BIỂU HIỆN CAO LIPASE KIỀM VÀ CHỊU NHIỆT
CỦA CHỦNG RALSTONIA SP. M1 Ở E.COLI.
Quyền Đình Thi, Lê Thị Thu Giang, Nguyễn Thị Thảo
Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ
Quốc gia
Jung Kee Lee, Tae-Kwang Oh
Korea Research Institute of Bioscience and Biotechnology,
Korea
MỞ ĐẦU
Lipase (triacylglycerol acylhydrolases, EC 3.1.1.3) xúc tác
phản ứng thủy phân triglyceride ở giao diện cơ chất và
nước [1] và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
công nghiệp như bột giặt, sữa, chuẩn đoán bệnh, chế biến
dầu, chuyển hóa sinh học, và đồng phân nhờ một số đặc
tính như đặc hiệu cơ chất, vị trí, chọn lọc đồng phân, bền
nhiệt và kiềm [2].
Lipase vi khuẩn Family I được chia thành 7 Subfamily dựa
vào mức độ tương đồng trình tự amino acid [2]. Lipase
Subfamily I.1 (P. aeruginosa [3, 4], Acinetobacter sp. [5,
6], P. fragi [7], etc), và I.2 (B. glumae [8], B. cepacia [9],
C. viscosum [10], P. luteola [11], Ralstonia sp. M1 [12],
etc) có độ tương đồng trình tự amino acid cao (>33%) [13]
và hầu hết chúng còn có một đặc điểm chung khác là gene
lipase luôn luôn gắn kết với gene thứ hai nằm ngay sau [3-
5, 9, 12, 14] hoặc trước gene lipase [6]. Gene thứ hai mã
hóa một protein được gọi là lipase-specific foldase
(modulator, activator, helper protein, hoặc chaperone) cần
thiết để hoạt hóa lipase và tiết lipase ngoại bào.
trước đây [12] dẫn xuất từ pET22b+ vector dưới sự kiểm
soát của T7 promoter được sử dụng để biểu hiện cao lần
lượt lipase LipA và chaperone (LipBhis đã cắt 56aa ở
Escherichia coli BL21 (DE3). E. coli BL21 được nuôi cấy
trong môi trường LB với ampicillin (nồng độ cuối cùng 100
(g/ml) ở 37(C. Hai trăm ml LB chứa 200 (l ampicillin (100
mg/ml) được chủng với 2 ml dịch nuôi cấy qua đêm và
nuôi cấy ở 37°C, 220 rpm trong 3 giờ cho tới khi
OD600nm đạt 0,6, sau đó cảm ứng với 200 (l IPTG (100
mM). Dịch nuôi cấy được ủ ở 37°C, 220 rpm trong 3 giờ
cảm ứng. Tế bào tươi được thu nhận bằng ly tâm ở 6,000
rpm trong 10 phút ở 4°C, được sử dụng tinh sạch protein
hoặc bảo quản ở -20°C để tinh sạch sau.
Chaperone (LipBhis được biểu hiện ở E. coli pELipB dưới
dạng hòa mang đuôi 6-his được tinh sạch bằng kit Ni-NTA
(QIAGEN).
Lipase LipA được biểu hiện dưới dạng thể vùi. Để tinh
sạch LipA, tủa 50 ml dịnh nuôi cấy được siêu âm (3x 1
phút, nghỉ 1 phút) trong 1 ml đệm 5 mM imidazole (pH
8,0) và dịch tế bào được ly tâm 15 phút ở 4(C tại 12,000
rpm. Qui trình được lặp lại tối thiểu 5 lần cho tới khi tủa tế
bào đồng nhất với một pha trắng. Tủa trắng đồng nhất được
hòa lại vào 1 ml đệm 8 M urea (pH 8,0) và lắc ít nhất một
giờ ở nhiệt độ phòng. Dịch LipA được sử dụng để hoạt hóa.
Hàm lượng protein được xác định theo phương pháp
Bradford với Bio-Rad protein assay kit.
Biểu hiện lipase và chaperone
Lipase LipA được biểu hiện ở E. coli BL21 pELipAB với
năng suất cao 70 mg protein/gram tế bào tươi (Hình 2, kênh
3) và được tinh sạch theo phương pháp đơn giản nhiều
bước ly tâm - siêu âm. SDS-PAGE biểu thị một băng duy
nhất sau khi tinh sạch (Hình 2, kênh 4).
Chaperone được biểu hiện ở E. coli BL21 pELipB với mức
độ cao 12 mg protein/gram tế bào tươi (Hình 2, kênh 1).
(LipABis tinh sạch cho một băng protein trên SDS-PAGE
(Hình 2, kênh 2).
Hình 2. SDS-PAGE của lipase LipA và chaperone LipB
tinh sạch bằng Ni-NTA biểu hiện cao ở E. coli BL21.
Nhuộm Coomassie Brilliant Blue. Kênh M, thang trọng
lượng phân tử chuẩn kDa; Kênh 1, dịch tế bào E. coli
pELipB sau khi cảm ứng IPTG; Kênh 2, chaperone
LipBhis tinh sạch bằng Ni-NTA (từ dịch E. coli pELipB);
Kênh 3, dịch tế bào E. coli pELipAB sau khi cảm ứng
IPTG; Kênh 4, lipase LipA tinh sạch (dịch tế bào E. coli
pELipAB).
Nhiệt độ tối ưu và độ bền với nhiệt
Nhiệt độ tối ưu của LipA là 55°C (Hình 3). Hoạt tính lipase
pH tối ưu và độ bền pH
Hoạt tính tối ưu của LipA được khảo sát ở 55°C với dải pH
7,0 - 11,5 (Hình 4). Lipase biểu thị hoạt tính tối ưu ở pH
10,75. Hoạt tính tương đối tăng chậm và dần dần từ 0,4% ở
pH 7,0 lên 14,1% ở pH 8,5 sau đó không thay đổi nhiều
13,7 - 15,5% trong dải pH 8,5 - 9,75. Hoạt tính còn lại tăng
mạnh từ 15,5% ở pH 9,75 lên hoạt tính tối đa 100% ở 10,75
cũng như giảm mạnh sau tối đa. Tại pH 11,5 lipase mất
hoạt tính. Lipase này rất kiềm.
pH khác nhau của đệm ủ 0,1 M ảnh hưởng rõ rệt lên độ bền
lipase sau 30 phút ủ ở 30°C. Hoạt tính tương đối lipase
không ủ (4°C) làm đối chứng được định là 100%.
Hình 4. Ảnh hưởng của pH lên hoạt tính lipase (
) và đ
ộ
bền (
). Để tối ưu pH, hoạt tính của 1 g lipase được đo
bằng phương pháp pH-stat với 1% dầu olive làm cơ chất
ở 55°C và pH khác nhau pH 7,0 - 11,0. Đo độ bền pH, 1 g
enzyme được xử lý trong đệm 0,1 M với pH khác nhau
pH 4,0 - 12,5 ở 30°C trong 30 phút và hoạt tính lipase
được xác định bằng phương pháp pH-stat với 1% dầu
olive làm cơ chất ở 55°C và pH 9,0.
Nishioka and J. Oda, 1992. Purification, molecular cloning,
and expression of lipase from Pseudomonas aeruginosa.
Arch. Biochem. Biophys. 296: 505-513.
4. Wohlfarth, S., C. Hoesche, C. Strunk and U. K. Winkler,
1992. Molecular genetics of the extracellular lipase of
Pseudomonas aeruginosa PAO1. J. Gen. Microbiol. 138:
1325-35.
5. Sullivan, E. R., J. G. Leahy and R. R. Colwell, 1999.
Cloning and sequence analysis of the lipase and lipase
chaperone-encoding genes from Acinetobacter
calcoaceticus RAG-1, and redefinition of a proteobacterial
lipase family and an analogous lipase chaperone family.
Gene 230: 277-286.
6. Kok, R. G., J. J. v. Thor, I. M. Nugteren-Roodzant, B.
Vosman and K. J. Hellingwerf, 1995. Characterization of
lipase-deficient mutants of Acinetobacter calcoaceticus
BD413: identification of a periplasmic lipase chaperone
essential for the production of extracellular lipase. J.
Bacteriol. 177: 3295-3307.
7. Aoyama, S., N. Yoshida and S. Inouye, 1988. Cloning,
sequencing and expression of the lipase gene from
Pseudomonas fragi IFO-12049 in E. coli. FEBS Lett. 242:
36-40.
8. Frenken, L. G., M. R. Egmond, A. M. Batenburg, J. W.
Bos, C. Visser and C. T. Verrips, 1992. Cloning of the
Pseudomonas glumae lipase gene and determination of the
active site residues. Appl. Environ. Microbiol. 58: 3787-
3791.
9. Jorgensen, S., K. W. Skov and B. Diderichsen, 1991.
Cloning, sequence, and expression of a lipase gene from
thermocatenulatus BTL2 in Pichia pastoris and some
properties of the recombinant lipase. Protein Expr. Purif.
28: 102-110. Lời cám ơn:
Công trình này được thực hiện nhờ sự tài trợ kinh phí của
Chương trình Nghiên cứu Cơ bản trong lĩnh vực Khoa học
Tự nhiên năm 2004-2005. SUMMARY
Overexpression of a alkaline and thermophilic lipase
from Ralstonia sp. M1 in E. coli
Quyen Dinh Thi, Le Thi Thu Giang, Nguyen Thi Thao
Institute of Biotechnology, Vietnam Academy of Science
and Technology
Jung Kee Lee, Tae-Kwang Oh
Korea Research Institute of Bioscience and Biotechnology,
Korea The mature lipase LipA and its 56aa-truncated chaperone
LipBhis (with 6xhis-tag) from Ralstonia sp. M1 were
over-expressed in E. coli BL21 under the control of T7
promoter with a high level of 70 mg and 12 mg protein per
gram of wet cells, respectively. The simply purified lipase
LipA was effectively refolded with its by Ni-NTA purified