CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HIV/AIDS – PHẦN 2 - Pdf 19

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HIV/AIDS
– PHẦN 2

8. Chẩn đoán, điều trị và điều trị dự phòng các nhiễm trùng cơ hội thường
gặp trên người nhiễm HIV/AIDS
8.1. Chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội thường gặp:
8.1.1. Bệnh lao:
Nhìn chung, biểu hiện bệnh lao ở người nhiễm HIV/AIDS cũng giống như ở người
không nhiễm HIV. Ngoài lao phổi, bệnh nhân HIV/AIDS thường còn có biểu hiện
bệnh ở màng phổi và các cơ quan ngoài phổi: hạch, tủy xương, hệ thống thần kinh
trung ương, phúc mạc.
Nên nghĩ đến lao trên tất cả bệnh nhân HIV có sốt kéo dài và sút cân.
8.1.1.1. Triệu chứng chung:
- Sốt kéo dài (trên 3 tuần), sốt cao về chiều và đêm.
- Mệt mỏi, vã mồ hôi ban đêm
- Gày sút, chán ăn, mất ngủ.
8.1.1.2. Chẩn đoán cận lâm sàng: Nên làm cho tất cả bệnh nhân nghi bị lao.
- Xét nghiệm máu: chứng tỏ tình trạng viêm nhiễm kéo dài như thiếu máu, máu
lắng tăng, tăng Gama globulin.
- Phản ứng Mantoux (PPD): có tác dụng nếu phản ứng dương tính. Nhưng trên
bệnh nhân ở giai đoạn AIDS thì sẽ cho kết quả âm tính do cơ thể không còn khả
năng phản ứng với kháng nguyên.
- Nhuộm soi đờm tìm BK ít nhất trong 3 buổi sáng liên tiếp.
- Chọc hạch làm chẩn đoán tế bào: thấy tổn thương bã đậu hoặc tế bào bán liên.
- Lấy dịch các màng (bụng, phổi, tim, não) để làm xét nghiệm thấy Protein tăng
cao, nhiều tế bào (chủ yếu tế bào lympho).
- Tìm BK cho tất cả các loại bệnh phẩm: Dịch các màng có tổn thương.
8.1.1.3. Triệu chứng của từng cơ quan bị tổn thương:
- Lao phổi:
+ Ho, đau ngực
+ Khạc đờm trắng hoặc đờm có máu

+ Khám phổi thấy hội chứng 3 giảm bên bị tổn thương (gõ đục, rung thanh
giảm, RRPN giảm).
Cần phải:
+ Chụp X-quang: thấy hình ảnh mờ tù góc sườn hoành
+ Siêu âm đo lượng dịch màng phổi.
+ Chọc dò dịch màng phổi để xét nghiệm: thường màu vàng chanh, tăng
Protein (> 40g/L), phản ứng Rivalta(+). Gửi phòng xét nghiệm để soi tìm
BK.
- Lao màng tim:
+ Đau ngực vùng trước tim
+ Khó thở nhất là khi nằm, tím tái nếu lượng dịch nhiều
+ Tĩnh mạch cổ nổi to
+ Gan to
+ Khám: diện tim to ra, tiếng tim mờ hoặc tiếng cọ màng tim, huyết áp hạ
và kẹt.
Cần phải:
+ Chụp X-quang: bóng tim to
+ Điện tâm đồ: QRS có điện thế thấp, sóng T đảo ngược.
+ Siêu âm: hình ảnh tràn dịch màng tim.
+ Chọc tháo dịch màng tim để xét nghiệm (giống như xét nghiệm dịch
màng phổi) và làm cho bệnh nhân không bị ép tim do dịch.
- Lao màng bụng:
+ Đau bụng, có thể nôn, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa
+ Có thể khó thở nếu dịch nhiều
+ Bụng chướng dần
+ Gõ đục vùng thấp
Cần phải:
+ Siêu âm: có dịch màng bụng
+ Chọc dò dịch màng bụng để xét nghiệm: giống như xét nghiệm với dịch
màng phổi và dịch màng tim. Thường dịch vàng chanh, Protein tăng cao >

thể sử dụng các thuốc như: Amiklin, New-quinolon (Ofloxaxin) để thay thế đảm
bảo phác đồ điều trị đa trị liệu.
8.1.2. Một số bệnh nhiễm nấm:
8.1.2.1. Nhiễm nấm Candida miệng và thực quản:
- Triệu chứng:
+ Các nốt hoặc mảng trắng mủn, dễ bóc hoặc gạt đi không chảy máu ở lưỡi,
niêm mạc má, miệng, amiđan, họng.
+ Nếu kèm theo nuốt khó thì phải nghĩ bệnh nhân bị nhiễm nấm Candida
thực quản.
- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng. Có thể gửi phòng xét nghiệm để soi và
nuôi cấy.
- Chẩn đoán phân biệt với:
+ Bạch sản lông ở miệng: tổn thương màu trắng bóng, có gợn dọc, không
bóc được, thường ở 2 bên lưỡi. Dùng thuốc chống nấm không đáp ứng.
- Điều trị:
+ Clotrimazole: ngậm 5 lần/ngày, dùng trong 7 - 14 ngày.
+ Dùng Ketoconazol (Niroral) viên 200mg, ngày uống 2 viên. Uống từ 5 - 7
hoặc 10 ngày.
+ Fluconazole: 200mg/ngày - thường dùng nếu bệnh nhân có biểu hiện nấm
thực quản. Thời gian dùng kéo dài 21 - 28 ngày.
8.1.2.2. Nấm Penicillium marneffei:
- Triệu chứng:
+ Sốt kéo dài, suy mòn.
+ Gan lách có thể to
+ Các tổn thương sẩn ở ngoài da kích thước to nhỏ khác nhau từ vài mm
đến hàng cm, có sẹo lõm ở giữa có vảy cứng, tập trung chủ yếu ở mặt hoặc
lan tràn toàn thân.
- Chẩn đoán phân biệt:
+ U mềm lây (màu đỏ hơn, thường tập trung thành đám ở vùng sinh dục
hoặc lưng, có lõm ở giữa nhưng kích thước nhỏ hơn và không có vảy).

+ Xét nghiệm máu: LDH tăng (có giá trị tương đối vì không đặc hiệu hoàn
toàn).
- Điều trị:
+ Co-trimoxazol liều cao (10 - 15mg Trimethoprim/kg/ngày) x 21 ngày.
+ Nếu suy hô hấp nhiều thì cho thêm Prednisolon 1-2mg/kh/ngày, sau đó
giảm liều dần trong vòng 2 - 3 tuần.
+ Điều trị duy trì bằng Co-trimoxazol 480mg x 2 viên/ngày.
8.1.3. Một số nhiễm trùng cơ hội do ký sinh trùng:
8.1.3.1. Viêm não do Toxoplasma:
- Triệu chứng:
+ Sốt
+ Đau đầu, nôn, buồn nôn
+ Động kinh, lẫn lộn hoặc hôn mê
+ Có thể liệt 1/2 người
- Chẩn đoán: do không có điều kiện làm phản ứng huyết thanh và chụp CT tại cơ
sở y tế huyện, nên chúng ta có thể điều trị theo kinh nghiệm và đánh giá đáp ứng
với điều trị hay không để giúp chẩn đoán phân biệt.
- Điều trị:
+ Thông thường hay dùng:
Co-trimoxazol liều cao (viên 480mg: 9 - 12 viên/ngày, uống chia làm 3 lần,
uống với nhiều nước)
+ Hoặc: Pyrimethamin + acid folinic + sulfadiazin
+ Có thể thay bằng: Fansida, Clarithromyxin hoặc Azithromyxin.
+ Sau khi điều trị tấn công liều cao như trên trong vòng 4 - 8 tuần, giảm
liều điều trị duy trì và dự phòng: TMP/SMX x 160/800mg/ngày.
8.1.3.2. Bệnh do Leishmania
- Lâm sàng:
+ Người nhiễm HIV có nguy cơ bị bệnh Leishmania nội tạng khi số tế bào
TCD4 <200/mm
3

 Bệnh nhân phải được theo dõi sát để phát hiện các tác dụng phụ của
cả Antimony và Amphotericin. Không cho hai thứ thuốc cùng một
lúc.
+ Điều trị duy trì:
 Stibogluconate hoặc meglumine antimonite 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch
hoặc tiêm bắp một lần/tháng.
 Các thuốc khác, ví dụ amphotercin B dạng liposome đang được
nghiên cứu.
8.1.4. Một số bệnh do vi rút:
8.1.4.1. Bệnh zona
- Triệu chứng:
+ Có thể có sốt
+ Đau rát các nơi tổn thương
+ Các tổn thương mụn nước trong, kích thước từ vài mm đến hàng cm,
đứng thành đám, thường mọc ở ngực-lưng-mặt cổ, có thể ở mông-đùi.
- Chẩn đoán: chỉ cần dựa vào triệu chứng lâm sàng.
- Điều trị:
+ Acyclovir 3200mg/ngày trong 5 - 7 ngày
+ Chấm dung dịch kháng khuẩn tại chỗ: Xanhmethylen, Castenali
+ Tránh làm vỡ mụn phỏng nước.
+ Giảm đau rát bằng thuốc chống viêm không Steroit: diclofenac
100mg/ngày.
+ Cho kháng sinh nếu nốt phỏng có bội nhiễm.
8.1.4.2. Bệnh nhiễm virus Herpes simplex
- Lâm sàng:
+ Biểu hiện da - niêm mạc: mụn nước mọc thành chùm, nhanh chóng dập
vỡ và để lại vết trợt hoặc vết loét; thường ở cơ quan sinh dục hoặc cận sinh
dục, hậu môn hoặc quanh hậu môn, có khi ở trực tràng và ruột già, miệng
và quanh miệng, đôi khi lan đến thực quản gây khó nuốt, nuốt đau, có thể
lan sang khí – phế quản. Bệnh hay tái phát, và thường nặng hơn so với

đáy mắt do CMV.
8.1.5. Một số bệnh nhiễm trùng khác:
8.1.5.1. Bệnh do phế cầu
- Lâm sàng:
+ Viêm phổi: ho, sốt, tức ngực, khó thở, tím tái.
+ Viêm tai giữa: sốt cao, đau tai, nôn.
+ Viêm xoang: sốt, nhức đầu, đau vùng xoang, ngạt mũi.
+ Nhiễm trùng huyết: sốt cao kèm rét run, tình trạng toàn thân nặng, có thể
có rối loạn tinh thần. Tần suất nhiễm trùng huyết cao hơn so với người
không nhiễm HIV.
+ Viêm màng não: sốt, nôn, cứng gáy, co giật, lơ mơ.
- Chẩn đoán:
+ X-quang: viêm phổi, thường là viêm phổi thuỳ.
+ Bạch cầu máu tăng cao, bạch cầu hạt trung tính tăng.
+ Cấy máu, dịch phế quản, mủ tai hoặc dịch não tuỷ phát hiện phế cầu.
+ Nhuộm Gram dịch phế quản, dịch não tủy phát hiện song cầu gram (+)
hình nến.
- Điều trị:
+ Phế cầu nhậy cảm với penicillin: Penicilin G 400.000 đơn vị/kg mỗi 6
giờ, kéo dài 7 - 10 ngày.
+ Phế cầu kháng penicillin: Cefotaxime 200 - 300mg/kg mỗi 8 giờ tiêm
tĩnh mạch, hoặc ceftriaxone 50-80 mg/kg/ngày chia 2 lần.
8.1.5.2. Bệnh do tụ cầu vàng
- Lâm sàng: Nhiễm tụ cầu vàng thường xảy ra ở bệnh nhân có tiêm chích ma túy.
Các biểu hiện chính:
+ Viêm da, viêm nang lông: mụn mủ ngoài da, nhọt , bệnh nhân có thể có
sốt.
+ Nhiễm trùng huyết: sốt cao, rét run, tình trạng nhiễm trùng toàn thân.
+ Viêm cơ, áp-xe cơ, viêm khớp, viêm cốt tủy xương: bệnh nhân có sốt; các
vùng cơ viêm sưng nóng đỏ đau; các khớp bị tổn thương sưng đau, hạn chế

8.1.5.3. Bệnh do Mycobacterium avium Complex (MAC):
- Triệu chứng:
+ Sốt kéo dài
+ Thiếu máu nhẹ hoặc vừa
+ Sụt cân
+ Hạch to
+ Có thể gan to, lách to
- Chẩn đoán:
+ Sinh thiết hạch
+ Sinh thiết tủy xương
+ Cấy máu
- Điều trị:
Clarythromyxin hoặc azithromyxin 1g/ngày kết hợp với Rifampicin
(600mg/ngày) và Ethambuton (800-1200mg/ngày) trong vòng 5 tuần.
8.1.5.4. Nhiễm khuẩn huyết do Salmonella:
- Triệu chứng chung của nhiễm khuẩn huyết:
+ Sốt cao kèm ớn lạnh
+ Chướng bụng
+ Ỉa lỏng phân không có nhày máu mũi
+ Gan lách có thể to
+ Mạch nhanh, huyết áp có thể hạ
+ Có thể sảng, lú lẫn.
- Chẩn đoán nguyên nhân chủ yếu dựa vào cấy máu, cấy phân.
- Điều trị : Các kháng sinh còn tác dụng bao gồm:
 Fluoroquinolon (Pefloxaxin, Ciprofloxaxin, Levofloxaxin).
 Các Cephalosporin thế hệ III (Cefotaxim, Ceftriaxon, Ceftazidim).
 Các kháng sinh Beta Lactamin + chất ức chế beta-lactamase.
8.2. Điều trị dự phòng một số bệnh nhiễm trùng cơ hội cho người nhiễm
HIV/AIDS:
Có 2 loại điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status