72
Bài 5. KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG CỦA SẢN PHẨM DẦU
Mã bài: HD B5
1. GIẢNG GIẢI VÀ HƢỚNG DẪN CÁC THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THEO
CÁC NỘI DUNG
1.1. Lấy mẫu dầu thô trong thiết bị
1.1.1. Lấy mẫu dầu thô và các sản phẩm lỏng
- Các loại mẫu dầu thô, giải thích tại sao phải lấy mẫu trung bình.
- Giải thích cách tạo mẫu trung bình theo bảng 5.1
Bảng 5.1. Tạo mẫu trung bình của sản phẩm từ bể chứa
Mức của vị trí lấy mẫu
Số lƣợng phần tham gia trong
mẫu trung bình
Bồn đứng và
tank của tàu
chở chất lỏng
Bồn ngang có
đƣờng kính
trên 2500 mm
Lớp trên ở khoảng cách 200 mm thấp
hơn bề mặt sản phẩm dầu
Lớp giữa- giữa chiều cao lớp lỏng
Lớp dƣới- dƣới 100 mm so với mép
dƣới của ống thu- phân phối hoặc
cách đáy 250mm, nếu trong bể chứa
- Giảng về cấu tạo ống lấy mẫu (hình 5.1) và hƣớng dẫn cách lấy
mẩu sản phẩm nhớt thấp bằng dụng cụ đó.
- Cách lấy mẫu trung bình của dầu trong ống dẫn.
1.1.2. Phân tích một số tính chất cơ bản của dầu và sản phẩm dầu
1. Xác định thành phần phân đoạn
- Các phƣơng pháp xác định thành phần phân đoạn.
- Giảng cách xác định thành phần phân đoạn dầu bằng chƣng cất
trong thiết bị chuẩn: xác định nhiệt độ cất 10, 50, 90 và 97,5%t.t.,
cặn và nhiệt độ sôi cuối:
- Giảng về cấu tạo sơ đồ chƣng cất phân đoạn các sản phẩm dầu
theo GOST 2177-66 (hình 5.2).
- Hƣớng dẫn cách lắp ráp và chuẩn bị sơ đồ.
- Hƣớng dẫn thực hiện qui trình thí nghiệm.
- Hƣớng dẫn cách ghi kết quả, lƣu ý nếu chƣng cất ở áp suất áp kế
cao hơn 770 mm cột Hg cần thêm vào chỉ số của nhiệt kế lƣợng
hiệu chỉnh:
C = 0,00012 (760-p) (273 + t)
74
Hình 5.2. Thiết bị chuẩn để chƣng cất sản phẩm dầu.
2. Xác định độ axit
a. Xác định độ axit của xăng, ligroin, kerosen và nhiên liệu diesel.
- Nguyên tắc cơ bản của phƣơng pháp.
- Các hóa chất sử dụng.
- Hƣớng dẫn qui trình thực hiện.
- Hƣớng dẫn cách tính chỉ số axit theo công thức:
22,204
1000 11,56
(5.3)
3. Xác định hàm lƣợng tạp chất cơ học
- Phƣơng pháp xác định.
- Các hóa chất sử dụng
- Hƣớng dẫn qui trình phân tích và thực hiện thao tác cho học viên
xem.
- Hƣớng dẫn chọn khối lƣợng mẫu theo bảng 5.2.
Bảng 5.2. Chọn lƣợng mẫu cho các mẫu sản phẩm dầu khác nhau
Sản phẩm dầu
Khối
lƣợng
mẫu, g
Độ chính
xác của
phép cân,
g
Tỷ lệ thể tích
xăng B-70 so với
khối lƣợng mẫu
- Sản phẩn dầu với độ nhớ
dƣới 20mm
2
/giây ở 100
o
C
- Sản phẩn dầu với độ nhớ
trên 20mm
2
- Giới thiệu thiết bị chƣng cất - loại nƣớc trong mẫu dầu. 54) 76
- Hƣớng dẫn cách lắp ráp và chuẩn bị phân tích,
- Hƣớng dẫn và thực hiện thí nghiệm cất loại nƣớc sản phẩm dầu.
Hình 5.4. Thiết bị để xác định hàm lƣợng nƣớc trong dầu
- Hƣớng dẫn thực hiện thí nghiệm xác định hàm lƣợng tạp chất cơ
học và tính toán theo công thức:
x =
100.
)(
21
G
GG
, % (5.4)
4. Xác định hàm lƣợng tro
- Nội dung của phép phân tích
- Qui trình phân tích.
- Tính hàm lƣợng tro theo công thức:
x =
100.
)(
321
G
GGG
, % (5.5)
- Giới thiệu hai phƣơng pháp xác định hàm lƣợng nƣớc trong sản
phẩm dầu.
1. Giảng phƣơng pháp cất nƣớc với dung môi
- Bản chất của phƣơng pháp.
- Giới thiệu thiết bị chƣng cất loại nƣớc (hình 5.4)
- Hƣớng dẫn cách lắp ráp thiết bị, chuẩn bị phân tích nhƣ ở phấn trên 78
- Giảng qui trình xác định và thao tác trên thiết bị với mẫu sản phẩm
dầu.
- Tính hàm lƣợng nƣớc theo công thứcsau:
x =
100.
G
V
, % (5.6)
2. Phƣơng pháp hydrua-canxi
- Nguyên lý của phƣơng pháp, viết phƣơng trình phản ứng
CaH
2
+ 2H
2
O Ca(OH)
2
+ 2 H
2
(5.7)
- Các hóa chất sử dụng
- Giới thiệu thiết bị sử dụng để xác định hàm lƣợng nƣớc (hình 5.6)
- Cách tiến hành thí nghiệm
- Hƣớng dẫn ghi kết quả.
b. Phƣơng pháp tự chọn A
- Giới thiệu thiết bị
- Liệt kê các dung môi và chất phá nhũ sử dụng trong phân tích
- Hƣớng dẫn chuẩn bị mẫu
- Cách tiến hành thí nghiệm
- Hƣớng dẫn ghi kết quả.
- Tính hàm lƣợng nƣớc và cặn theo công thức:
% nƣớc và cặn =
100
V
S
, % (5.10)
c. Phƣơng pháp tự chọn B
1.3. Kiểm tra hàm lƣợng muối
1.3.1. Xác định hàm lƣợng muối clorua
- Cơ sở lý thuyết của phƣơng pháp phân tích
- Viết phản ứng diễn ra trong phép chuẩn bằng dung dịch nitrat thủy
ngân:
Hg(NO
3
)
2
+ 2 NaCl HgCl
2
+ 2 NaNO
3
(5.11)
- Các hóa chất sử dụng
1. Phƣơng pháp tỉ trọng kế ASTM D1298: thƣờng đƣợc áp dụng cho dầu
và sản phẩm dầu thƣơng mại.
- Giới thiệu tỷ trọng kế (hình 5.7), trong đó lƣu ý về vạch chia tỷ trọng
kế và cách sử dụng.
- Hƣớng dẫn qui trình thực hiện và thao tác với tỷ trọng kế.
- Xác định tỷ trọng của dầu là
1
theo công thức:
1
= 2
3
-
2
(5.15)
Hình 5.7. Tỷ trọng kế
Hình 5.8. Cân thuỷ tĩnh. 81
2. Phƣơng pháp picnometer ASTM D 1217
- Hƣớng dẫn qui trình thực hiện thí nghiệm đối với dầu nhớt thấp.
- Tính tỷ trọng biểu kiến của dầu theo công thức:
21
23
20
20
- Học viên phải hiểu đƣợc các phƣơng pháp tạo mẫu trung bình.
- Học viên phải nắm đƣợc các nguyên lý cơ bản của các phép phân
tích: chƣng cất phân đoạn, xác định hàm lƣợng nƣớc, muối, bụi cơ
học, asphanten, nhựa, parafin và tỷ trong dầu và các sản phẩm dầu.
- Học viên phải nắm vững nguyên tắc, cấu tạo của các thiết bị phân
tích.
- Học viên phải nắm vững các công thức tính toán và biết cách xác
định và tính toán các thông số cần thiết.
III. Cách thức kiểm tra đánh giá
- Đánh giá kiến thức thu đƣợc của học viên bằng các bài kiểm tra lý
thuyết và thực hành.
- Báo cáo tổng kết và các nhận xét của học viên.
2. TỔ CHỨC THẢO LUẬN TÀI LIỆU 82
- Tổ chức thảo luận về các phƣơng pháp phân tích dựa trên bài giảng
của giáo viên.
- Cho học viên nêu các câu hỏi còn chƣa rõ về các phép phân tích.
- Trao đổi thảo luận theo nhóm về các phƣơng pháp phân tích, các
yêu cầu đặc biệt của từng phép phân tích, các lắp ráp thiết bị, chuẩn
bị thiết bị và chuẩn bị mẫu.
- Trao đổi về tiến hành thí nghiệm.
- Trao đổi về các cách tính toán, xử lý kết quả phân tích và xác định
các đại lƣợng cần thiết.
- Thảo luận về cách sử dụng các chất chuẩn, cách pha chế hóa chất,
chọn và sắp xếp dụng cụ cần thiết.
I Địa điểm, môi trƣờng
Tiến hành tại phòng học bình thƣờng hoặc phòng thí nghiệm. Yêu cầu có
bảng viết và ghế ngồi cho học viên. Yêu cầu có hóa chất, mẫu dầu, sản phẩm
học viên. Yêu cầu có các sơ đồ thí nghiệm nhƣ trong bài giảng, các dung môi
hóa chất cần thiết.
II. Gợi ý các khía cạnh và mức độ
- Phải làm cho học viên nắm vững đặc điểm của từng loại thiết bị, đặc
điểm và mục đích, yêu cầu đối với từng bài thí nghiệm.
- Phải làm cho học viên nắm vững thực hiện các thao tác lắp ráp,
kiểm tra thiết bị và thực hiện thí nghiệm.
- Các học viên phải biết cách xử lý, tính toán số liệu, nếu có sai lệch
kết quả biết phân tích xác định nguyên nhân gây sai lệch.
III. Cách thức kiểm tra đánh giá:
- Học viên chuẩn bị và trả bài trƣớc từng thí nghiệm. Nếu chƣa nắm
vững lý thuyết và nội dung, qui trình bài thí nghiệm thì chƣa cho
phép làm thí nghiệm.
- Cho học viên phân biệt đặc điểm về kỹ thuật và yêu cầu của từng
bài thí nghiệm.
- Cho từng nhóm lên trình bày vấn đề vừa thảo luận, các nhóm khác
hỏi lại và cho điểm. Dựa vào kết quả trung bình để tính điểm cho
từng cá nhân.
4. THỰC HÀNH PHÂN TÍCH CÁC TÍNH CHẤT DẦU.
Mục đích của bài thực hành nhằm giúp học viên hiểu đƣợc các phƣơng
pháp phân tích nmhững tính chất cơ bản của dầu và sản phẩm dầu.
- Tổ chức thành nhóm nhỏ và cho thực hành bài thí nghiệm phân tích
mẫu theo hƣớng dẫn trong giáo trình giành cho sinh viên.
- Mỗi nhóm thực hiện một bài thí nghiệm sau đó sẽ đổi chỗ làm các
thí nghiệm khác.
- Đảm bảo để tất cả các học viên đều đƣợc thực hành tất cả các bài
thí nghiệm.
- So sánh độ tin câỵ và độ chính xác cuả bài thí nghiệm của từng
nhóm.
- Biểu diễn các thao tác mẫu cho sinh viên quan sát.
- Số lƣợng mẫu lấy ở từng vị trí: ( theo bảng 5.1)
+ Lớp trên 1 mẫu
+ Lớp giữa 3 hoặc 6 mẫu
+ Lớp dƣới 1 mẫu.
- Cách lấy mẫu và tạo mẫu trung bình:
+ Để lấy mẫu bình đựng mẫu (hình 5.1) đƣợc gắn vào dây xích,
xích đó móc vào vòng 4 và thả nó vào sản phẩm dầu. Ở chiều
sâu xác định dọc theo trục dây xích đƣợc nới lỏng ra và giữ
ống lấy mẫu bằng sợi xích đƣợc móc vào vòng 1. Tại thời điểm
này nắp mở ra và giữ ở vị trí thẳng đứng và thùng lấy mẩu 85
chứa đầy dầu, có thể quan sát thấy đƣợc khi trên bề mặt sản
phẩm dầu có các bọt không khí sinh ra. Sau đó nới lỏng xích
nóc vào vòng 1, nhờ xích móc vào vòng 4, kéo ống lấy mẫu ra
khỏi thùng dầu và đổ mẫu vào bình khô và sạch.
+ Từ mỗi độ sâu, đi từ trên xuống dƣới, với số lần nhƣ trong
bảng V.1., các mẫu cá thể khác đƣợc lấy theo đúng qui trình
trên, sau đó trộn đều và chia vào hai chai khô và sạch. Chai
đƣợc đóng gói và dán nhãn, trong đó ghi các số liệu. Một chai
mẫu đƣợc gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích, còn chai thứ
hai đƣợc giữ tại nơi cung ứng trong 45 ngày từ ngày giao sản
phẩn dầu.
+ Nếu mẫu đƣợc lấy để xác định tỷ trọng dầu thì phải đo nhiệt độ
của từng mẫu và sau đó tính nhiệt độ trung bình.
+ Mẫu xăng có chứa các hydrocacbon nhẹ, để tránh bay hơi
đƣợc nhúng trong bể nƣớc lạnh ở nhiệt độ 0-20
o
C và sau khi
+ Toàn bộ sơ đồ đƣợc đặt trên tấm lót amian 8 và chụp 9 đƣợc
giữ thật thẳng đứng. Ống đong không làm khô đƣợc đặt dƣới
nép của ống sinh hàn. Khi chƣng cất xăng ống đong đƣợc đặt
trong chậu thuỷ tinh có chứa nƣớc, sao cho nó không bị nổi lên
(đế có tấm dằn). Cổ ống đong đƣợc đậy bông.
2. Qui trình thí nghiệm
Thực hiện chƣng cất phân đoạn trong điều kiện chuẩn nhằm xác định
nhiệt độ cất 10, 50, 90 và 97,5%t.t., cặn và đôi khi cả nhiệt độ sôi cuối.
Sử dụng vòi đốt hoặc bếp điện có nút điều chỉnh để gia nhiệt cho bình
cầu. Điều chỉnh gia nhiệt sao cho từ khi bắt đầu gia nhiệt đến khi giọt lỏng đầu
tiên rơi xuống ống đong không ít hơn 5 phút và không quá 10 phút ( đối với
kerosen và nhiên liệu diesel nhẹ – 10-15 phút).
Sau khi cất 90% sản phẩm dầu, chỉnh lửa sao cho đến khi kết thúc cất
(tắt lửa) là 3-5 phút. Khi chƣng cất kerosen và diesel nhẹ sau khi cất 95%
không tăng cƣờng gia nhiệt, mà quan sát thời gian cho đến lúc kết thúc chƣng
cất không quá 3 phút. Tắt lửa khi thể tích chất lỏng trong ống đong bằng
lƣợng cất trên (97,5; 98% ) đối với các sản phẩm dầu. Nếu tiêu chuẩn là
nhiệt độ sôi cuối thì gia nhiệt cho đến khi cột thuỷ ngân của nhiệt kế dừng lại ở
độ cao nào đó, sau đó bắt đầu hạ xuống.
3. Ghi kết quả và lập báo cáo
- Ghi kết quả phân tích
+ Ghi nhiệt độ cất 10, 50, 90 và 97,5%t.t. so với nguyên liệu.
+ Ghi nhiệt độ sôi cuối theo nhiệt độ khi cột thuỷ ngân của nhiệt
kế dừng lại ở độ cao nào đó, sau đó bắt đầu hạ xuống.
+ Ghi thể tích phần cất cuối cùng trong ống đong.
+ Sau khi để nguội đến 20+3
o
C xác định thể tích cặn.
- Tính toán kết quả
+ Tính toán với độ chính xác đến 0,5 ml và 1
+ Nhiệt độ sôi cuối,
o
C
+ Cặn, % t.t
Bài tập 3. Xác định hàm lƣợng nƣớc trong dầu thô và sản phẩm dầu
bằng phƣơng pháp cất với dung môi
1. Công việc chuẩn bị thực hành thí nghiệm
- Chuẩn bị mẫu dầu:
+ Dung môi đƣợc sử dụng là xăng dung môi BR-1.
+ Trƣớc khi sử dụng dung môi đƣợc làm khan bằng clorua canxi
hoặc sulfat natri và lọc.
+ Mẫu phân tích đƣợc khuấy trộn trong 5 phút, còn các sản phẩm
đặc và parafin đƣợc gia nhiệt trƣớc đến 40
o
C.
- Lắp ráp thiết bị thí nghiệm
+ Thiết bị để xác định hàm lƣợng nƣớc đƣợc lắp đặt nhƣ trong
hình 54. Giá trị vạch chia ở phần từ 1 đến 10 ml là 0,2 ml, còn
ở phần 0 đến 1 ml là 0,05 ml.
+ Cân vào bình cầu khô và sạch 100 g mẫu dầu với độ chính xác
đến 0,1g. Cho vào bình 1 một vài viên đá bọt hoặc mao quản
thủy tinh.
2. Qui trình xác định
- Đƣa nƣớc vào sinh hàn và bắt đầu gia nhiệt từ từ cho bình cầu trên
bếp điện hoặc bằng vòi đốt gas. Điều chỉnh gia nhiệt sao cho có
khoảng 2-4 giọt chất ngƣng tụ rơi vào phễu hứng từ ống sinh hàn
trong 1 giây. Sau một thời gian phễu hứng 2 sẽ đầy chất lỏng và
phần dƣ sẽ chảy vào bình cầu 1.
g hydrua canxi và nối nó với nắp 3, nắp 3 đƣợc nối vào bình cầu.
Bằng ống cao su nối đầu tự do của nắp 3 cùng bình 1 vào các phần
còn lại của thiết bị.
- Sau hai lần thử độ kín đƣa mực nƣớc trong buret về vị tri 0 và thiết
bị đóng thông với không khí. Quay bình sinh 2 một góc 180
o
quanh
cổ nhám và đổ hydrua canxi vào dầu nhờn phân tích. Hydro sinh ra
trong phản ứng thu vào buret, hạ dần bình cân bằng xuống. 89
- Sau 5 phút lắc cẩn thận bình cầu 1 và quan sát mức nƣớc trong
buret, giữ chất lỏng trong bình cân bằng ở cùng vị trí. Lắc bình cầu
tiếp tục vài lần cho đến khí thể tích khí hydro sinh ra cố định.
3. Ghi kết quả phân tích và tính hàm lƣợng nƣớc
Hàm lƣợng nƣớc trong dầu nhờn x (%k.l.) đƣợc tính nhƣ sau:
x =
)12,273(101325
)(2,273
.
100.000804,0.
1
bp
G
V
(5.8)
Trong đó:
V
90
- Sau khi để lắng, lớp nƣớc dƣới đƣợc rót vào phễu có phủ giấy lọc
và phần lọc thu vào cốc. Sau đó lặp lại chiết bằng 30-40 ml nƣớc
nóng trong 5 phút.
- Lớp nƣớc qua phễu có giấy lọc lại thu vào cùng cốc trên. Giấy lọc
đƣợc rửa bằng 10 ml nƣớc nóng. Cốc đựng nƣớc lọc đặt lên bếp và
đun sôi để lọai hydrosulfua (thử bằng giấy chì). Sau khi làm lạnh
nƣớc chứa trong cốc đƣợc rót vào bình định mức có dung tích 500
ml. Cốc đƣợc tráng vài lần, mỗi lần bằng 10-15 ml nƣớc cất, nƣớc
này cũng đƣợc đổ vào bình định mức chứa nƣớc chiết, sau đó thêm
nƣớc cất đến vạch chia.
- Từ bình định mức dùng pipet lấy ra 50 ml dung dịch. Nếu hàm lƣợng
muối trong dầu trên 5000mg/lit thì chỉ lấy 25 ml. Mẫu đƣợc rót vào
bình cầu, thêm vào đó 50 ml nƣớc cất, 2-3 ml dung dịch 0,2N axit
nitric, 10 giọt dung dịch diphenilcarbazid và chuẩn bằng dung dịch
nitrat thủy ngân 0,01 N cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt.
- Tiến hành song song thí nghiệm kiểm tra với nƣớc cất cho đến khi
xuất hiện màu hồng nhạt.
- Để kiểm tra xem đã chiết hết muối clorua chƣa, đƣa vào phễu chiết
dung dịch dầu còn lại và rót vào đó 100 ml nƣớc cất nóng và lặp lại
thí nghiệm, đƣa đi chuẩn toàn bộ nƣớc thu đƣợc.
3. Tính hàm lƣợng muối
- Tính hàm lƣợng muối qui đổi sang NaCl (mg/1lit dầu) theo công
thức sau:
x =
V
AVV 1000.5846,0).(
21
(5.12)
III. Cách thức kiểm tra đánh giá
- Cho học viên đọc và ghi nhận lại kết quả theo các bảng biểu tính
tóan định luợng mẫu phân tích.
- Kiểm tra sổ thí nghiệm và cách ghi kết quả phân tích.
- Đối chiếu kết quả với đáp án.
- Cho điểm
5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Trong quá trình giảng dạy đã có các dạng bài tập và kiểm tra đánh giá
sau:
- Bài thảo luận nhóm, viết tóm tắt.
- Các câu hỏi và giải đáp, kiểm tra và cho điểm
- Các bài tập chuẩn bị lý thuyết cho từng bài thí nghiệm, cho điểm
theo từng bài.
- Đánh giá kỹ năng thực nghiệm của từng học viên qua mô tả lý
thuyết và thực hành thí nghiệm.
- Báo cáo tổng hợp các bài thực hành và nhận xét kết quả, kiểm tra
và cho điểm.
Mỗi thể lọai đều có những đặc thù riêng và cần nhận biết đƣợc mức độ
hiểu bài của từng học viên để cho điểm đƣợc chính xác.
- Lƣu kết quả điểm cụ thể đối những bài có điểm, những phần khác
có thể tham khảo để cho điểm chính xác hơn.
Chuẩn đánh giá bài học
- Tổng số điểm 10
- Điểm qua:5/10
- Điểm phải học lại:< 4/10. 92
- Điểm có thể xét vớt: 4,5 -5,0 / 10
suất thƣờng và áp suất chân không và vận hành đƣợc sơ đồ tách muối, nƣớc
và tháp chƣng cất dầu thô trên sơ đồ thí nghiệm.
Mặt khác, nội dung mô đun cũng cung cấp cho ngƣời học các hiểu biết
về tính chất cơ bản của các sản phẩm dầu và có kỹ năng phân tích, kiểm tra
chất lƣợng của dầu thô và sản phẩm sau khi chƣng cất. Ngòai ra, giáo trình
cũng cung cấp cho kỹ sƣ và kỹ thuật viên kỹ thuật vận hành, kiểm tra và điểu
chỉnh các tham số công nghệ trong nhà máy lọc dầu.
Trong giáo trình gồm những chƣơng sau:
1. Tách nƣớc từ dầu thô
Giới thiệu nguồn gốc của nƣớc và tác hại của nƣớc chứa trong dầu thô,
các phƣơng pháp tách nƣớc nhƣ lắng, lọc, phƣơng pháp hóa học và phá
nhũ bằng phƣơng pháp điện. Ngày nay phƣơng pháp tách nƣớc bằng
điện (EDW) đƣợc ứng dụng rộng rãi nhất trong nhà máy lọc dầu. Đồng
thời trong chƣơng này cũng giới thiệu các qui trình kiểm tra thiết bị tách
nƣớc và vận hành thiết bị tách nƣớc.
2. Tách muối từ dầu thô
Trong chƣơng này giới thiệu đặt điểm thành phần muối chứa trong dầu.
Nội dung chính của chƣơng là giới thiệu các phƣơng pháp tách muối, kỹ
thuật kiểm tra thiết bị tách muối và vận hành thiết bị tách muối.
3. Chƣng cất dầu thô ở áp suất thƣờng.
Theo thành phần hóa học dầu là hỗn hợp phức tạp gồm hai thành phần
chính là các hydrocacbon có nhiệt độ sôi khác nhau và thành phần phi
hydrocacbon. Do đó, để phân tách thành các sản phẩm dầu khác nhau
dầu đƣợc tiến hành tách phân đọan ở áp suất khí quyển và áp suất chân
không. Chƣng cất dầu ở áp suất khí quyển trong công nghiệp hoạt động 95
liên tục ở nhiệt độ không quá 370
o
trọng đƣợc giới thiệu trong chƣơng này.
Trong quá trình học sinh viên cần chú ý
- Soạn tóm tắt bài học theo từng chuyên đề nhỏ dựa vào các tài liệu
đƣợc cung cấp và gợi ý.
- Biết cách so sánh đặc điểm yêu cầu tính chất cơ bản của từng loại
sản phẩm dầu.
- Nắm đƣợc nguyên lý của các cụm công nghệ và các thiết bị cơ bản. 96
- Hiểu đƣợc đặc điểm của từng sơ đồ công nghệ. Biết phân biệt đặc
điểm chƣng cất dầu ở áp suất khí quyển và trong chân không. Nhớ
và vẽ lại đƣợc các sơ đồ công nghệ. Có khả năng thuyết trình đƣợc
sơ đồ công nghệ. Nắm đƣợc các thông số công nghệ của toàn sơ
đồ và của các thiết bị chínhh.
- Nắm đƣợc các qui trình vận hành và an toàn trong vận hành các
cụm công nghệ chế biến sơ bộ và chƣng cất dầu ở áp suất khí
quyển và chân không.
- Biết viết tóm tắt bài học, có bổ sung từ tài liệu tham khảo và gợi ý
của giáo viên.
- Biết cách đọc tài liệu tham khảo và viết chuyên đề.
- Biết cách tổ chức và thực hiện một bài thí nghiệm phân tích tính chất
dầu.
- Thực hành thuần thục các kỹ năng, thao tác trong các bài thí
nghiệm.
- Biết viết bài báo cáo thí nghiệm.