RỐI LOẠN THĂNG BẰNG KIỀM – TOAN
I. ĐẠI CƯƠNG
pH bình thường của máu là 7,4 tương ứng với nồng độ [H+] dịch ngoại bào là 40
nmol/L. Rối loạn kiềm toan là hậu quả của nhận hay mất H+ hay HCO3¯.
Cân bằng kiềm toan gồm 3 thành phần
Chất đệm HCO3¯ trong dịch ngoại bào và nội bào làm thay đổi nồng độ H+.
Thông khí phế nang làm thay đổi PaCO2
Điều hòa thải H+ ở thận làm thay đổi nồng độ HCO3¯ trong dịch ngoại bào.
Cơ chế bù trừ khi có nhiễm toan là tăng tạo NH3 và thải H+ ở ống thận xa,
nhờ đó tăng thải NH4+; khi mỗi NH4+ đi ra nước tiểu sẽ có 1 HCO3¯ đi vào
dịch ngoại bào.
Giá trị bình thường của các thông số
Giới hạn bình thường Giá trị trung bình
pH 7,35 – 7,45 7,4
PaCO2 (mmHg) 35 – 45 40
HCO3¯ (mmol/L) 22 - 26 24
Phương trình Handersson-Hasselbalch
[H+] = 24 x PaCO2
[HCO3¯]
Toan máu: khi [H+] tăng: hậu quả của tình trạng giảm [HCO3¯] hay tăng PaCO2
Kiềm máu: khi [H+] giảm: hậu quả của tình trạng tăng [HCO3¯] hay giảm PaCO2 Điều chỉnh bù trừ trong rối loạn toan kiềm nguyên phát của cơ thể:
Rối loạn pH Rối loạn tiên phát
Cấp
Mạn
PaCO2 Th
ận tăng
thải NH4+
HCO3¯
HCO3¯ # 0,1 x
PaCO2
HCO3¯# 0,35 x
PaCO2
Kiềm HH
Cấp
Mạn
PaCO2 Th
ận giảm
th
ải NH4+
HCO3¯
HCO3¯# 0,2 x
PaCO2
HCO3¯# 0,45 x
PaCO2
B2: Xác định RL tiên phát do hô hấp hay chuyển hóa: đọc PaCO2 và HCO3
Toan máu PaCO2 > 45: toan hô hấp
PaCO2 bình thường/giảm hay HCO3¯ < 22 : toan chuyển hóa
Kiềm máu PaCO2 < 35: kiềm hô hấp
PaCO2 bình thường/tăng hay HCO3¯ >26: kiềm chuyển hóa
B3: Đánh giá đáp ứng bù trừ
Nếu rối loạn tiên phát do hô hấp:
Xác định rối loạn là cấp tính hay mạn tính dựa vào X = pH
PaCO2 Toan HH Kiềm HH
X = 0,008 Cấp Cấp
X = 0,003 Mạn Mạn
0,003 < X < 0,008 Cấp trên nền mạn Cấp trên nền mạn
X > 0,008 Có toan chuyển hóa phối hợp Có ki
ềm chuyển hóa phối
hợp
X < 0,003 Có kiềm chuyển hóa phối hợp
Có toan chuy
ển hóa phối
hợp
Nếu rối loạn tiên phát do chuyển hóa: xem hô hấp có bù đủ không Toan HH
Y= PaCO2 dự đoán =
1,5 x [HCO3] + 8
carbonic anhydrase, resin trao đổi anion
- Trong toan chuyển hóa, cần điều trị nguyên nhân, chỉ sử dụng NaHCO3 khi toan
nặng (pH = 7,2 hay HCO3 = 10 – 12) để giảm nguy cơ rối loạn nhịp tim và tăng
sức co bóp cơ tim.
Chú ý không dùng thuốc vận mạch hay Calci chung đường truyền NaHCO3
Chú ý tác dụng bất lợi của NaHCO3: phù phổi, hạ K máu, hạ Ca máu
2. KIỀM CHUYỂN HÓA
Ứ HCO3¯ : Truyền NaHCO3¯, chuyển hóa của các anion hữu cơ ( citrate,
acetate, lactate, ), truyền máu khối lượng lớn, hội chứng sữa kiềm
Mất H+ qua đường tiêu hóa: nôn ói, hút dịch dạ dày, u nhung mao
Mất H+ qua thận: lợi tiểu, tăng aldosterone, sau tăng CO2, dùng anion không
tái hấp thu được (peniciline, carbenicillin)
3. TOAN HÔ HẤP:
Ức chế trung khu hô hấp: do thuốc, hội chứng ngưng thở khi ngủ, bệnh lý thần
kinh trung ương
Bệnh thần kinh - cơ:
Nhược cơ nặng
HC Guillain- Barre
Bệnh cơ
Hạ Kali máu
Tắc nghẽn đường hô hấp trên
Bệnh phổi:
COPD
Hen phế quản
Phù phổi
Tràn khí màng phổi
Viêm phổi
Giảm thông khí cơ học
Trong toan hô hấp, điều trị nguyên nhân nhằm cải thiện thông khí, truyền
NaHCO3¯ có thể làm xấu thêm tình trạng phù phổi, tăng thán khí và dẫn đến kiềm