Bộ đề thi 121 câu hỏi trắc nghiệm môn
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
(ôn thi cuối kì cho sinh viên trường Đại học Nông Nghiệp)
Version 06.01.2014: có ĐÁP ÁN
Version tiếp theo: tóm tắt kiến thức + giải thích đáp án
121 câu hỏi trắc nghiệm bao quát 7 chương giáo trình:
- IT là gì
- Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Cấu trúc phần cứng máy tính
- Hệ điều hành
- Mạng máy tính
- Cơ sở dữ liệu
- Các vấn đề xã hội của CNTT:
o Phần mề độc hại và tội phạm máy tính
o Mạng xã hội và truyền thông xã hội
o Sở hữu trí tuệ và bản quyền phần mềm
(Đáp án ở trang cuối cùng)
1
121
Công Nghệ Thông Tin (IT)
Trần Huy Thắng, 2013.
MỤC ĐÍCH. Tài liệu này là:
- Là dạng đề thi cuối kì (+ đáp án) cho môn “Tin học đại cương” ở trường ĐH Nông Nghiệp. Đề thi này có 121 câu trắc
nghiệm (4 đáp án) làm trong thời gian 120 phút. Đề thi thật có số câu hỏi ít hơn nhưng thời gian vẫn là khoảng gần
1 phút/1 câu.
- Là bài điểm duyệt lại các khái niệm, thuật ngữ cơ bản trong giáo trình môn học. Tên khái niệm hoặc thuật ngữ mà
sinh viên cần nắm được ghi ngay ở đầu mỗi câu hỏi. Các câu hỏi bao quát 9 nội dung:
o Giới thiệu về IT (information technology): chương 1
(Information/Digital Age)
II. Biểu diễn thông tin trong máy
tính
6. Nguyên lí kĩ thuật số
7. Mã hóa nhị phân
8. Số hóa hình ảnh
9. Số hóa âm thanh
10. Mạch logic
11. Biểu thức logic
12. Unicode
13. Mã hóa số nguyên không âm
14. Mã hóa số âm
15. Đơn vị đo dung lượng thông tin.
16. Định dạng file text phổ biến
17. Định dạng file video phổ biến
18. Định dạng file hình ảnh phổ biến
19. Định dạng file âm thanh phổ biến
20. Định dạng file nén phổ biến
III. Cấu trúc phần cứng máy
tính
21. PC (Personal Computer)
22. Thành phần cơ bản của máy tính.
23. Nguyên lí Von Neumann
24. CPU: từ máy 32 bit hay 64 bit
25. CPU: đồng hồ tạo xung nhịp
26. Register và Cache
27. Bus
28. Bo mạch chủ (mainboard)
29. Bộ nhớ trong vs bộ nhớ ngoài
30. RAM (Random Access Memory)
ứng dụng với hệ điều hành
52. Windows NT
53. Mac OS
54. UNIX
55. LINUX
56. Android
57. iOS và iPhone
V. Mạng máy tính
58. Mạng LAN
59. Mạng WAN
60. TCP/IP
61. Định tuyến (routing)
62. Internet
63. Tên miền (domain name)
64. Địa chỉ IP (IP address)
65. URL (Uniform Resource Locator)
66. Mô hình Client-Server
67. World Wide Web
68. Webpage - Website
69. HTML
70. Web hosting
71. E-mail
72. Wi-Fi
73. Switch
74. Modem
75. ADSL (Asymmetric Digital
Subscriber Line)
76. Băng thông (bandwith)
77. 3G
VI. Thuật toán. Ngôn ngữ
B. Sở hữu trí tuệ (intellectual
property)
101. Bản quyền (copyright)
102. All rights reserved
103. Public domain (sở hữu công)
104. Kí hiệu (R)
105. Kí hiệu TM
106. EULA
107. Fair Use
108. Shareware
C. Mạng xã hội và truyền thông xã
hội
109. Web 2.0
110. Truyền thông xã hội (social
media) là gì
111. Mạng xã hội (social network)
112. Blog và Microblog
113. Chia sẻ ảnh trên Internet.
114. Chia sẻ video trên Internet
115. Wikipedia.org
IX. Hiểu biết thường thức về
Công nghệ thông tin
116. Thung lũng silicon (silicon valley)
117. CEO nổi tiếng trong ngành máy
tính
118. Google
119. Microsoft
120. Apple
121. Intel
c. Ngành truyền thông (communication) (công nghệ về điện thoại, radio, tivi, Internet) có liên quan chặt chẽ với ngành
IT nhất là ở mảng Internet và điện thoại di động nên người ta thường hay ghép IT và Communication thành ICT.
d. Tất cả các ý trên đều đúng.
5. Kỉ nguyên thông tin. Thời đại số. (Information/Digital Age)
Người ta thường nói chúng ta đang sống trong “kỉ nguyên thông tin” hay “thời đại số”, hai thuật ngữ này nghĩa là:
a. Khi nói “kỉ nguyên thông tin” thì người ta muốn nhấn mạnh đến “thông tin”, “tri thức”, còn khi nói “thời đại số” thì
muốn nhấn mạnh đến “công nghệ kĩ thuật số” (công nghệ của máy tính và Internet) vốn đang được dùng để xử lí
thông tin.
b. Tùy theo cách thức sản xuất mà có thể chia lịch sử thành 4 giai đoạn khác biệt rõ ràng: thời đại nông nghiệp, thời
đại công nghiệp, thời đại máy tính và Internet, thời đại số.
c. Thời đại số hay kỉ nguyên thông tin được đánh dấu bằng sự ra đời và phát triển của máy tính, Internet và điện thoại
di động.
4
d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.
II. Biểu diễn thông tin trong máy tính
6. Nguyên lí kĩ thuật số
Nguyên lí kĩ thuật số (digital) là:
a. Là nguyên lí nén dữ liệu
b. Là nguyên lí tự động hóa xử lí thông tin bằng máy tính
c. Là nguyên lí mã hóa thông tin dưới dạng các tín hiệu điện rời rạc
d. Là tên gọi khác của số học nhị phân
7. Mã hóa nhị phân
Cần ít nhất bao nhiêu bit để mã hóa được 29 chữ cái tiếng Việt
a. 4
b. 5
c. 14
d. 15
8. Số hóa hình ảnh
Hình vẽ bên là một bức ảnh bitmap (hình chữ “ơ”) kích thước 9*9 điểm ảnh với 3 màu: trắng, xám, đen. Người ta
b. 3*10^8 bit = 30 GB
c. 3*10^7 bit = 300 MB
d. 3*10^6 bit = 3 MB
Bởi vì dung lượng này rất lớn nên người ta buộc phải dùng kĩ thuật nén ảnh khi tạo video số.
(Gợi ý: cần (640*480 điểm ảnh) *(16 bit màu/1 điểm ảnh) * (24 frame/giây) * (60*5 giây) bit
Làm tròn con số này thành 600*500*16*20*600*5 bit, và đổi từ bit ra MB theo bội số 1000 thay vì 1024 ở mỗi cấp)
11. Mạch logic
Phép cộng 2 bit đơn X, Y có thể cho ra kết quả là một số 2 bit (khi X = Y= 1 thì X + Y = 10). Mạch nào dưới đây thực
hiện phép cộng 2 bit X+Y nếu kí hiệu ở đầu ra A là bit ở hàng cao, B là bit ở hàng thấp
12. Biểu thức logic
Với kí hiệu cổng AND, XOR, OR như ở bài trên, viết công thức logic đầu ra cho mạch hình bên:
a. (not (A) and not (B)) or (not(B) and not(A))
b. not (A) or not (B) and (A or B)
c. (not (A) and B) or (not (B) and A)
d. (not(A) and B) or (not(B) and A)
13. Unicode
Có 4 phát biểu sau về Unicode:
(1) Unicode chứa các kí tự của hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới
6
(2) Windows XP, Windows 7 không dùng bảng mã Unicode nên để gõ tiếng Việt luôn phải cài thêm Unikey/Vietkey vì 2
phần mềm này dùng bảng mã Unicode
(3) Mỗi kí tự trong bảng mã Unicode được mã hóa bằng 2 byte
(4) Bảng mã này do riêng người Việt Nam làm, Unicode thường đi kèm với font .VnTime hoặc VNITime
Xét xem những phát biểu nào đúng, sai:
a. (2) và (4) đúng
b. (1) và (3) đúng
c. (3) sai
d. (2), (3), (4) đúng
7
a. WMV, WMA, MOV
b. FLV, WMV, MP3
c. MP4, WMV, JPG
d. WMV, MPG, FLV
19. Định dạng file hình ảnh phổ biến
Ba định dạng file hình ảnh phổ biến hiện nay
a. BMP, WMV, GIF
b. BMP, JPG, EXE
c. BMP, PDF, PPT
d. BMP, JPG, GIF
20. Định dạng file âm thanh phổ biến
Ba định dạng file âm thanh phổ biến hiện nay
a. MP3, FLV, WMV
b. MP3, WMA, WAV
c. MP3, GIF, FLV
d. MP3, WMA, FLV
21. Định dạng file nén phổ biến
Ba định dạng file nén phổ biến hiện nay
a. RAR, PDF, MP3
b. WMV, ZIP, JPG
c. PDF, DAT, GZIP
d. ZIP, RAR, GZIP
III. Cấu trúc phần cứng máy tính
22. PC (Personal Computer)
Thuật ngữ PC là viết tắt của Personal Computer (máy tính cá nhân) được dùng để chỉ:
a. Máy tính bảng.
b. Máy xách tay vì nó mang tính cá nhân (personal) cao. Máy tính để bàn không được gọi là PC (mà được gọi là
desktop) vì nó thường được dùng chung bởi nhiều người.
c. Tần số (số nhịp trên một giây) của đồng hồ (đo bằng GHz) được lấy làm tốc độ của CPU.
d. Cả (b) và (c) đều đúng.
27. Register và Cache
a. Register và Cache đều là một dạng bộ nhớ trong giống như RAM nhưng tốc độ Register > Cache > RAM.
b. Register và Cache đều là những bộ nhớ phụ nằm bên trong CPU.
c. Đáp án (a) và (b) đều đúng.
d. Đáp án (a) và (b) đều sai.
28. Bus
a. Bus là đường truyền dữ liệu giữa các thành phần của máy tính.
b. Khi bạn mở case máy tính ra, bạn thấy các đường mạch trên mainboard – đó chính là bus.
c. Dây cáp nối ổ đĩa cứng và mainboard cũng được coi là một loại bus.
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
29. Bo mạch chủ (mainboard)
a. Mainboard của máy tính là mạch điện tử chính bên trong CPU.
b. Trên mỗi thanh RAM bạn thấy có những bó mạch điện tử - đó chính là mainboard.
c. Khi mở case máy tính ra, bạn thấy một cái bảng mạch điện tử gắn trên case - đó chính là mainboard.
d. Mỗi máy tính có ít nhất 3 mainboard: một cho CPU, một cho ổ đĩa cứng, một cho bàn phím và con chuột.
30. Bộ nhớ trong vs bộ nhớ ngoài
Tại sao lại không dùng một bộ nhớ mà phải phân ra làm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
a. Bộ nhớ trong là bộ nhớ được đặt trong CPU cần thiết cho việc tính toán, còn bộ nhớ ngoài là CD, DVD, USB, thẻ nhớ
cần thiết cho việc vận chuyển thông tin.
b. Bộ nhớ trong là nơi chứa dữ liệu tạm thời phục vụ quá trình tính toán nên thường xuyên được sử dụng do đó cần
chạy nhanh, giá thành chế tạo đắt. Bộ nhớ ngoài là nơi lưu trữ dữ liệu lâu dài, ít dùng nên không cần chạy nhanh,
giá thành chế tạo rẻ. Yếu tố kinh tế là một lí do cho việc phân bộ nhớ thành trong và ngoài.
c. Về lí thuyết hoàn toàn có thể chỉ cần dùng một bộ nhớ mà không phải phân ra làm bộ nhớ trong với bộ nhớ ngoài.
d. Đáp án (b) và (c) đều đúng.
9
31. RAM (Random Access Memory)
a. Như tên gọi Random Access Memory (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên), RAM có thể là CD vì có thể chạy (truy cập) ngẫu
a. Thẻ nhớ
b. Vô lăng ô tô của trò chơi điện tử thực tế ảo
c. Đĩa CD (chứ không phải ổ đọc đĩa CD)
d. Ổ đĩa CD (chứ không phải đĩa CD)
36. Thiết bị xuất dữ liệu (output devices)
a. Nếu thiếu thiết bị xuất dữ liệu thì máy tính sẽ không khởi động được.
b. Thiết bị xuất dữ liệu không là thiết bị ngoại vi
c. Card âm thanh là một thiết bị xuất dữ liệu
d. Máy quét (scanner) là một thiết bị xuất dữ liệu
37. Độ phân giải màn hình (Screen resolution)
a. Là số điểm ảnh theo chiều ngang X số điểm ảnh theo chiều dọc của màn hình
b. Là tần số mà màn hình được refresh (tức là cập nhật lại màu sắc cho mọi điểm ảnh)
10
c. Là số màu sắc mà màn hình phân biệt được
d. Đáp án (a) chỉ đúng với màn hình CRT ngày trước, không đúng với màn LCD ngày nay
38. Máy in (Printer)
a. Máy in kim (dùng kim in chấm mực lên giấy) ngày nay gần nhưn không còn được dùng nữa.
b. Máy in phun (dùng đầu phun tia mực siêu nhỏ) dùng ít mực nhất và giá mực in rẻ nhất so với các loại máy in khác
nhưng giá máy in lại đắt
c. Máy in laser (dùng các thanh cuộn ép các hạt mực bột lên mặt giấy) dùng nhiều mực nhất, chất lượng in không cao
nhưng giá máy in khá rẻ
d. Máy in laser thường đắt nhưng mực in rẻ; máy in phun thường rẻ nhưng mực in đắt
39. Máy quét (scanner)
a. Việc quét một bức ảnh vào máy tính được gọi là số hóa hình ảnh.
b. Máy quét không cho người dùng tương tác với máy tính nên không được coi là thiết bị xuất/nhập dữ liệu.
c. OCR (optical character recognizing) là việc dùng phần mềm để nhận diện các kí tự từ một bức ảnh và chuyển đổi nó
thành file text.
d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.
40. Đĩa CD/DVD
IV. Hệ điều hành
44. Phân tầng phần mềm: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
a. Phần mềm ứng dụng là một lớp con của phần mềm hệ thống.
b. Hệ điều hành, firmware là phần mềm hệ thống. Phần mềm ứng dụng như Word, AutoCAD,
PhotoShop luôn được cài đặt trên nền hệ điều hành theo phân tầng ở hình vẽ bên.
c. Phần mềm hệ thống chỉ được cài đặt trên hệ thống lớn; tất cả các phần mềm trên máy tính
cá nhân như Windows, Office đều là phần mềm ứng dụng.
d. Windows là phần mềm hệ thống. WordPad, Paint đi kèm cùng với Windows nên cũng là
phần mềm hệ thống.
45. Chức năng hệ điều hành
a. Khi người dùng in một file văn bản từ MS Word, phần mềm MS Word chứ không phải hệ điều hành sẽ điều khiển
trực tiếp máy in.
b. Người dùng điều khiển phần mềm ứng dụng, phần mềm ứng dụng điều khiển hệ điều hành, hệ điều hành điều
khiển phần cứng.
c. Khi người dùng lưu một file văn bản trong MS Word thì phần mềm MS Word chứ không phải hệ điều hành sẽ điều
khiển đầu ghi của ổ đĩa cứng để ghi lại file văn bản.
d. Đáp án (a) sai nhưng (c) lại đúng.
46. Tiến trình (process)
a. File chương trình (*.exe) thì luôn nằm trên ổ đĩa cứng. Khi file chương trình được chạy thì hệ điều hành sao chép
file chương trình vào RAM để cho CPU thực thi. Bản sao trong RAM được gọi là tiến trình.
b. Khi máy bị treo, bạn bấm CTRL + ALT + DEL để ra Windows Task Manager rồi tìm chương trình đang chạy nào gây
treo máy để hủy nó đi – đây chính là thao tác quản lí tiến trình của người dùng
c. Tiến trình là một chương trình đang chạy.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
47. Sự thường trực của hệ điều hành trong RAM
a. Khi bật máy tính lên, sau quá trình máy tính tự kiểm tra phần cứng thì hệ điều hành sẽ được tải từ ổ đĩa cứng vào
trong RAM.
b. Sau quá trình (a), mỗi khi bạn chạy một phần mềm ứng dụng thì hệ điều hành sẽ được dỡ bỏ khỏi RAM để nhường
chỗ cho phần mềm ứng dụng đó.
c. Sau quá trình (a), hệ điều hành luôn nằm trong RAM suốt quá trình hoạt động của máy tính.
c. File chương trình là file mà khi bạn mở nó thì tự nó chạy được còn file dữ liệu thì khi bạn mở nó phải có một
chương trình khác được gọi ra để đọc file này. Nếu không có chương trình này thì không thể mở được file dữ liệu.
d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.
51. Cài đặt hệ điều hành
a. Bạn không thể cài đặt nhiều hệ điều hành trên cùng một máy tính được.
b. Hệ điều hành thường được cài đặt vào bộ nhớ ROM của máy tính.
c. Hệ điều hành có thể được đặt trên CD, thanh nhớ USB mà không nhất thiết phải được cài đặt vào ổ đĩa cứng.
d. Hệ điều hành bắt buộc phải được lưu trên ổ đĩa cứng mà không thể lưu trên đĩa CD.
52. Sự tương thích giữa phần mềm ứng dụng với hệ điều hành
a. Nếu phần mềm chạy trên Windows thì không thể đem nó sang chạy trên Linux được.
b. Điểm khác biệt của MAC OS là mọi phần mềm ứng dụng dù của Windows hay Linux đều chạy được trên MAC OS.
c. Phần mềm cho hệ điều hành 64 bit chắc chắn sẽ không chạy được trên hệ điều hành 32 bit nhưng ngược lại phần
mềm 32 bit chạy trên hệ điều hành 64 bit thì có thể được.
d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.
53. Windows NT
a. Windows NT chú trọng về mạng thế nên chỉ có Windows Server (dùng cho máy server) mới là Windows NT, còn
Windows XP, Windows 7, 8 (dùng cho máy cá nhân) không là Windows NT.
b. Windows NT là một hệ điều hành mạng, nó không phải là Win XP, Win 7, 8, cho máy tính cá nhân và cũng không
phải Windows Server cho máy server.
c. Cả Windows cho máy cá nhân như Win XP, Win 7, 8, lẫn Windows cho server như Windows Server 2000, 2003,
2008 đều là Windows NT. Trong những năm 1990 Microsoft dùng từ NT (new technology) để quảng cáo hệ điều
hành mới của mình còn ngày nay thì từ NT không còn ý nghĩa gì nữa.
d. Windows NT là hệ điều hành cho thiết bị di động của Microsoft, không liên quan gì đến dòng Windows cho máy để
bàn như Windows XP, 7, 8, Windows Server.
54. Mac OS
a. Là hệ điều hành dành cho máy Mac của hãng Apple. Ngày nay bạn có thể cài Windows trên máy MAC được.
b. Là hệ điều hành phổ biến nhất trên điện thoại di động hiện nay.
c. Là hệ điều hành phổ biến thứ nhì (chỉ sau Windows) trên máy tính cá nhân hiện nay.
d. Là hệ điều hành được cài đặt trên máy tính bảng iPad và điện thoại di động iPhone.
13
b. Một mạng máy tính nếu có ít máy thì được gọi là mạng LAN, nếu nhiều máy thì là mạng WAN; LAN hay WAN chỉ
khác nhau ở số máy tham gia mạng.
c. Là mạng nội bộ (“local”) của một tổ chức, mạng LAN không bao giờ được kết nối với Internet.
d. Như tên gọi “local area” (địa phương), mạng LAN là mạng của riêng tỉnh lẻ, không phải là mạng của thành phố lớn
của một quốc gia.
60. Mạng WAN
Mạng WAN (Wide Area Network) là:
a. Là mạng mà các mạng LAN thường kết nối vào
b. Là mạng mà bên trong “lõi” mạng, các gói tin được truyền đi trong mạng theo kiểu điểm-điểm chứ không phải theo
kiểu quảng bá của mạng LAN
c. Là mạng có sử dụng router.
d. Tất cả các ý kiến trên đều đúng
14
61. TCP/IP
Đối với sinh viên ngành CNTT, TCP/IP được học trong cả một kì 3-5 tín chỉ ở năm thứ ba; tuy nhiên có thể hiểu nôm na:
a. TCP/IP là bộ giao thức hay các qui tắc ứng xử giữa các máy tính trên mạng Internet.
b. Hầu hết các mạng LAN, mạng WAN đều sử dụng TCP/IP của Internet.
c. Các qui định về địa chỉ IP đều nằm trong bộ giao thức TCP/IP này.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
62. Định tuyến (routing)
a. Dữ liệu trên Internet được chia thành các gói tin, làm thế nào để một gói tin từ máy tính này có thể đến được một
máy tính khác qua vô số điểm nút trên mạng Internet – đây chính là vấn đề định tuyến (routing).
b. Định tuyến (routing) là vấn đề về xây dựng cơ sở hạ tầng cho hệ thống đường cáp Internet xuyên lục địa.
c. Định tuyến (routing) là vấn đề lợi dụng đường điện thoại sẵn có để làm đường truyền Internet.
e. Đáp án (a) sai vì đó là định nghĩa của packet switching (chuyển gói).
63. Internet
a. Nhìn chung có thể nói Internet chính là Web, Web là Internet.
b. Khi một mạng WAN được kết nối vào Internet thì mạng WAN này không được tính là một phần của Internet.
c. Internet là mạng WAN toàn cầu nó liên kết các mạng trên toàn thế giới với nhau; các mạng LAN, WAN của mọi tổ
68. World Wide Web
a. World Wide Web (hay còn gọi là Web) là hệ thống các trang văn bản mà mỗi văn bản này lại có liên kết đến trang
văn bản khác; mỗi trang văn bản được gọi là trang web.
b. www là viết tắt của World Wide Web
c. Ở thời kì đầu phát triển, Internet được gọi là World Wide Web.
d. World Wide Web là cơ sở hạ tầng (đường dây cáp, router, …) của Internet.
69. Webpage - Website
a. Webpage là một trang web đơn, website là tập các trang web có chung một tên miền của một tổ chức; World Wide
Web là tất cả các trang web trên Internet.
b. Các trang web còn được gọi là siêu văn bản (hypertext) vì nó là văn bản đặc biệt ở chỗ có chứa các đường liên kết
(hyperlink) đến các văn bản khác.
c. Nếu có đường link www.hua.edu.vn/gioithieu.html thì www.hua.edu.vn là website còn
www.hua.edu.vn/gioithieu.html là trang web.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
70. HTML
a. Là ngôn ngữ lập trình web cho server kiểu như PHP, ASP.
b. Là ngôn ngữ định dạng (trình bày) để tạo ra những trang web.
c. Là tập hợp các thẻ (tag) mà người ta dùng để đánh dấu vào những chỗ trong văn bản để có cách trình bày đặc biệt.
d. Đáp án (b) và (c) cùng đúng.
71. Web hosting
Việc đưa một website lên Internet (để ai cũng có thể truy cập) được gọi là web hosting. Xét một số công việc:
(A) Thuê web server (gọi là thuê host) để lưu trữ trang web của bạn (có thể không cần thuê nếu bạn tìm được web
server miễn phí)
(B) Đăng kí tên miền cho website của bạn để người dùng Internet có thể truy cập vào
(C) Upload website của bạn lên web server
(D) Đăng kí website vào danh bạ website của các ISP (như FPT, Viettel, VNPT)
Bạn cần tối thiểu những hoạt động nào trên đây để đưa được website của mình lên Internet và người dùng Internet có
thể truy cập vào.
a. A, B, C, D
b. A, B, C
a. ADSL là công nghệ kết nối Internet sử dụng đường điện thoại sẵn có với băng thông dành cho kênh download
(thường được dùng) nhiều hơn kênh upload (ít được dùng) nhờ vậy đường truyền được sử dụng rất hiệu quả.
b. ADSL là một kĩ thuật routing
c. Với cùng một đường dây điện thoại bạn có thể đồng thời kết nối Internet và gọi điện thoại.
d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.
77. Băng thông (bandwith)
Trong ngành viễn thông, băng thông được hiểu là một dải tần số; với ngành máy tính, băng thông (Internet) được hiểu
là tốc độ truyền dữ liệu.
a. Băng thông được đo bằng số bit trên giây: Mega bit trên 1 giây – Mbps; Kbps, Gbps …
b. Băng thông là tốc độ download hoặc upload.
c. Khi bạn thuê máy chủ để upload website của bạn lên Internet thì người ta hay nói nhầm tổng dung lượng download
hoặc upload từ hoặc lên website của bạn là băng thông.
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
78. 3G
Giải thích thêm về 1G, 2G, 3G: Ở thế hệ 1G (những năm 1980), thông tin trao đổi trong mạng điện thoại di động chỉ là
lời thoại, tín hiệu mang thông tin của điện thoại di động là tín hiệu tương tự (analog). Sang thế hệ 2G (những năm
1990), tín hiệu mang thông tin được chuyển từ dạng tương tự sang dạng số (digital); nhờ đó thông tin trao đổi trên điện
thoại di động không chỉ còn là lời thoại mà còn có thể là tin nhắn có hình ảnh, âm thanh MMS. Sang thế hệ 3G (những
năm 2000), tín hiệu mang thông tin vẫn là tín hiệu số nhưng còn được phát triển thêm với công nghệ GPRS (giúp cho
mạng di động trở thành mạng packet switching – công nghệ của mạng Internet). Lúc này mạng di động có thể kết nối
với mạng Internet, thông tin trao đổi trong mạng di động còn có thể là email, web, ứng dụng, ….
a. Điện thoại di động 3G có thể truy cập Internet còn 2G thì không.
17
b. Với công nghệ 3G giá tiền sử dụng dịch được tính theo dung lượng MB sử dụng chứ không phải theo thời gian sử
dụng.
c. GPRS là điểm khác biệt giữa công nghệ 2G và 3G.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
VI. Thuật toán. Ngôn ngữ lập trình. Công nghệ phần mềm
79. Thuật toán (algorithms)
b. Không dừng với mọi giá trị nguyên N trừ khi N=0;
c. Chỉ dừng với 2 giá trị N nguyên
d. Luôn dừng nếu N nguyên dương
18
82. Độ phức tạp của thuật toán
Dưới đây là ý tưởng của 2 thuật toán tính giá trị đa thức f(x) = aX
3
+ bX
2
+ cX + d với X là giá trị do người dùng nhập vào.
Tính f(x) = aX
3
+ bX
2
+ cX + d
Thuật toán 1: Tính lần lượt X
2
, X
3
và cX, bX
2
, aX
3
rồi
cộng tất cả lại.
Thuật toán 2: Tính giá trị đa thức theo cách nhóm:
ax3 + bx2 + cx + d = d+ x(c+ x(b+ xa))).
Tạo biến X2 = X*X;
Tạo biến X3 = X2*X;
Xét thủ tục sau:
Procedure (số nguyên n)
{
Tính n*Procedure(n-1);
Hiển thị kết quả ra màn hình;
}
Giả sử người dùng nhập số nguyên n và cho chạy Procedure(n);
a. Thuật toán này không dừng nên không là thuật toán đệ qui
b. Thuật toán này tính n! = n*(n-1)*(n-2)*… 2*1 theo kiểu đệ qui
c. Thuật toán này không chạy được vì máy tính không cho phép một thủ tục lại tự gọi đến nó
d. Thuật toán này báo lỗi nếu n<0
84. Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình Java:
a. Do hãng Microsoft tạo ra.
b. Là một trong những ngôn ngữ lập trình phần mềm trên điện thoại di động.
c. Javascript là một phần của ngôn ngữ này.
d. Java là ngôn ngữ mà Microsoft dùng để lập trình Windows.
19
85. Mã nguồn, mã máy
a. Mã nguồn là những câu lệnh của chương trình do lập trình viên viết theo một ngôn ngữ lập trình (C, Java, …) nào
đó.
b. Mã nguồn là kết quả biên dịch từ mã máy.
c. Người ta chỉ có thể đọc hiểu được mã máy, còn không thể nào hiểu được mã nguồn.
d. Công việc lập trình chính là việc viết mã máy.
86. Biên dịch chương trình
a. Biên dịch chương trình là việc chuyển từ mã nguồn (được viết bằng ngôn ngữ lập trình vốn dễ hiểu với con người)
sang mã máy (những lệnh mà CPU có thể thi hành luôn được).
b. Nếu khi biên dịch mà nhận được thông báo lỗi cú pháp thì chưa chắc mã nguồn đã sai mà có thể chương trình dịch
hỏng.
c. Bạn có thể đem file cơ sở dữ liệu do Microsoft Access tạo ra để mở bằng MySQL hay dùng Microsoft Access để khai
thác dữ liệu từ file cơ sở dữ liệu tạo bởi MySQL.
d. Đáp án (a) và (b) đều đúng.
91. Mô hình cơ sở dữ liệu
a. Mô hình cơ sở dữ liệu là cách thức tổ chức, liên kết, lưu giữ các dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu.
b. Mô hình cơ sở dữ liệu phổ biến nhất là mô hình Quan hệ: tất cả các dữ liệu một cơ sở dữ liệu được lưu thành các
bảng dữ liệu, với các trường thông tin là các cột; mỗi dữ liệu là một dòng trong bảng. Các bảng có liên kết, ràng
buộc với nhau tức là có “quan hệ” với nhau.
c. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu theo mô hình Mạng hay mô hình Phân Cấp đều không được tổ chức thành các bảng dữ
liệu như trong cơ sở dữ liệu theo mô hình Quan hệ.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
92. Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL
a. SQL là một ngôn ngữ lập trình giống như C, Java.
b. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ đưa ra giao diện để người dùng gõ các lệnh (theo qui tắc SQL) để thao tác với cơ sở dữ
liệu.
c. Phần lớn các hệ quản trị cơ sở dữ liệu Quan hệ ngày nay đều sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL.
d. Đáp án (b) và (c) đều đúng.
VIII. Các vấn đề xã hội của IT
A. Phần mềm độc hại (malware) và tội phạm máy tính (computer crime)
93. Virus
a. Phần lớn virus chạy trên Windows, có rất ít virus cho các hệ điều hành khác.
b. Virus là các chương trình, đoạn mã chương trình được gắn vào một chương trình, file dữ liệu khác với mục đích khi
được kích hoạt (do chương trình gốc được chạy hoặc file dữ liệu được độc) sẽ tìm cách sao chép bản thân nó để
gắn vào các chương trình, file dữ liệu khác.
c. Những phần mềm diệt virus nhìn chung chỉ diệt được những virus đã biết, rất khó diệt virus mới tạo ra
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng
94. Worm
a. Giống như sâu sinh học đục khoét lá cây, sâu máy tính làm hỏng phần mềm.
b. Giống như sâu sinh học ẩn mình trong lá cây, sâu máy tính là phần mềm có giao diện giống phần mềm nó lây vào.
d. Khi được cài vào máy, keylogger sẽ ghi lại các phím mà người dùng bấm rồi gửi cho hacker để phân tích tìm ra
username, password.
99. Spam
a. Spam là việc cài phần mềm độc hại vào máy tính để nó tạo ra những file vô nghĩa chiếm hết dung lượng ổ cứng.
b. Spam là việc gửi thư dụ người đọc cung cấp thông tin đăng nhập tài khoản ngân hàng.
c. Spam là việc gửi email/tin nhắn có nội dung quảng cáo, vô bổ, lừa đảo đến một số lượng lớn người nhận mà người
gửi không quan tâm đến hậu quả.
d. Đáp án (b) và (c) đều đúng.
100. Lừa đảo trực tuyến (online phishing)
a. Là rao bán bán hàng trên Internet nhưng sau khi nhận tiền thì lại không giao hàng
b. Là sự mạo danh email, trang web của cá nhân, tổ chức có uy tín để tìm cách lấy username, pasword, số thẻ tín dụng
của người bị lừa
c. Là khai thác lỗ hổng của ngân hàng để câu (phish) tiền từ ngân hàng vào tài khoản của hacker.
e. Là hẹn hò trên mạng nhưng với mục đích xấu
101. Tấn công từ chối dịch vụ
Hoạt động nào của hacker sau đây được coi là Tấn công từ chối dịch vụ:
a. Hacker viết email giả danh công ty dịch vụ gửi đến khách hàng với thông báo công ty ngừng cung cấp dịch vụ.
b. Hacker chiếm quyền điều khiển website rồi bôi nhọ danh tiếng của công ty khiến công ty phải thông báo website đã
ngừng hoạt động.
c. Hacker gửi một số lượng lớn các yêu cầu vô nghĩa đến server với mục đích làm tiêu hao tài nguyên của server khiến
server không thể phục vụ các máy client khác được.
d. Cả a) và b) đều đúng.
B. Sở hữu trí tuệ (intellectual property)
102. Bản quyền (copyright)
Phát biểu nào là đúng và đủ nhất về bản quyền:
22
a. Bản quyền là tất cả các quyền sử dụng, sao chép, sửa đổi, … đối với một tác phẩm văn học, nghệ thuật, phần mềm,
v.v
b. Bản quyền – copyright, nghĩa là right to copy - khái niệm chỉ việc phần mềm, tác phẩm văn học không được copy
Kí hiệu TM bên cạnh biểu tượng Windows 7
TM
nghĩa là gì.
a. TM là viết tắt của Trade Mark.
b. TM là viết tắt của Tradiditon Mark – để chỉ nhãn hiệu truyền thống của công ty.
c. Biểu tượng này đã được Microsoft dùng nhưng chưa đăng kí với Cục quản lí thương hiệu.
d. Cả a) và c) đều đúng.
107. EULA
Khi bạn cài đặt một chương trình, bạn thường thấy có thông báo gọi là EULA (End User Licence Agreement), vậy EULA:
23
a. Đây là giấy phép ghi rõ bạn được những quyền gì với phần mềm
b. Đây là một thông báo rằng phần mềm sẽ tự động cài đặt thành phần EULA mà Windows không có sẵn vào để có thể
chạy được phần mềm.
c. Nếu bạn đã có số serial hoặc dùng crack để cài đặt phần mềm thì sẽ không thấy thông báo EULA này.
d. Nếu bạn mua giấy phép sử dụng (license) thì sẽ không thấy thông báo EULA này.
108. Fair Use
Phát biểu nào dưới đây về Fair use là đúng:
a. Khi tôi trích dẫn lại tác phẩm với mục đích bình luận thì không phải hỏi xin tác giả
b. Nếu tác giả không nói tường minh ra là bạn có quyền trích dẫn tác phẩm thì bạn không được trích dẫn lại tác phẩm.
c. Bạn có thể tự ý in sao lại một cuốn sách, phần mềm nếu phục vụ mục đích giáo dục, từ thiện và phải không được
tính phí.
d. Nếu bạn diễn đạt lại ý (đặc biệt là ý tưởng độc đáo) của tác giả theo cách hành văn của bạn thì bạn không cần phải
nêu lại tên tác giả.
109. Shareware
“Share” nghĩa là “chia sẻ”, vậy “shareware” (phần mềm chia sẻ) nghĩa là:
a. Là tên gọi khác của phần mềm public domain (ai cũng có mọi quyền khai thác, sử dụng phần mềm)
b. Là phần mềm mà người dùng có quyền sao chép (tức là chia sẻ) cho người khác dùng.
c. Là phần mềm mà người dùng có quyền sử dụng miễn phí trong thời gian thường là 30 ngày. Hết hạn dùng tự khắc
phần mềm bị khóa lại, muốn dùng tiếp phải mua licence.
c. Instagram, Del.ici.ous, Google Docs
d. Photobucket, Twitter, Stack Exchange
115. Chia sẻ video trên Internet
Youtube:
a. Youtube là trang chia sẻ video lớn thứ tư thế giới sau Daily Motion, Metacafe, Vimeo
b. Youtube được tách ra từ Yahoo
c. Năm 2006, Youtube đã được mua lại để sát nhập vào Google
d. Youtube chỉ chấp nhận video được upload lên ở dạng .flv thôi
116. Wikipedia.org
a. Wiki là bách khoa toàn thư trực tuyến lớn nhất hiện nay
b. Khi bạn sửa đổi một mục từ thì những sửa đổi của bạn phải được phê duyệt bởi ban biên tập rồi mới được hiển thị
c. Ai cũng có thể tự do sửa chữa từ điển mà không cần phải đăng kí, các sửa đổi được cập nhật tức thời luôn
d. Cả a) và c) đều đúng.
IX. Hiểu biết thường thức về Công nghệ thông tin
117. Thung lũng silicon (silicon valley)
Có một thung lũng ở Bắc California (Mỹ) được gọi là “thung lũng silicon” và:
a. “Thung lũng (bị ô nhiễm bởi) silicon” là biểu tượng của sự ô nhiễm môi trường do sản xuất chip thải ra chất silicon
quá nhiều
b. Phần lớn các chip điện tử trong máy tính, thiết bị di động, đồ gia dụng trên toàn thế giới được sản xuất tại “thung
lũng silicon” này.
c. “Thung lũng silicon” là biểu tượng của ngành máy tính nói riêng và các ngành công nghệ cao nói chung của Mỹ.
d. Intel gần như chiếm toàn bộ thung lũng này để sản xuất chip silicon, vì thế người ta gọi là “thung lũng silicon” hoặc
“thung lũng Intel”.
118. CEO nổi tiếng trong ngành máy tính
Kí hiệu (Bill Gates: Microsoft) là “Bill Gate là người sáng lập ra Microsoft”, ghép CEO với tập đoàn đúng:
a. (Jimmy Wales: Wikipedia), (Mark Zuckerberg: Facebook), (Jerry Yang và David Filo: Yahoo),
b. (Larry Page và Sergey Brin: Google), (Bill Gates và Paul Allen: Microsoft), (Steve Jobs: Apple), (Jeff Bezos: Amazon)
c. (Robert Noyce và Gordon Moore: Intel), (Thomas J. Watson: IBM), (Pierre Omidyar: eBay)
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
119. Google