CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HIV/AIDS
PGS.TS Nguyễn Đức Hiền
Ths Nguyễn Tiến Lâm
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học phải có khả năng:
1. Chẩn đoán được tình trạng nhiễm HIV
2. Trình bày được cách chẩn đoán và điều trị các nhiễm trùng cơ hội hay gặp ở bệnh
nhân HIV/AIDS
3. Trình bày được nguyên tắc điều trị thuốc kháng virus cho bệnh nhân HIV/AIDS
4. Tư vấn được cho bệnh nhân HIV/AIDS về bệnh của mình và cách điều trị
NỘI DUNG
1. Đại cương
- Đại dịch HIV/AIDS chưa kiểm soát được đang là thách thức lớn trong lịch
sử.
- Nhiễm HIV thường không có triệu chứng. Virus HIV xâm nhập cơ thể dần
huỷ hoại hệ miễn dịch, cuối cùng dẫn đến giai đoạn AIDS với các biểu hiện
nhiễm trùng cơ hội, ung thư và các biểu hiện liên quan rối loạn miễn dịch.
- Biểu hiện lâm sàng nhiễm HIV/AIDS gặp ở hầu hết các cơ quan trong cơ
thể, không có nét đặc trưng riêng, đòi hỏi nhân viên y tế phải luôn lưu ý thăm
dò phát hiện HIV sớm nhằm mang lại kết quả cao trong chẩn đoán và điều trị
kịp thời.
- Bên cạnh việc điều trị các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và các rối loạn
miễn dịch, việc điều trị thuốc kháng virus có giá trị nhất định trong việc kéo
dài và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Tuân thủ điều trị đóng
vai trò quan trọng trong việc điều trị thuốc kháng virus.
2. Tác nhân gây bệnh
2.1. Đặc điểm chung:
- HIV có đặc điểm chung của họ Retroviridae, có dạng hình cầu, kích thước
khoảng 80 - 120 nm.
- Bộ gen là ARN một sợi và có enzym sao chép ngược (RT).
- HIV1 và HIV2 gây bệnh ở người, thuộc nhóm Lentivirus có thời gian ủ bệnh
- Ly giải tế bào nhiễm: chính do quá trình này mà đời sống của tế bào vật chủ
bị ngắn lại.
2.4. Động học của virus: tuỳ theo tổng lượng vi rút trong cơ thể, trung bình
mỗi ngày, hàng trăm triệu đến hàng tỷ vi rút được sản sinh ra mỗi ngày.
Khoảng 200 triệu tế bào TCD4 bị tiêu diệt mỗi ngày. Các tế bào này được
thay thế bằng các tế bào TCD4 mới. Sự diễn biến của bệnh, thời gian chuyển
giai đoạn sẽ khác nhau giữa người nhiễm này với người nhiễm khác tùy thuộc
2
vào tương quan giữa số lượng tế bào TCD4 chết đi và số lượng tế bào TCD4
được sản sinh thay thế. Tuy nhiên, số lượng tế bào TCD bị chết đi thường
nhiều hơn tế bào TCD4 mới được sản sinh thay thế, vì vậy, theo thời gian thì
lượng TCD4 sẽ giảm dần với các tốc độ khác nhau.
3 . Sự lây truyền của HIV
HIV lây truyền từ người sang người qua 3 con đường chính:
3.1. Truyền ngang
- Qua đường tình dục: HIV có ở trong tinh dịch, dịch tiết âm đạo và
máu do tổn thương ở cơ quan sinh dục.
+ Các quan hệ tình dục không có bảo vệ (chủ yếu là không
sử dụng bao cao su) sẽ làm lây nhiễm không chỉ HIV mà còn
cả các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục.
+ Nguy cơ làm lây truyền HIV từ nam sang nữ cao hơn lây
từ nữ sang nam. Đặc biệt khi bệnh nhân có các bệnh lây
truyền qua đường tình dục gây tổn thương viêm loét
(Herpes) sẽ làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm HIV qua
đường tình dục.
- Qua đường máu: truyền máu và chế phẩm của máu bị nhiễm HIV,
dùng chung bơm kim tiêm trong nhóm người tiêm chích ma tuý tĩnh
mạch. Ngoài ra có thể gặp do kim đâm, máu chứa HIV bắn dây vào
các vết thương ở da, niêm mạc.
3.2. Truyền dọc (mẹ-con):
- Trên 90% tiến triển thành AIDS trong vòng 20 năm sau khi nhiễm.
- Tuy nhiên, ở một số đối tượng đặc biệt (người tiêm chích ma tuý tĩnh mạch)
thì tiến triển của bệnh chuyển sang giai đoạn AIDS sẽ nhanh hơn (có thể đó là
một kích thích kích hoạt sự sinh sản nhân lên của vi rút HIV).
5. Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV
5.1. Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đối với xét nghiệm
HIV:
5.1.1. Xét nghiệm tối thiểu thường quy:
- Huyết thanh chẩn đoán HIV
5.1.2. Xét nghiệm cơ bản
- Công thức máu: Hồng cầu, Hematocrit, hemoglobin, Bạch cầu (% các loại
bạch cầu, đặc biệt là Bạch cầu lympho để từ đó tính được Tổng số tế bào
Lympho = Số lượng bạch cầu x % tế bào lympho).
- Sinh hóa: Urê, đường, Creatinin, SGOT-SGPT, Bilirubin, Protein-Albumin-
Globulin, Amylase, Lipit máu, LDH.
4
- Xét nghiệm chẩn đoán thai nghén
5.1.3. Ở những cơ sở có điều kiện:
- Đếm được % và số lượng tế bào CD4.
- Nếu không có điều kiện thì sử dụng tổng số tế bào lympho (TSTBLP) với
các quy đổi tương đối như sau:
+ TSTBLP > 2500 tương đương SLTBCD4 > 500 TB/mm
3
+ TSTBLP > 1200 đến < 2500 tương đương SLTBCD4 >200 đến < 500
TB/mm
3
+ TSTBLP < 1200 tương đương SLTBCD4 < 200 TB/mm
3
5.1.4. Ở một số cơ sở nghiên cứu (Tuyến trung ương):
- Đo nồng độ vi rút: HIV RNA.
- Chi phí khoảng xấp xỉ 25% của phản ứng miễn dịch men chuẩn.
- Có tác dụng cho kết quả sơ bộ nhanh để có hướng xử lý, tư vấn cho bệnh
nhân.
5.2.5. Khẳng định kết quả xét nghiệm dương tính:
- Trừ xét nghiệm Western Blot được phép trả lời kết quả là âm tính hoặc
dương tính sau 1 lần làm xét nghiệm, các xét nghiệm kháng thể còn lại thì
một xét nghiệm đơn độc được không đủ để khẳng định một kết quả HIV
dương tính, và thường phải tiến hành nhiều xét nghiệm trên cùng một bệnh
nhân HIV.
- Nhược điểm của phương pháp này là cần có thời gian để nồng độ kháng thể
trong máu bệnh nhân đạt đến nồng độ nhất định mới có thể phát hiện được
nên có thời kỳ cửa sổ (tối đa là 3 tháng). Vì vậy có thể không thật an toàn
nhất là trong công tác xét nghiệm sàng lọc an toàn truyền máu.
5.3. Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên:
5.3.1. Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên p24 .
- Protein p24 được giải phóng trong máu với số lượng lớn khi nhiễm HIV, và
có thể được phát hiện bởi một xét nghiệm máu đặc hiệu.
- Các xét nghiệm p24 hiện có không được sử dụng cho chẩn đoán HIV thường
quy.
5.3.2. Xét nghiệm phát hiện ARN HIV - Xét nghiệm khuếch đại acid nucleic
(PCR).
6
- Khi vi rút HIV nhân lên trong cơ thể bệnh nhân thì tạo ra một lượng lớn
ARN-HIV. Xét nghiệm ARN-HIV sử dụng phương pháp khuyếch đại ARN
hiện diện trong mẫu máu và thăm dò sự hiện diện trình tự của chuỗi gen HIV.
- Các xét nghiệm chính xác, độ đặc hiệu cao và có thể phát hiện sớm nhiễm
HIV, tuy nhiên đắt tiền và phức tạp về kỹ thuật.
- Xét nghiệm ARN HIV hiện vẫn là phương pháp tin cậy duy nhất để chẩn
đoán nhiễm HIV cấp tính trong 3-12 tuần của giai đoạn cửa sổ khi mà các xét
nghiệm phát hiện kháng thể còn âm tính.
sinh.
- Do trẻ sơ sinh có thể nhiễm HIV trong giai đoạn sau sinh (do phơi nhiễm
trong quá trình đẻ từ máu và chất dịch đường sinh dục của bà mẹ) nên xét
nghiệm âm tính trong các tuần lễ đầu không bảo đảm một đứa trẻ sơ sinh sẽ
không bị nhiễm. Các khuyến cáo hiện nay bao gồm xét nghiệm lại tại 1
tháng, 6 tháng và 18 tháng tuổi để xác định tình trạng HIV.
6. Phân loại giai đoạn nhiễm HIV dựa vào lâm sàng và xét nghiệm miễn
dịch học
Phân loại của TCYTTG:
Số tế
bào
lympho/
mm
3
Số tế
bào
CD4/
mm
3
Giai
đoạn
lâm
sàng
1
Giai
đoạn
lâm
sàng
2
Giai
• Tiêu chảy mạn tính không rõ căn nguyên, > 1 tháng
• Sốt kéo dài không rõ căn nguyên (sốt thất thường hoặc liên tục), > 1
tháng
• Nấm họng (tưa)
• Bạch sản dạng lông ở miệng
• Lao phổi trong năm cuối
• Các bệnh nhiễm vi khuẩn nặng (như viêm phổi, viêm cơ hoá mủ)
• Và/hoặc thang hoạt động 3: nằm liệt giường <50% thời gian trong ngày
trong vòng 1 tháng cuối
Giai đoạn lâm sàng 4
• Hội chứng suy mòn do HIV (sụt >10% trọng lượng cơ thể, cộng với
tiêu chảy mạn tính không rõ căn nguyên > 1 tháng, hoặc mệt mỏi và sốt
kéo dài không rõ căn nguyên > 1 tháng)
• Viêm phổi do Pneumocystis carinii
• Bệnh do toxoplasma ở não
• Bệnh do cryptosporidia có tiêu chảy, > 1 tháng
• Nhiễm nấm cryptococcus, ngoài phổi
• Bệnh do cytomegalovirus ở cơ quan khác ngoài gan, lách, hoặc hạch
• Nhiễm virus Herpes simplex virus da và niêm mạc > 1 tháng hoặc ở nội
tạng
• Viêm não chất trắng đa ổ tiến triển
• Bệnh nấm lưu hành ở địa phương có biểu hiện lan toả toàn thân (như
nấm histoplasma, penicillium)
• Bệnh nấm candida thực quản, khí quản, phế quản hoặc phổi
9
• Nhiễm các mycobacteria không phải lao lan toả toàn thân
• Nhiễm khuẩn huyết Salmonella không phải thương hàn
• Lao ngoài phổi
• U lympho
• Sarcoma Kaposi
máu, gan lách to, nghe tim có tiếng thổi, có thể biểu hiện tắc mạch ở các nơi
mà thường gặp là tắc mạch chi.
– Sốt rét: sống hoặc đến vùng có sốt rét lưu hành. Bệnh nhân sốt rét run có
chu kỳ, thiếu máu, gan lách có thể to.
– Nhiễm Salmonella: sốt, đi ngoài phân lỏng, bụng chướng, có thể phát ban.
– Thương hàn: sốt từ từ tăng dần, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa, phát ban,
nặng có triệu chứng của viêm não (ly bì, thờ ơ, co giật, thao cuồng v.v....)
– Cúm: sốt cao, gai rét, đau đầu, đau mỏi mình mẩy, ho chảy nước mắt nước
mũi v.v...
7.1.2.2. Bệnh nhân có CD4 từ 200-500 TB/mm
3
- Viêm phổi do phế cầu và các vi khuẩn khác
- Lao phổi
- Herpes zoster (Zona)
- Nhiễm nấm candida thực quản
- Nhiễm Cryptosporidia
- Sarcoma Kaposi
- Bạch sản dạng lông
- U mạch trực khuẩn (Bartonella henselae hoặc Bartonella quintana)
- Sốt do HIV
7.1.2.3. Bệnh nhân có CD4 < 200 TB/mm
3
:
- Viêm phổi do Pneumocystis
- Nhiễm nấm Histoplasma lan tỏa
- Nhiễm nấm Coccidioides lan tỏa
- Lao kê/ lao ngoài phổi
- Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển
- U lympho non-Hodgkin
- Zona
12
7.1.3. Khi chưa đưa ra được chẩn đoán, cần tiến hành điều trị theo kinh
nghiệm:
- Xem xét điều trị kinh nghiệm cho các nhiễm trùng cơ hội phổ biến trong khu
vực (lao, PCP, Salmonella...) hoặc theo các triệu chứng chỉ điểm của bệnh
nhân.
- Không sử dụng quinolones đơn thuần khi điều trị theo kinh nghiệm nếu
chưa loại trừ được có nhiễm lao hay không tránh xuất hiện vi khuẩn lao
kháng thuốc.
7.2. Sốt có triệu chứng chỉ điểm tổn thương hệ thống thần kinh:
7.2.1. Nếu bệnh nhân có biểu hiện sốt và nhức đầu, các căn nguyên có thể
gặp là:
- Viêm màng não do Cryptococcus
- Lao
- Viêm màng não do vi khuẩn
- Viêm màng não do giang mai
- Nhiễm nấm (Histoplasma, Coccidiodes)
- Nhiễm Toxoplasma
- Viêm xoang (do vi khuẩn hoặc vi rút)
7.2.2. Nếu bệnh nhân có sốt và các dấu hiệu thần kinh khu trú, các căn
nguyên có thể gặp là:
- Viêm não do Toxoplasma
- Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển (PML)
- U lao hoặc áp xe do vi khuẩn
- Tai biến mạch não
- Các bệnh ác tính khác: U lympho hệ thần kinh trung ương.
7.2.3. Cách tiếp cận chẩn đoán thực hành cho tuyến huyện.
- Nếu không có dấu hiệu thần kinh khu trú, soi đáy mắt bình thường: tiến
hành chọc dò dịch não tủy đánh giá về màu sắc, áp lực, xét nghiệm sinh hóa -
14
7.3.2. Các căn nguyên gây tổn thương thâm nhiễm kẽ
- Viêm phổi do Pneumocystis carinii
- Lao
- Nhiễm nấm Penicillium marneffei
- Nhiễm nấm Histoplasma capsulatum
- Nhiễm Coccidioides
- Nhiễm vi rút: cúm (A và B), á cúm, virus hợp bào hô hấp, virus Adeno
- Các căn nguyên ít gặp là:
+ Sarcoma Kaposi
+ CMV
+ Viêm phổi kẽ thâm nhiễm lympho (ILP)
+ Bệnh do Toxoplasma
+ Bệnh do Leishmania
7.3.3. Các căn nguyên gây hạch rốn phổi to
- Lao
- Histoplasma capsulatum
- Coccidioides immitis
- Lymphoma
- Sarcoma Kaposi
- Ít gặp:
+ Mycobacterium avium complex
+ M. kansasii
7.3.4. Cách tiếp cận chẩn đoán và xử trí thực hành cho tuyến huyện:
- Thăm khám kỹ lưỡng và toàn diện về các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng,
đặc biệt là các dấu hiệu - triệu chứng đường hô hấp.
- Làm các xét nghiệm cơ bản:
15
+ Công thức máu, chức năng gan, urê và LDH.
+ Chụp X-quang phổi
7.4.2. Cách tiếp cận chẩn đoán và xử trí tại tuyến huyện:
- Thăm khám kỹ miệng họng: xem có tổn thương do nấm hoặc loét miệng
không.
- Làm các xét nghiệm cơ bản.
- Nếu không có điều kiện để nội soi, chúng ta áp dụng chẩn đoán và điều trị
theo kinh nghiệm với căn nguyên thường gặp nhất trong số các căn nguyên
gây nuốt đau kể trên là viêm thực quản do nấm Candida albicans. Dùng
fluconazole 300 - 400mg/ngày trong vòng 4 tuần.
- Nếu điều trị kinh nghiệm không có kết quả, chuyển tuyến để xác định và
điều trị căn nguyên.
7.5. Các ban nốt và sẩn ngoài da
7.5.1. Các căn nguyên hay gặp gây tổn thương ban và nốt sẩn ngoài da:
- Penicillium marneffei
- Nhiễm nấm cryptococcus lan tỏa
- U mềm lây
- U mạch trực khuẩn
- Sarcoma Kaposi.
- Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan.
- Mụn nhọt, thường do tụ cầu
- Ghẻ
7.5.2. Tiếp cận chẩn đoán
- Phần lớn các tổn thương da có thể chẩn đoán dựa vào lâm sàng:
+ Nhiễm Penicillium: Các tổn thương sẩn tròn nổi trên mặt da, kích
thước từ vài mm có khi đến hàng cm. Tổn thương thường tập trung chủ
yếu ở mặt, có thể lan tràn toàn thân. Ở giữa mụn tổn thương có sẹo lõm
xuống, màu đen.
+ Cryptococcus: tổn thương sẩn thành từng đám trên mặt da, có màu
sắc giống với da lành và không có sẹo ở giữa.
17
+ U mềm lây: tổn thương sẩn kích thước thường là vài mm, hay xuất
- Salmonella spp
- CMV
- Isospora
- Strongyloides
- Giardia
- Cryptococcus
- Cyclospora
7.6.3. Tiếp cận chẩn đoán tại tuyến huyện:
- Đánh giá tình trạng mất nước: dựa vào lượng nước tiểu, mạch, huyết áp.
- Bù lại lượng nước đã mất theo đường uống hoặc tiêm truyền cho phù hợp
với từng bệnh nhân.
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng: đánh giá số lần đi ngoài, có đau bụng hay
không, tính chất phân, chất nôn v.v...
+ Nếu diễn biến cấp tính, có đau quặn bụng và mót rặn, phân có nhày
máu mũi: hướng tới căn nguyên do lỵ trực trùng và cho bệnh nhân điều
trị bằng Quinolon: Ciprofloxaxin, Norfloxaxin v.v...
+ Nếu diễn biến cấp tính, phân lỏng không có máu mũi, bụng hơi
chướng và không có đau quặn mót rặn, cho thuốc như một trường hợp
nhiễm Salmonella bằng các thuốc Quinolon kể trên.
+ Trong trường hợp diễn biến bán cấp hoặc mạn tính:
• Cần phải chú ý đến các căn nguyên có thể gây ra như Lao ruột,
nấm và ký sinh trùng đơn bào.
• Về mặt thực hành, cho bệnh nhân dùng thuốc điều trị đơn bào
trước (Metronidazol, Tinidazol) hoặc thuốc điều trị nấm
(Ketoconazol hoặc Fluconazol) trong thời gian làm xét nghiệm
chẩn đoán loại trừ Lao ruột.
• Nếu đỡ tiếp tục điều trị cho tới khỏi. Nếu không đỡ thì chuyển
tuyến.
7.6.4. Một số chú ý khi xử trí:
19
20
+ Làm các xét nghiệm cơ bản, bao gồm cả máu lắng.
+ Siêu âm, chụp X-quang
+ Cấy máu tìm vi khuẩn
+ Chọc hút hạch soi tìm BK; làm chẩn đoán tế bào học.
- Điều trị Lao theo hướng dẫn của chương trình Lao Quốc gia.
- Nếu thấy tổn thương hạch nghi do tụ cầu, điều trị cần sử dụng các kháng
sinh có tác dụng như: Cephalosporin thế hệ I, Oxacillin, Lincomyxin,
Vancomyxin v.v...
- Nếu điều trị không có tiến triển, cần chuyển tuyến để chẩn đoán và điều trị
tiếp tục.
7.8. Hội chứng suy mòn:
- Rất nhiều căn nguyên có thể dẫn tới hội chứng suy mòn ở bệnh nhân HIV/
AIDS:
+ Nhiễm trùng cơ hội: Lao, ỉa chảy kéo dài, nhiễm nấm và MAC,
nhiễm Candida thực quản.
+ Tình trạng dinh dưỡng kém, bệnh nhân bị hội chứng ruột kém hấp thu
do các tổn thương ở đường tiêu hóa.
+ Do thuốc điều trị làm loạn dưỡng mỡ (gây teo tổ chức mỡ: ví dụ có
thể do d4T/ddI).
+ Và sau cùng đó là suy kiệt do bản thân vi rút HIV.
- Dấu hiệu: Nhận biết suy mòn rất dễ: bệnh nhân gày gò, xanh xao, da bọc
xương, cân nặng thấp.
- Để chẩn đoán cần phải thăm khám toàn diện, phát hiện các nhiễm trùng cơ
hội, đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa trên các chỉ điểm lâm sàng khác.
- Phát hiện và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, đảm bảo chế độ dinh
dưỡng, tăng cung cấp năng lượng, bổ sung vitamin và muối khoáng.
- Điều trị bằng ARV: nếu không đưa ra được chẩn đoán hoặc tình trạng bệnh
nhân không cải thiện với các biện pháp can thiệp kể trên.
8. Chẩn đoán, điều trị và điều trị dự phòng các nhiễm trùng cơ hội thường
+ Trường hợp nặng có khó thở, tím tái
22
+ Nghe phổi có thể thấy ral, tiếng thổi hang hoặc bình thường
Cần phải:
+ Chụp X-quang phổi: nhiều hình mờ thâm nhiễm cả 2 phổi, hoặc các
tổn thương ở đỉnh phổi-hạ đòn, có thể thấy tổn thương hạch rốn phổi,
tổn thương hình đông đặc ở một thùy phổi...
+ Soi đờm trực tiếp soi tìm vi khuẩn lao
+ Làm xét nghiệm công thức máu, máu lắng, mantoux
- Lao hạch:
+ Thường hay gặp hạch sưng to đứng thành chuỗi ở dọc hai bên cổ. Có
thể gặp ở hạch trung thất, hạch ổ bụng...
+ Ngoài các xét nghiệm chẩn đoán lao thông thường, cần chọc hạch
kim nhỏ tìm tế bào bán liên hoặc thấy tổn thương bã đậu.
- Lao não-màng não:
+ Đau đầu
+ Nôn, buồn nôn
+ Rối loạn tinh thần
+ Có thể liệt mặt
+ Cổ cứng, sợ ánh sáng, nằm tư thế cò súng
+ Dấu hiệu Kernig, vạch màng não
Cần phải:
+ Chọc dò dịch não tủy: dịch trong hoặc vàng chanh, tăng protein
(2-6g/L) và tế bào (100-500 tế bào /mm
3
), giảm Glucose. Cần gửi
phòng xét nghiệm để soi tìm trực khuẩn kháng cồn kháng toan.
- Lao màng phổi:
+ Đau ngực bên tổn thương, đau tăng khi hít sâu
+ Ho, ho tăng khi thay đổi thư thế
+ Chọc dò dịch màng bụng để xét nghiệm: giống như xét nghiệm với
dịch màng phổi và dịch màng tim. Thường dịch vàng chanh, Protein
tăng cao > 30g/l và phản ứng Rivalta (+). Nhiều bạch cầu, chủ yếu là
bạch cầu Lympho.
- Lao cột sống:
+ Đau lưng khu trú tăng dần theo thời gian trong nhiều tuần hoặc nhiều
tháng.
+ Đau tăng lên khi sờ nắn cột sống.
+ Cột sống có thể mất đường cong sinh lý.
+ Hay gặp tổn thương ở cột sống thắt lưng hoặc phần dưới cột sống
ngực.
Cần phải:
+ Chụp cột sống: (nếu có điều kiện chụp Cắt lớp hoặc chụp cộng hưởng
từ) thấy hình ảnh xẹp thân đốt sống, hẹp hoặc mất khe liên đốt, có thể
thấy hình ảnh áp xe ngoài màng cứng.
- Một số tổn thương lao khác: Lao khớp, lao da, lao tinh hoàn, lao buồng
trứng, lao thanh quản, lao ruột....
8.1.1.4. Điều trị bệnh lao ở bệnh nhân HIV/AIDS cũng tuân thủ theo các
nguyên tắc điều trị bệnh lao ở bệnh nhân không bị HIV/AIDS và dựa vào hệ
thống quản lý của chương trình lao quốc gia.
- Khuyến khích bệnh nhân dùng thuốc lao đường uống, chỉ tiêm Streptomyxin
trong trường hợp kém đáp ứng hoặc thất bại trong điều trị.
- Dùng điều trị đa hóa trị liệu ngắn ngày (DOTS):
- Công thức cơ bản cho điều trị lao mới: 2HRZE/6HE hoặc 2HRZE/6HR
hoặc 2SHZE/6HE.
- Nếu thất bại hoặc tái phát : 2SHRZE/1HRZE/5HE
- Liều lượng thuốc:
+ Streptomyxin: 15- 20mg/kg/ngày
+ INH: 5mg/kg/ngày
+ Rifamyxin: 10mg/kg/ngày