Chơng 2:
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
47
(95,8%), tài trợ một phần nhỏ cho tài sản cố định và cân đối phần giảm vay
dài hạn.
Ngoài việc phân tích việc sử dụng vốn và nguồn vốn, ngời ta còn
phân tích tình hình tài chính theo luồng tiền để xác định sự tăng (giảm) tiền
và nguyên nhân tăng giảm tiền. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ có những
biện pháp quản lý ngân quỹ tốt hơn.
Đối với doanh nghiệp X, tình hình tăng (giảm) tiền năm N đợc thể
hiện nh sau:
+ Các khoản làm tăng tiền:
Lợi nhuận sau thuế: 0,8
Tăng tiền mặt do tăng khoản vay ngắn hạn ngân hàng: 13,1
Tăng các khoản phải trả: 9,7
Tăng các khoản phải nộp: 2,2
+ Các khoản làm giảm tiền:
Tăng các khoản phải thu: 11
Tăng dự trữ (tồn kho): 13,6
Đầu t tài sản cố định: 0,8
Giảm vay dài hạn ngân hàng; 0,3
Trả lãi cổ phần: 0,2
+ Tăng giảm tiền mặt cuối kỳ: - 0,1
Nh vậy, so với đầu kỳ, tiền cuối kỳ giảm 0,1.
2.3.2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian
Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích thờng kết hợp chặt chẽ
những đánh giá về trạng thái tĩnh với những đánh giá về trạng thái động để
đa ra một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu
nh trạng thái tĩnh đợc thể hiện qua Bảng cân đối kế toán thì trạng thái
chúng với các chỉ tiêu cùng loại của các doanh nghiệp cùng ngành để đánh
giá vị thế của doanh nghiệp.
Chơng 2:
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
49
Câu hỏi ôn tập
1. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp đối với chủ doanh nghiệp, chủ
nợ, nhà đầu t, nhà quản lý v.v ?
2. Khái niệm và nội dung các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp?
3. Khái niệm và nội dung Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp?
4. Khái niệm và nội dung Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Ngân quỹ) của doanh
nghiệp?
5. Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp?
6. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp?
7. Nhận xét về thực tế phân tích tài chính các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay?
8. Nhận xét các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay?
9. Cho biết ý nghĩa của các tỷ số tài chính trong phân tích tài chính?
10. So sánh sự giống nhau và khác nhau trong nội dung phân tích tài chính
của doanh nghiệp và của ngân hàng thơng mại.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
50
mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh.
Chơng 3:
Quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
51
Sau đây là các nguồn vốn và các phơng thức huy động vốn (còn gọi là
phơng thức tài trợ) mà các doanh nghiệp có thể sử dụng.
3.2.1. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
bao gồm các bộ phận chủ yếu:
Vốn góp ban đầu
Lợi nhuận không chia
Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới.
3.2.1.1. Vốn góp ban đầu
Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có
một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông - chủ sở hữu góp. Khi nói đến
nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở
hữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình
thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của
Nhà nớc. Chủ sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nớc là Nhà nớc. Hiện nay, cơ
chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn của doanh nghiệp Nhà nớc nói
riêng đang có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế.
Đối với các doanh nghiệp, theo Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải
có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Chẳng hạn, đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố
quyết định để hình thành công ty. Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và
chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ. Tuy nhiên,
các công ty cổ phần cũng có một số dạng tơng đối khác nhau, do đó cách thức