42
+ Mômen cắt của trục chính máy tiện :
+ Độ võng của chi tiết gia công khi tiện. (chi tiết được coi như một dầm chịu lực
tập trung P
Y
): Trong các công thức trên:
P
X
, P
Y
, P
Z
_ tính bằng N;
V – Vận tốc chuyển động chính (m/ph);
N _ Số vòng quay trục chính máy (vg/ph);
S _ Lượng chạy dao (mm/vg);
_ Hiệu suất các khâu truyền động trong máy tính từ động cơ;
D _ đường kính chi tiết gia công (mm);
[M]
x
_ Mômen xoắn cho phép trên trục chính (Nmm);
l _ Chiều dài chi tiết gia công (mm);
I _ Mômen quán tính tiết diện chính của chi tiết gia công (mm
4
);
E _ Môđun đàn hồi vật liệu gia công (N/mm
2
mmY
KEI
lP
y
y
,
.
3
43 Bi 2 CT REN
I/ Cỏc phng phỏp gia cụng ren c im quỏ trỡnh gia cụng:
+Cắt ren bằng dao răng lược thường tiến hành trên các máy Rơ-von-ve, bán tự
động và tự động. Nó là một hình thức tiện ren với dao tiện có kết cấu đặc biệt.
+Cắt ren bằng dao phay được tiến hành trên máy phay chun dùng gia cơng ren.
Dùng phay ren để cắt ren trên các chi tiết lớn, ren nhiều đầu mối hoặc ren trên các chi
tiết có rãnh và chi tiết có thành mỏng. Nó có thể tạo ren ngồi hoặc ren trong đạt cấp
chính xác 2-3 trên các chi tiết hình trụ hoặc cơn. Phương pháp gia cơng ren bằng phay
thường được dùng trong sản xuất hàng loạt .
+Cắt ren bằng đầu cắt ren : Dùng đầu cắt ren có thể cắt ren ngồi và ren trong
trên máy chun dùng hoặc trên máy tiện ren vạn năng. Trên thân của đầu cắt ren có
lắp các dao cắt ren răng lược.Ở cuối hành trình cắt, các dao này có thể được nới nhanh
ra khỏi vùng tiếp xúc với chi tiết, do đó việc lùi dao (hành trình chạy khơng) được tiến
hành nhanh hơn và sẽ giảm thời gian phụ.
A=Const
Quả cán
Phôi
Quả cán
Quả cán
Phôi
Phôi
Bàn cán trên
Bàn cán dưới cố đònh
Vành cán
45
Năng suất của quá trình cắt ren bằng đầu cắt ren rất cao, do đó cắt ren bằng đầu
cắt ren thường được dùng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối.
+Mài ren : Mài ren thường gọi là gia công tinh, gia công chính xác ren đã qua tôi
cứng.
+Cán ren : Có các phương pháp cán ren như sau: cán ren hướng kính, cán ren tiếp
tuyến, cán bằng bàn cán, cán bằng vành cán.
nhiều răng , dao ren hình đỉa răng lược.
Loại dao tiện ren hình thang được dùng phổ biến hơn cả, vì nó đơn giản, nhưng
khi mòn ta phải mài lại cả mặt trước và mặt sau nên tuổi thọ kém. Dao tiện ren hình
đĩa và lăng trụ (một răng hay răng lược) khi mòn chỉ mài theo mặt trước ,do đó tuổi
thọ cao hơn.
Khi tiện ren, vị trí tương đối của phần cắt của lưỡi dao đối với bề mặt gia công có
ảnh hưởng tới độ chính xác của ren được cắt và các góc độ của dao trong quá trình
trình cắt.
Nói chung bề mặt ren dùng trong các mối lắp ghép trong ngành cơ khí thường là
bề mặt vít Ac-si-mét. Do đo để đảm bảo độ chính xác hình học của ren , dao tiện ren
2
=
2
+ x
Góc sau x chính là góc nâng của đương ren ứng với điểm ren khảo sát trên lưỡi
cắt .
Nếu ta lấy điểm măn trên đường kính trung của ren để khảo sát:
Trong đó: S bước ren (mm)
D đường kính trung bình của ren (mm)
Chính góc sau trong qúa trình cắt
c1
và
c2
mới có vai trò quan trọng khi cắt ren
tam giác thì góc
x
thường nhỏ (nhỏ hơn 2 -3 độ) do đó ta có thể bỏ thể bỏ qua đồng
thời để đơn giản cho giản cho chế tạo ta lấy góc sau mài ở hai đầu lưỡi bên bằng
nhau và bằng góc sau khi cắt .
1
=
2
=
C
.
Khi cắt ren hình thang, ren vuông hoặc các rãnh xoắn có bước lớn thì thường góc
x có giá trị lớn. Lúc đó phải đảm bảo góc sau tối thiểu khi cắt ở tiết diện chính A-A
và B-B khoảng 2-3 độ) .Nghĩa là khi mài ta phải đảm bảo góc sau ở lưỡi trái (A) và
: là góc hình dạng của ren .
D
S
Tg
x
.
2
180
00
48
Trng hp gia cụng thụ, trỏnh phi mi li hai gúc sau khỏc nhau, ng thi
ci to iu kin ct li ct bờn phi (ti õy gúc trc cú giỏ tr õm), ta quay
dao tin i quanh trc ca nú mt gúc . Khi ú gúc sau trong quỏ trỡnh ct li trỏi
v phi bng nhau.
c1
=
c2
V
ln cũn nhng hnh trỡnh cui ly s
z
nh m bo búng ca ren cao.
Maỷnh
S'
S
Lụựp
S
Phoỏi hụùp
S'
S
S'
49
Khi cắt thô: s
z
=0,4 -0,25 mm
Khi cắt tinh: s
z
= 0,15 -0,1 mm
b- Tốc độ cắt:
Khi tiện ren bằng dao tiện thép gió, tốc độ cắt tính theo công thức sau:
v
C
T s s
K
v
m
y
m/ph
Trong đó : i số hành trình chạy dao.
b
giới hạn bền của vật liệu gia công N /mm
2
.
+Tính thời gian máy.
T
L
n s
i q
0
.
. .
phút.
L = l
1
+ l
2
+ l
Trong đó :
.l
1
lượng ăn tới l
1
= (1-3) s mm.
.l