TRƯỜNG………………………
KHOA…………………… CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM
HIV/AIDS – PHẦN 1
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HIV/AIDS –
PHẦN 1
1. Đại cương
2. Tác nhân gây bệnh
2.1. Đặc điểm chung:
- HIV có đặc điểm chung của họ Retroviridae, có dạng hình cầu, kích thước
khoảng 80 - 120 nm.
- Bộ gen là ARN một sợi và có enzym sao chép ngược (RT).
- HIV1 và HIV2 gây bệnh ở người, thuộc nhóm Lentivirus có thời gian ủ bệnh dài
và tiến triển tương đối chậm.
2.2. Cấu trúc của vi rút HIV:
Vi rút HIV hoàn chỉnh có cấu trúc gồm 3 lớp:
- Lớp vỏ ngoài: là một lớp Lipit kép, có 72 cấu trúc lồi trên bề mặt bản chất là
glycoprotein (gp) trọng lượng phân tử 120 và 41 Kilo Dalton (gp120 và gp41).
- Lớp vỏ trong: gồm 2 lớp Protein là p17 và p24.
- Lớp lõi: + Bộ gen của HIV: gồm rất nhiều các gen để tham gia vào quá trình sao
chép nhân lên của vi rút HIV như: các gen cấu trúc (gag, pol, env); gen điều
hòa chính (tat, rev) và các gen điều hoà phụ (nef, vif, vpr, vpu).
+ Men RT: là men sao chép ngược giúp vi rút sao chép thành ADN từ ARN.
2.3. Vòng đời của vi rút HIV:
Sau phơi nhiễm 5 -7 ngày, những tế bào nhiễm HIV di chuyển đến cơ quan
lympho ngoại vi, tại đây vi rút sẽ nhân lên nhanh chóng. Có thể tóm tắt các giai
+ Các quan hệ tình dục không có bảo vệ (chủ yếu là không sử dụng bao
cao su) sẽ làm lây nhiễm không chỉ HIV mà còn cả các bệnh lý lây truyền
qua đường tình dục.
+ Nguy cơ làm lây truyền HIV từ nam sang nữ cao hơn lây từ nữ sang nam.
Đặc biệt khi bệnh nhân có các bệnh lây truyền qua đường tình dục gây tổn
thương viêm loét (Herpes) sẽ làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm HIV qua
đường tình dục.
- Qua đường máu: truyền máu và chế phẩm của máu bị nhiễm HIV, dùng chung
bơm kim tiêm trong nhóm người tiêm chích ma tuý tĩnh mạch. Ngoài ra có thể gặp
do kim đâm, máu chứa HIV bắn dây vào các vết thương ở da, niêm mạc.
3.2. Truyền dọc (mẹ-con):
Lây truyền HIV từ mẹ HIV(+) sang con có thể xảy ra trong cả 3 thời kỳ: trong tử
cung, trong khi sinh và trong thời kỳ cho con bú.
3.3. HIV không lây qua:
- Các tiếp xúc thông thường, ôm ấp hoặc hôn hít
- Ho hoặc hắt hơi - Dùng chung đồ nấu bếp, cốc chén hoặc bát, dùng chung nhà vệ sinh
- Bơi ở bể bơi
- Bị côn trùng cắn
4. Diễn biến tự nhiên của nhiễm HIV - Tiến triển của bệnh
4.1. Diễn biến tự nhiên của nhiễm virus.
- Đặc trưng bởi thời gian ủ bệnh dài - trung bình 7-10 năm từ khi nhiễm virus đến
khi phát bệnh AIDS.
- Nhiễm trùng tiên phát ở 15-60% bệnh nhân có thể có triệu chứng giống cúm
hoặc giống bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. Triệu chứng gồm sốt, đau
cơ, mệt mỏi, hạch to, phát ban và ở 1 số ca có cả viêm màng não và viêm não. Số
- Sinh hóa: Urê, đường, Creatinin, SGOT-SGPT, Bilirubin, Protein-Albumin-
Globulin, Amylase, Lipit máu, LDH.
- Xét nghiệm chẩn đoán thai nghén
5.1.3. Ở những cơ sở có điều kiện:
- Đếm được % và số lượng tế bào CD4.
- Nếu không có điều kiện thì sử dụng tổng số tế bào lympho (TSTBLP) với các
quy đổi tương đối như sau:
+ TSTBLP > 2500 tương đương SLTBCD4 > 500 TB/mm
3
+ TSTBLP > 1200 đến < 2500 tương đương SLTBCD4 >200 đến < 500
TB/mm
3
+ TSTBLP < 1200 tương đương SLTBCD4 < 200 TB/mm
3
5.1.4. Ở một số cơ sở nghiên cứu (Tuyến trung ương): - Đo nồng độ vi rút: HIV RNA.
5.2. Chẩn đoán HIV bằng phương pháp xét nghiệm phát hiện kháng thể:
5.2.1. Phản ứng miễn dịch gắn men (ELISA):
- Độ nhạy và độ đặc hiệu đối với các phản ứng miễn dịch men là trên 99%.
Các kết quả âm tính giả thường xuất hiện khi xét nghiệm được làm trong vài tuần
đầu tiên nhiễm HIV. Không thật sự "âm tính giả" vì kháng thể chưa thực sự hình
thành trong giai đoạn này của bệnh. Các xét nghiệm hiện đại hơn thường phát hiện
kháng thể bắt đầu từ tuần thứ 3-4 sau khi bị nhiễm HIV.
- Các kết quả dương tính giả thường được phối hợp với các bệnh tự miễn, suy
thận, đa thai, bệnh gan, thẩm phân máu, và đã tiêm chủng phòng viêm gan virus B,
- Nhược điểm của phương pháp này là cần có thời gian để nồng độ kháng thể trong
máu bệnh nhân đạt đến nồng độ nhất định mới có thể phát hiện được nên có thời
kỳ cửa sổ (tối đa là 3 tháng). Vì vậy có thể không thật an toàn nhất là trong công
tác xét nghiệm sàng lọc an toàn truyền máu.
5.3. Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên:
5.3.1. Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên p24 .
- Protein p24 được giải phóng trong máu với số lượng lớn khi nhiễm HIV, và có
thể được phát hiện bởi một xét nghiệm máu đặc hiệu.
- Các xét nghiệm p24 hiện có không được sử dụng cho chẩn đoán HIV thường
quy. 5.3.2. Xét nghiệm phát hiện ARN HIV - Xét nghiệm khuếch đại acid nucleic (PCR).
- Khi vi rút HIV nhân lên trong cơ thể bệnh nhân thì tạo ra một lượng lớn ARN-
HIV. Xét nghiệm ARN-HIV sử dụng phương pháp khuyếch đại ARN hiện diện
trong mẫu máu và thăm dò sự hiện diện trình tự của chuỗi gen HIV.
- Các xét nghiệm chính xác, độ đặc hiệu cao và có thể phát hiện sớm nhiễm HIV,
tuy nhiên đắt tiền và phức tạp về kỹ thuật.
- Xét nghiệm ARN HIV hiện vẫn là phương pháp tin cậy duy nhất để chẩn đoán
nhiễm HIV cấp tính trong 3-12 tuần của giai đoạn cửa sổ khi mà các xét nghiệm
phát hiện kháng thể còn âm tính.
5.4. Lựa chọn các xét nghiệm chẩn đoán:
- Phương cách I: (áp dụng cho công tác truyền máu): Nếu mẫu huyết thanh (+)
hoặc phản ứng nghi ngờ với HIV bằng 1 trong các thử nghiệm: ELISA, Serodia,
đều bị loại không được sử dụng để truyền cho bệnh nhân.
- Phương cách II (áp dụng cho giám sát trọng điểm): Mẫu huyết thanh được coi là
(+) với HIV khi mẫu đó (+) cả 2 lần xét nghiệm bằng 2 loại sinh phẩm với nguyên
lý và chế phẩm kháng nguyên khác nhau.
- Phương cách III (áp dụng cho chẩn đoán các trường hợp nhiễm HIV) :Mẫu
học
Phân loại của TCYTTG:
Số tế bào
lympho/ mm
3
Số tế bào
CD4/mm
3
Giai đoạn
lâm sàng 1
Giai đoạn
lâm sàng 2
Giai đoạn
lâm sàng 3
Giai đoạn
lâm sàng 4 >2500 >500 1A 2A 3A 4A
1200-2500 200-500 1B 2B 3B 4B
<1200 <200 1C 2C 3C 4C
Giai đoạn lâm sàng 1
Bệnh do cryptosporidia có tiêu chảy, > 1 tháng
Nhiễm nấm cryptococcus, ngoài phổi
Bệnh do cytomegalovirus ở cơ quan khác ngoài gan, lách, hoặc hạch
Nhiễm virus Herpes simplex virus da và niêm mạc > 1 tháng hoặc ở nội tạng
Viêm não chất trắng đa ổ tiến triển
Bệnh nấm lưu hành ở địa phương có biểu hiện lan toả toàn thân (như nấm
histoplasma, penicillium)
Bệnh nấm candida thực quản, khí quản, phế quản hoặc phổi
Nhiễm các mycobacteria không phải lao lan toả toàn thân Nhiễm khuẩn huyết Salmonella không phải thương hàn
Lao ngoài phổi
U lympho
Sarcoma Kaposi
Bệnh lý não do HIV (Biểu hiện trên lâm sàng bằng rối loạn khả năng tri
thức và/hoặc rối loạn chức năng vận động ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng
ngày, tiến triển trong vài tuần hoặc vài tháng, mà không có bệnh lý nào khác
ngoài HIV là nguyên nhân gây ra các triệu chứng này)
Và/hoặc thang hoạt động 4: phải nằm liệt giường >50% số ngày trong tháng
trước
7. Tiếp cận chẩn đoán các hội chứng lâm sàng thường gặp trên người nhiễm
HIV/AIDS
7.1. Sốt không rõ nguyên nhân:
7.1.1. Chẩn đoán sốt ở người nhiễm HIV/AIDS có thể được thu hẹp nếu ta có các
thông tin về: – Số tế bào CD4. (Nếu không làm được TCD4, có thể sử dụng tổng số TB
lympho).
- Viêm phổi do phế cầu và các vi khuẩn khác
- Lao phổi
- Herpes zoster (Zona)
- Nhiễm nấm candida thực quản - Nhiễm Cryptosporidia
- Sarcoma Kaposi
- Bạch sản dạng lông
- U mạch trực khuẩn (Bartonella henselae hoặc Bartonella quintana)
- Sốt do HIV
7.1.2.3. Bệnh nhân có CD4 < 200 TB/mm
3
:
- Viêm phổi do Pneumocystis
- Nhiễm nấm Histoplasma lan tỏa
- Nhiễm nấm Coccidioides lan tỏa
- Lao kê/ lao ngoài phổi
- Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển
- U lympho non-Hodgkin 7.1.2.4. Khi CD4 < 100 TB/mm
3
:
- Nhiễm Herpes Simplex
- Nhiễm Toxoplasma
- Nhiễm Cryptococcus
- Nhiễm Cryptosporidium mạn tính
- Nhiễm Microsporidia