cằm đầu hoặc phẫu thuật theo
phương pháp ADAMS
 Trường hợp xương hàm trên bị gãy lún ra SAU :
Nếu có chỉ định nắn chỉnh bằng phẫu thuật dưới gây mê nội khí quản, có thể
dùng kẹp ROWE và KILLEY để kẹp xương hàm trên, kéo ra trước để đưa xương
lún về vị trí cũ, kiểm tra bằng khớp cắn.
9

Hoặc dùng một ống cao su như ống thông NÉLATON to, trong lồng ống có
một dây chắc, luồn qua lỗ mũi vào tới họng rồi kéo ra ngoài miệng. Như thế,

hàm trên vào gò má cung tiếp.
Nếu gãy theo Lefort II hoặc III, phải treo cao hơn vào vùng mấu mắt ngoài
thuộc xương trán.
4.3- TIếN TRIểN :
11

Nếu không có biến chứng, xương gãy được nắn chỉnh đúng vị trí và cố định
tốt, sẽ liền lại sau 3 tuần
Nếu điều trị MUỘN, xương đã liền làm biến dạng mặt, sai khớp cắn, cal xấu
phải phá cal để nắn chỉnh hoặc chỉnh hình sớm; nếu không sẽ đưa lại kết quả rất
tai hại về chức năng và thẩm mỹ.
Cần chống viêm toàn thân và tại chỗ tích cực để tránh các biến chứng như
viêm màng não, uốn ván, viêm xoang, viêm xương.
Nếu có tổn thương sọ não, tính mệnh bệnh nhân là trên hết, phải tôn trọng
thời gian đã qui định cho xử trí.
4.4- BIếN CHứNG
4.4.1- Biến chứng NGAY :
 Ngạt thở : Do sập khối sàng hàm, phù nề đường hô hấp trên.
 Chảy máu : Gãy xương hàm trên chảy máu nhiều. Để cấp cứu, bước đầu cần
chèn gạc chặt. Về sau có thể buộc các động mạch có liên quan hoặc động mạch
cảnh ngoài và cầm máu tại chỗ.
 Choáng : Hay gặp khi có kèm vết thương toàn thân hoặc sọ não.
4.4.2- Biến chứng MUỘN :
12

 Viêm màng não do gãy mảnh lá sàng, nước não tủy chảy ra, qua đó vi trùng
xâm nhập; viêm các xoang, viêm xương, uốn ván.
 Chậm liền xương : Do nắn chỉnh và cố định không đầy đủ, không đúng mức và
toàn thân suy nhược.
 Liền xương xấu : Làm biến dạng mặt, ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ.


 Có thể gặp cùng với gãy cổ lồi cầu + gãy tách rời xương gò má.
 Nếu gãy mỏm vẹt không ảnh hưởng gì đến nhai + há miệng : Không
cần điều trị.
 Nếu sau khi cố định nhưng vẫn còn ảnh hưởng đến chức năng : cần
phẫu thuật cắt bỏ mỏm vẹt.
2.1.4- Thủng qua xương:
 Thường do vật nhọn, tiết diện nhỏ, tốc độ cao ( thí dụ viên đạn)
 Điều trị : Thường không xử trí. Nếu về sau có dò : Cắt đường dò + lấy
bỏ toàn bộ tổ chức viêm.
2.2- GÃY TOÀN BỘ: (mất sự liên tục của xương)
2.2.1- Gẫy một đường:
 Gãy chính giữa
 Gãy bên
 Gãy góc hàm .
 Gãy cành cao
 Gãy lồi cầu
15

2.2.2- Gẫy hai đường
 Đối xứng : gãy hai góc hàm hoặc gãy hai cổ lồi cầu
 Không đối xứng : gãy chính giữa / cạnh giữa / bên phối hợp với gãy bên
kia ở vị trí khác
Thí dụ : gãy góc hàm bên này + cổ lồi cầu bên kia.
2.2.3- Gẫy ba đường
Gãy chính giữa / cạnh giữa+ gãy hai góc hàm/ 2 cổ lồi cầu hoặc những
hình thức khác ở mọi vị trí.
2.2.4- Gẫy vụn thành nhiều mảnh
Thường gặp trong chiến tranh ( hỏa khí), khó mô tả điển hình.
3- ẢNH HƯỞNG CỦA HƯỚNG LỰC SANG CHẤN

hoặc mất răng. Khớp cắn sai ít.
+Khám bằng tay tìm đường gãy.
 X-QUANG
Phim tư thế mặt thẳng (Face P-A), phim mặt nhai hàm dưới (occlusal hàm
dưới); phim chóp răng , phim Panorex.
4.2- GÃY VÙNG BÊN (TỪ R3 ĐẾN GÓC HÀM)
 Đường gãy thường ở vùng giữa R 3 và R Cối nhỏ
Đường gãy thường chéo xuống dưới và ra sau nên 2 đoạn gãy di lệch do sức co
kéo của các cơ :
+ Đoạn gãy ngắn: bị kéo lên trên + lệch vào sàn miệng (do các cơ kéo lên)
18

+ Đoạn gãy dài : bị lệch xuống dưới + ra ngoài (do các cơ kéo xuống)
 KHÁM
 Đau, không nhai được, khó nuốt và khó phát âm, mặt biến dạng, cằm hơi
lệch về bên gãy. Có thể có máu tụ dưới da lan rộng lên má và xuống cổ. Sờ
thấy khuyết bậc thang ở bờ dưới xương hàm dưới. An đau chói.
 Há miệng : Biến dạng cung R. Di động hai đầu đoạn gãy dễ dàng
 Ngậm miệng : Vén môi má  đoạn gãy ngắn chạm với hàm trên và đoạn
dài bị kéo xuống  hở khớp cắn R cửa.
 X-QUANG
 Phim mặt thẳng : xem toàn bộ xương hàm dưới
 Phim hàm chếch (P) hoặc (T) (Incidence Maxillaire Défilé)
 Panorex
4.3- GÃY GÓC HÀM
 Đường gãy chéo xuống dưới + ra sau
 Chấn thương nhẹ + đường gãy nằm giữa khoảng bám của cơ cắn và cơ chân
bướm trong: không di lệch.
19


 Panorex
4.5 GÃY CỔ LỒI CẦU : Có hai loại :
21

- Gãy cổ lồi cầu CAO : ít gặp. Đường gãy thường nằm ngang trong bao
khớp, di lệch NHIỀU.
- Gãy cổ lồi THẤP : thường gặp, di lệch ÍT. Đường gãy đi từ đáy hỏn ,
chéo xuống dưới và ra sau đến bờ cành cao.
 KHÁM
 Chức năng : đau, há miệng khó.
 Ngoài miệng : Nề hoặc hơi gồ trước nếp tai, tìm dấu hiệu đau chói trước
nếp tai bằng ngón trỏ và ngón út, tìm cử động của lồi cầu.
 Trong miệng :
-Khớp cắn sai
-Cung R lệch về bên gãy
-Dấu hiệu khớp cắn 2 thì.
 X-QUANG
 Thẳng
 SCHULLER
 PARMA
22

 ZIMBER (Tư thế qua hốc mắt)
 Phim cắt lớp há & ngậm miệng hai bên (P) (T)
5- ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI :
Có hai loại phương pháp điều trị :
- Điều trị bằng CHỈNH HÌNH
- Điều trị bằng PHẪU THUẬT
Đứng trước một trường hợp gãy xương hàm dưới, bao giờ cũng nên nghĩ
đến và tìm cách điều trị bằng chỉnh hình vì với phương pháp chỉnh hình, người ta

 Khâu vết thương trong miệng hay ngoài da.
 Thắt động mạch.
 Chất cầm máu :
 Premarin 20mg I.V. - 7,5 mg viên uống.
 Adrenosem salicilate : Adrenoxyl 5mg I.M. - 2,5mg (uống)
 Thrombin ống chứa 5000đvi thrombin; 2,5ml dung dịch muối đẳng
trương.
 Gelfoam (Spongel) : Để khô đặt nơi vết thương hay pha với thrombin,
hay pha loãng với dung dịch Penicilin 5.000-10.000 đv/ml đặt vào
vùng chảy máu hay nhét vào hốc xương.
 Oxidized cellulose (Oxycel Surgecel).
 Truyền máu
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
25

1. Gãy Lefort là kiểu gãy một bên hoặc hai bên tầng giữa mặt tùy theo lực chấn
thương. (Đ-S)
2. Dấu hiệu hàm giả là dấu hiệu đặc trưng của gãy Lefort I (Đ-S).
3. Gãy hàm gò má luôn luôn có kèm chảy máu mũi cùng bên và sai khớp cắn. (Đ-
S)
4. Chấn thương hàm trên di lệch chủ yếu do lực chấn thương. (Đ-S)
5. Tê, di cảm vùng dưới ổ mắt là di chứng thường gặp trong gãy tầng giữa mặt
(Đ-S)
6. Đặc điểm của gãy xương HD là có thể gãy một lúc nhiều đường. (Đ-S)
7. Gãy HD ít di lệch hơn hàm trên nhờ có nhiều cơ bám xung quanh. (Đ-S)
8. Cành ngang là vị trí gãy phổ biến của xương hàm dưới. (Đ-S)
9. Đường gãy xương hàm dưới dễ dàng phát hiện vì đây là một xương đơn .
10. (Đ-S)
11. Gãy XHD ảnh hưởng chức năng sớm và rõ hơn gãy XHT. (Đ-S)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status