O LặèNG NHIT CHặNG 6 -
119
-(nồng độ)
chất thành phần cần phân tích chứa trong hỗn hợp trên. Nói khác
đi
là tính chất đợc lựa chọn đối với các chất thành phần cần phân tích phải khác
hẳn với các chất thành phần còn lại của hỗn hợp và tính chất đó của mỗi chất
thành phần còn lại phải nh nhau hoặc xấp xỉ bằng nhau. Nguyên tắc này cũng
đợc dùng cho các bộ phân tích chất thành phần hòa tan trong dung dịch, tạp
chất chứa trong hỗn hợp ở thể rắn. Có thể chia các bộ phân tích thành 3 loại
lớn:
1- Kiểu hóa học :
Dùng tính chất hóa học hoặc của phản ứng hóa học.
Ví dụ : Bộ phân tích kiểu hấp thụ, kiểu nhiệt hóa học
Phơng pháp hóa học là phơng pháp phân tích rất chuẩn xác, các bộ phân tích
tinh vi theo kiểu hấp thụ có độ chính xác tới 0,27%, vì vậy đợc coi là
phơng pháp tiêu chuẩn dùng trong phòng thí nghiệm và dùng hiệu chỉnh các
bộ phân tích kiểu khác.
Nhợc điểm của phơng pháp hóa học là tốn nhiều thời gian phân tích, rất khó
thực hiện phân tích hoàn toàn tự động và liên tục do đó trong công nghiệp ít
dùng loại này.
2- Kiểu vật lý :
Dùng tính chất vật lý hoặc các đại lợng vật lý. Các bộ phân tích kiểu vật lý
thờng ứng dụng phơng pháp nhiệt dẫn, từ, quang học và quang phổ, khối
phổ Ion. Bộ phân tích kiểu vật lý hoàn toàn khắc phục đợc các thiếu sót của
loại hóa học, đó là nhanh, có thể thực hiện đo liên tục và tự động.
3- Kiểu lý-hóa :
cách đo các tham số trạng thái cơ học - phân tử hoặc là tính chất của hỗn hợp
khí cần phân tích có quan hệ với nồng độ chất thành phần. Các bộ phân tích
này gồm loại :
- Thể tích - áp suất (xác định chất thành phần theo biến đổi thể tích hoặc áp
suất của mẩu hổn hợp khí sau khi có tác dụng hóa học).
- Độ nhớt của hỗn hợp khí.
- Mật độ hoặc một vài tính chất phụ thuộc mật độ hỗn hợp khí nh tốc độ phân
bố âm thanh, siêu âm, tốc độ khuếch tán.
6.4. Bộ PHÂN TíCH KHí KIểU NHIệT
Nguyên lý của các bộ phân tích khí kiểu nhiệt là đo các đại lợng nhiệt có
quan hệ với chất thành phần cần phân tích trong hỗn hợp nh độ dẫn nhiệt của
hỗn hợp khí, hiệu ứng nhiệt có ích trong các phản ứng ôxy hóa có chất xúc tác.
Tùy theo đại lợng cần đo ta có thể chia bộ phân tích thành 2 loại là :
dẫn
nhịêt và nhiệt hóa.
Bộ phân tích khí kiểu dẫn nhiệt là một trong số các loại cơ
bản nhất xuất hiện sớm nhất của bộ phân tích kiểu vật lý và đã đợc sử dụng
hàng chục năm qua do đó kiểu, loại của nó rất đa dạng. Còn bộ phân tích khí
kiểu nhiệt hóa thờng gặp phổ biến nhất là loại dựa trên phản ứng ôxy hóa
(cháy)
để xác định chất thành phần.
6.4.1. Các bộ phân tích khí kiểu dẫn nhiệt
a- Nguyên lý và phơng pháp đo:
Mỗi loại khí đều có một hệ số dẫn nhiệt nhất định. Hệ số dẫn nhiệt của một
hỗn hợp gồm nhiều loại khí
hh
chính là trị số trung bình toán hệ số dẫn nhiệt
O LặèNG NHIT CHặNG 6 -
i
nếu hỗn hợp còn lại chỉ gồm các loại khí
thành phần có hệ số dẫn nhiệt gần giống nhau và khác xa
i
trên. Hay nói cách
khác là ta có thể viết :
hh
nn
=+
11 2 1
1()
Vậy từ
1
,
2
đã biết và nếu đo đợc
hh
thì ta biết đợc n
1
.
Mặt khác do hệ số dẫn nhiệt thay đổi theo nhiệt độ nên số chỉ kết quả của bộ
phân tích khí cũng chịu ảnh hởng của nhiệt độ.
dây dẫn cần đặt thẳng đứng
l
r
I
khờ
O LặèNG NHIT CHặNG 6 -
122
-và cho hỗn hợp khí đi từ dới lên và buồng có r nhỏ và dây phải đủ dài (l >
20r), nhiệt độ hỗn hợp khí trong khoảng 40
ữ 50
o
C và nhiệt độ dây dẫn
khoảng 100
ữ
120
o
C.
b- Sơ đồ đo lờng:
Thờng dùng cầu cân bằng hoặc cầu không cân bằng và
tùy dụng cụ đo cụ thể mà cầu điện có một số biến đổi để tăng độ nhạy và độ
chính xác đo lờng.
H
chố thở tổỷ
H
chố thở tổỷ
Cỏửu õióỷn mọỹt nhaùnh õo ( õồn) Cỏửu õióỷn hai nhaùnh õo (keùp)
O LặèNG NHIT CHặNG 6 -
123
-Dựa vào lợng nhiệt phát ra ta sẽ xác định đợc hàm lợng CO trong khí cần
phân tích .
Thông thờng đo nhiệt lợng khó hơn đo độ biến đổi nhiệt độ. Nên ngời ta
tìm cách đo độ biến đổi nhiệt độ ở điều kiện nhất định để xác định hàm lợng
chất cần phân tích, cách làm này cho phép đạt đợc độ chính xác cao.
Nhiệt độ điểm cháy có thể hạ thấp đi nhiều bằng cách dùng thêm chất xúc tác,
nhờ đó giảm đợc công suất tiêu hao cho bộ phân tích và tăng tuổi thọ. Ví dụ :
Đối với CO thờng dùng chất xúc tác là Hốpcalit (hỗn hợp 60% MnO2 và 40%
CuO) nhiệt độ hoạt động tốt nhất của nó là 100
o
C và có thể đốt cháy hết hoàn
toàn CO.
Quan hệ giữa hàm lợng chất cần phân tích, nhiệt lợng cháy và nhiệt độ cuối
cùng xác định bằng tính toán lý thuyết thì rất phức tạp và khó khăn, mặt khác
do thực tế khác với lý thuyết nên sai số rất lớn, do đó nói chung ngời ta xác
định quan hệ trên và khắc độ bộ phân tích bằng phơng pháp thực nghiệm.
Chất xúc tác có thể ở dạng các hạt nhỏ nhng thờng ta dùng dây dẫn làm
bằng chất xúc tác để làm phần tử nhạy cảm, không cần dùng nhiệt kế điện trở
hoặc cặp nhiệt.
Độ nhạy
k
hK
ln
()
R - Hằng số khí
T - Nhiệt độ tuyệt đối
G - Lu lợng trọng lợng của thành phần cần xác định
Ph,Pk - áp suất riêng phần của thành phần cần xác định trớc và sau lớp chất
xúc tác.