KHÁI NIỆM về THỐNG KÊ Y HỌC và CÁCH SẮP XẾP & TỔ CHỨC SỐ LIỆU - Pdf 19

KHÁI NIỆM về THỐNG KÊ Y HỌC và
CÁCH SẮP XẾP & TỔ CHỨC SỐ LIỆU I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN :
Thống kê học (Statistics): là môn học về cách :

1
thu thập, tổ chức, tóm tắt và phân tích số liệu

2
rút ra những suy diễn cho toàn bộ (số liệu) từ kết quả khảo sát 1 phần
của số liệu.
Thống kê sinh học (Biostatistics): là thống kê học có số liệu phân tích có
nguồn gốc sinh hoặc y học.
Biến số (Variable): là đặc tính có thể mang nhiều giá trị khác nhau ở người,
nơi chốn, vật khác nhau.
– Biến số định lượng (Quantitative variable): là biến số có thể đo đạc được
bằng các phép đo lường thông thường. Số đo thực hiện trên các biến số
định lượng chuyển tải thông tin về số (khối) lượng.
– Biến số định tính (Qualitative variable) : là biến số không thể được đo
bằng những phép đo lường thông thường, mà chỉ có thể được nhóm loại
(categorized). Số đo thực hiện trên các biến số định tính chuyển tải thông
tin về thuộc tính.
– Biến số ngẫu nhiên (Random variable): là biến số mà các giá trị có được
là kết quả của các yếu tố mang tính cơ hội (chance factors) không thể
tiên đoán chính xác trước được. Các giá trị có được qua các phương pháp
đo lường được gọi là các quan sát (observations) hoặc số đo easurements)
– Biến số ngẫu nhiên rời (Discrete random variable): là biến số đặc trưng bởi
các khoảng trống giữa các giá trị.
 Biến số ngẫu nhiên liên tục (Continous random variable): là biến số không

0
C không
đồng nghĩa với việc hoàn toàn không có nhiệt lượng nào.Thang khoảng là một
thang định lượng.
4. Thang Tỉ số (Ratio Scale): là thang đo lường ở mức độ cao nhất, đặc
trưng bởi sự bằng nhau của các tỉ số cũng như của các khoảng có thể được định
rõ. Điểm cơ bản của thang tỉ số là có điểm zero thật. Thí dụ: chiều cao, cân
nặng, chiều dài,v.v.
III. CHUỖI THỐNG KÊ (Ordered array) :
là danh mục các giá trị của 1 tập hợp số liệu xếp theo thứ tự từ giá trị nhỏ đến
giá trị lớn.

IV. PHÂN PHỐI TẦN SỐ (Frequency Distribution)
1. Phân nhóm số liệu: số liệu có thể được tổ chức, sắp xếp bằng cách phân
vào nhiều nhóm (Khoảng cách lớp – KCL).

Cách tính số KCL
Số KCL của 1 tập hợp số liệu thường không nên nhỏ hơn 6 và không lớn
hơn 15. Để chính xác hơn, có thể dùng công thức Sturges để tính số KCL :
k = 1 + 3,322 (log
10
n)
với k : số KCL & n : số giá trị có được
Thí du: có tập hợp số liệu gồm 57 giá trị, nên phân vào bao nhiêu KCL thì vừa?
n = 57 log
10
57 = 1,7559
k = 1 + 3,322 (1,7559)  7

Cách tính độ rộng của KCL

40 – 49 13
50 – 59 4
60 – 69 4
70 – 79 2

57
3. Lập bảng phân phối tần số, tần số dồn, tần số tương đối, tần số tương
đối dồn

KCL Tần số Tần số dồn Tần số Tần số
tương đối tương
đối dồn

10 – 19 5 5 0,0877 0,0877
20 – 29 19 24 0,3333 0,4210
30 – 39 10 34 0,1754 0,5964
40 – 49 13 47 0,2281 0,8245
50 – 59 4 51 0,0702 0,8947
60 – 69 4 55 0,0702 0,9649
70 – 79 2 57 0,0351 1,0000

57 1,0000
Lưu ý: Tùy theo nhu cầu mà chọn cột (tần số, tần số tương đối, tần số dồn, tần số
tương đối dồn) để trình bày. Thông thường nhất là trình bày tần số và tần số
tương đối (tính
bằng %) trong cùng 1 bảng.
4. Lập biểu đồ Histogram
Histogram là biểu đồ phân phối tần số hình que (cột) đặc biệt của các biến số
liên tục. Do là biểu đồ là của biến số liên tục nên khi trình bày cần phải dùng
các giới hạn thật của các KCL. Tìm giới hạn thật của 1 KCL bằng cách trừ đi ½

20
9,5
19,5
29,5
39,5
49,5
59,5
69,5
79,5
Biểu đồ đa giác tần số được thiết lập dựa trên histogram. Bằng cách nối trung
điểm
của các mặt trên của từng ô chữ nhật tượng trưng cho tần số của các KCL, ta
sẽ có 1
đa giác tần số.
6. Lập biểu đồ thân–và–lá (Stem-and-leaf)
Thân Lá
1 2 2 6 9
2 1 2 2 3 3 3 4 4 5 5 5 7 7 7 7 8 8 8 8
3 0 0 1 1 2 2 6 6 8 8
4 2 2 2 3 3 3 4 5 6 7 9 9 9
5 0 1 1 7
Tần ố

X

2
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status